Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò là quốc sách hàng đầu, quyết định chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013. Tại các địa bàn miền núi như huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 82,3% dân số và 14 trên 17 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 giai đoạn II, công tác giáo dục toàn diện càng mang ý nghĩa chiến lược. Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Tân Sơn được thành lập từ năm 2008 nhằm thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, giáo dục cho 280 học sinh nội trú với 100% là con em đồng bào các dân tộc thiểu số trên khuôn viên rộng 19.986 m2.

Do học sinh sinh hoạt tập trung tại trường, thời gian ngoài giờ lên lớp chiếm dung lượng rất lớn trong toàn bộ sinh hoạt học đường. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, khắc phục tình trạng tổ chức mang tính hình thức, thiếu tính trải nghiệm thực tiễn và chưa phát huy tối đa bản sắc văn hóa các dân tộc Mường, Dao, H'Mông.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng, xác lập cơ sở khoa học và đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường Dân tộc Nội trú huyện Tân Sơn trong giai đoạn 2012-2015. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa thông qua việc chuẩn hóa 100% kế hoạch giáo dục theo 9 chủ điểm năm học, góp phần nâng cao tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt trên 60% và duy trì tỷ lệ đỗ vào trung học phổ thông đạt 100%, tạo tiền đề nhân rộng mô hình cho các trường dân tộc nội trú trên toàn tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị hành chính của Henri Fayol với 5 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp và kiểm tra đánh giá, kết hợp cùng lý thuyết quản lý khoa học của Taylor về chuẩn hóa quy trình. Đồng thời, đề tài kế thừa các quan điểm giáo dục hiện đại của Kômenxki về việc giải phóng không gian học tập ra ngoài 4 bức tường lớp học và tư tưởng Hồ Chí Minh về nguyên lý "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất".

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên 5 khái niệm công cụ nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu đào tạo tối ưu.
  • Quản lý nhà trường: Quá trình người hiệu trưởng điều hành, phối hợp các nguồn lực sư phạm để nâng cao chất lượng dạy và học.
  • Trường phổ thông dân tộc nội trú: Loại hình trường chuyên biệt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân dành cho con em dân tộc thiểu số theo Quyết định 49/2008/QĐ-BGDĐT.
  • Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Hoạt động giáo dục có tổ chức, nối tiếp và tích hợp hữu cơ với hoạt động dạy học chính khóa theo Điều lệ trường phổ thông.
  • Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Phương thức tổ chức giáo dục thực tiễn giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề và định hình kỹ năng sống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai xuyên suốt giai đoạn 2012-2015 với sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tổng thể gồm 42 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và toàn bộ 280 học sinh thuộc 8 lớp học từ khối 6 đến khối 9 tại trường Dân tộc Nội trú huyện Tân Sơn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 42 cán bộ giáo viên để đảm bảo tính bao quát của chủ thể quản lý, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng khối lớp đối với học sinh để thu thập dữ liệu khách quan từ khách thể giáo dục.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Sử dụng 6 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến kết hợp quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu và nghiên cứu hồ sơ lưu trữ. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp toán thống kê, tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và kiểm định độ tin cậy nhằm định lượng chính xác nhận thức, mức độ thực hiện và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa được các yếu tố định tính trong quản lý sư phạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường Dân tộc Nội trú huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 đã chỉ ra 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, nhận thức về vị trí của hoạt động ngoài giờ lên lớp có sự chuyển biến tích cực nhưng thực thi chưa đồng bộ. Có 85,7% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động này giữ vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách toàn diện. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên thường xuyên lồng ghép nội dung trải nghiệm sáng tạo vào kế hoạch tháng mới đạt 45,2%.

Thứ hai, kết quả giáo dục hai mặt của học sinh đạt mức ổn định nhưng phân hóa kỹ năng mềm. Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 60,6% trong năm học 2012-2013 và tăng dần qua các năm; 100% học sinh lớp 9 (70 trên 70 học sinh mỗi năm) tốt nghiệp trung học cơ sở và thi đỗ vào các trường trung học phổ thông. Năm học 2014-2015 có 58 học sinh đạt giải cấp huyện và 5 học sinh đạt giải cấp tỉnh. Dù vậy, học sinh người dân tộc thiểu số (chiếm 100% sĩ số, trong đó nữ chiếm 65,36%) còn rụt rè, kỹ năng giao tiếp tiếng phổ thông và kỹ năng tự quản tập thể còn nhiều hạn chế.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ngoài giờ chưa được hoàn thiện đồng bộ. Khuôn viên trường đạt 19.986 m2 (bình quân 71,4 m2/học sinh), đáp ứng tốt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia được công nhận năm 2015. Tuy nhiên, sân thể thao mới xây dựng được 2.500 m2 trên tổng số 6.500 m2 theo quy hoạch (đạt 38,46%), nhà đa năng hoàn thiện 800 m2 trên 1.500 m2 quy hoạch (đạt 53,33%), gây trở ngại lớn cho việc tổ chức các giải đấu thể thao quy mô lớn.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ có trình độ chuyên môn vững vàng nhưng thiếu kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đội ngũ gồm 42 cán bộ, giáo viên, nhân viên với 100% đạt chuẩn và trên chuẩn (2 thạc sĩ chiếm 4,76%, 25 đại học chiếm 59,52%), tỷ lệ giáo viên dạy giỏi đạt trên 33%. Mặc dù vậy, có đến 64,3% giáo viên thừa nhận chưa được tập huấn chuyên sâu về phương pháp tổ chức diễn đàn và hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự biến thiên chất lượng giáo dục hai mặt qua 3 năm học và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu diện tích cơ sở vật chất đã xây dựng so với quy hoạch tổng thể. Bên cạnh đó, một bảng ma trận đối sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cho thấy mối tương quan thuận rõ rệt giữa nhận thức của người quản lý và kết quả rèn luyện của học sinh.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Yếu tố chủ quan: Cán bộ quản lý chưa xem hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một cấu phần độc lập cần quy trình kiểm tra đánh giá chuyên biệt; việc lập kế hoạch còn phụ thuộc nhiều vào hướng dẫn chung, chưa linh hoạt điều chỉnh theo phong tục tập quán của đồng bào Mường, Dao.
  • Yếu tố khách quan: Địa bàn huyện Tân Sơn có địa hình đồi núi phức tạp, kinh phí cấp cho hoạt động ngoại khóa còn hạn hẹp, nguồn tài liệu chuyên khảo về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc nội trú còn thiếu thốn.

So với các nghiên cứu tại các trường dân tộc nội trú vùng Tây Bắc, kết quả nghiên cứu tại huyện Tân Sơn khẳng định rằng tính đặc thù nội trú 24/24 giờ vừa là thách thức nhưng cũng là điều kiện lý tưởng để thiết lập môi trường giáo dục văn hóa toàn diện nếu có cơ chế quản lý thích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm:

  1. Đổi mới công tác lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Ban Giám hiệu chỉ đạo xây dựng khung kế hoạch chi tiết ngay từ đầu mỗi năm học cho 100% các lớp theo 9 chủ điểm từ tháng 9 đến tháng 5, gắn nội dung với các ngày lễ lớn và bảo tồn trò chơi dân gian dân tộc Mường, Dao.

  2. Chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng năng lực tổ chức cho đội ngũ cán bộ giáo viên: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm học cho 42 cán bộ, giáo viên và tổng phụ trách Đội về kỹ năng điều hành diễn đàn, phương pháp làm việc nhóm và phương pháp xử lý tình huống sư phạm, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên tổ chức hoạt động đạt loại giỏi lên trên 50%.

  3. Đa dạng hóa hình thức hoạt động theo hướng trải nghiệm sáng tạo: Chuyển đổi tối thiểu 40% các buổi sinh hoạt truyền thống sang hình thức câu lạc bộ khoa học, câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật và các buổi tham quan thực tế di tích lịch sử địa phương, khuyến khích 280 học sinh chủ động xây dựng kịch bản chương trình.

  4. Nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường xã hội hóa giáo dục: Ban Giám hiệu phối hợp với chính quyền địa phương hoàn thiện 100% diện tích sân thể thao 6.500 m2 và bổ sung thiết bị âm thanh, dụng cụ thể dục thể thao trong giai đoạn 2016-2020.

  5. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, đánh giá và thi đua khen thưởng: Thực hiện đánh giá định kỳ hàng tháng đối với 100% các chi đội, kết hợp kết quả tham gia hoạt động ngoài giờ vào tiêu chí xếp loại hạnh kiểm của 280 học sinh và bình xét thi đua của 42 cán bộ giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú: Cung cấp khung quy trình 5 bước quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, giúp tối ưu hóa việc quản lý đời sống nội trú cho học sinh dân tộc thiểu số.

  2. Giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống 9 chủ điểm hoạt động hàng tháng và phương pháp phát huy vai trò tự quản của học sinh trong môi trường nội trú.

  3. Cán bộ quản lý tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn từ 1 trường chuẩn Quốc gia để xây dựng chính sách đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, phân bổ kinh phí hoạt động ngoài giờ cho các trường vùng khó khăn.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung phân tích khoa học, hệ thống công cụ khảo sát gồm 6 phiếu hỏi chuẩn hóa và mô hình đánh giá tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt lớn nhất trong quản lý hoạt động ngoài giờ tại trường dân tộc nội trú là gì? Học sinh sinh hoạt tại trường trọn vẹn 24/24 giờ mỗi ngày nên hoạt động ngoài giờ lên lớp đóng vai trò cấu thành môi trường sống và sinh hoạt. Quản lý hoạt động không chỉ dừng lại ở các tiết học ngoại khóa mà bao gồm toàn bộ nền nếp sinh hoạt nội trú, bảo tồn văn hóa và rèn luyện kỹ năng tự lập cho 280 học sinh.

  2. Thực trạng cơ sở vật chất tại trường Dân tộc Nội trú Tân Sơn có đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục không? Trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2015 với khuôn viên 19.986 m2, đạt bình quân 71,4 m2/học sinh. Tuy nhiên, sân thể thao mới hoàn thiện 2.500 m2 trên tổng quy hoạch 6.500 m2 (đạt 38,46%) và nhà đa năng mới đạt 800 m2 trên 1.500 m2, đòi hỏi cần tiếp tục đầu tư mở rộng trong giai đoạn tới.

  3. Luận văn đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và tính khả thi ra sao? Luận văn đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm từ 42 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy 100% các biện pháp đều được đánh giá ở mức rất cấp thiết và có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tân Sơn.

  4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hỗ trợ kết quả học tập văn hóa như thế nào? Hoạt động ngoài giờ giúp học sinh khắc sâu kiến thức lý thuyết thông qua thực hành, giảm áp lực tâm lý trong học tập. Minh chứng thực tế là trường duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100% (70 trên 70 học sinh mỗi năm), 100% học sinh đỗ trung học phổ thông và đạt 58 giải học sinh giỏi cấp huyện năm học 2014-2015.

  5. Làm thế nào để thu hút học sinh dân tộc thiểu số tham gia tích cực vào các hoạt động tập thể? Cần lồng ghép các yếu tố văn hóa truyền thống bản địa như múa xòe, bắn nỏ, trò chơi dân gian của dân tộc Mường (chiếm 75% học sinh) và dân tộc Dao. Đồng thời, giáo viên chủ nhiệm cần áp dụng phương pháp giao nhiệm vụ cụ thể, khích lệ sự tự tin và trao quyền tự quản cho ban cán sự lớp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trường phổ thông dân tộc nội trú theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý và tổ chức hoạt động tại trường Dân tộc Nội trú huyện Tân Sơn giai đoạn 2012-2015 trên quy mô 42 cán bộ giáo viên và 280 học sinh.
  • Đề xuất 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, bám sát các chỉ số thực tiễn về cơ sở vật chất và đặc điểm tâm sinh lý học sinh dân tộc thiểu số.
  • Khẳng định vai trò quyết định của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong việc duy trì 100% tỷ lệ đỗ trung học phổ thông và nâng cao kỹ năng sống toàn diện cho học sinh.
  • Xác định lộ trình triển khai các giải pháp trong giai đoạn 2016-2020 gắn liền với đề án mở rộng trường liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú huyện Tân Sơn.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục dân tộc nội trú trên phạm vi toàn quốc. Bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Thư viện Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội để nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn quản trị nhà trường.