phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng trung học cơ sở Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh các trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu trên thế giới Cùng với sự phát triển không ngừng về mọi mặt của cuộc sống nói chung và thế giới nghề nghiệp nói riêng, hoạt động hƣớng nghiệp đã và đang ngày càng phát huy vai trò to lớn của mình trong việc giúp đỡ, hỗ trợ cá nhân lựa chọn đƣợc một lĩnh vực tác nghiệp chuyên môn phù hợp; xem xét, phân tích nhu cầu nghề nghiệp của xã hội và nêu rõ triển vọng của các nghề; tuyên truyền, giáo dục cho hƣớng nghiệp lòng yêu lao động; tƣ vấn nghề nghiệp c ng nhƣ tuyển chọn nghề phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý và sức khỏe, cho nên hƣớng nghiệp là một nội dung không thể thiếu trong giáo dục. Ở Pháp, vào giữa thế kỉ XIX đã xuất hiện cuốn sách “Hƣớng nghiệp chọn nghề”.
Nội dung cuốn sách đề cập tới vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong lựa chọn nghề nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả năng lực lao động của thế hệ tr. Nhƣ vậy nhu cầu hƣớng nghiệp, đặc biệt là tƣ vấn tuyển chọn nghề nghiệp xuất hiện từ giữa thế k XIX chính là sự đòi hỏi của cuộc sống. Vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển của công nghiệp đã đặt ra yêu cầu về sự thích ứng, khả năng làm tốt của ngƣời lao động đối với công việc cụ thể, điều này cho thấy không chỉ phụ thuộc vào việc tổ chức dạy nghề nhƣ thế nào mà còn phụ thuộc vào ngƣời đó có những năng lực phù hợp với nghề hay không, vậy việc xác định năng lực phù hợp với nghề trƣớc khi tiến hành đào tạo đã trở nên cần thiết và quan trọng. Năm 19 8 giáo sƣ của Trƣờng Đại học Tổng hợp Harvard (Mỹ) là F.
Parsons đã thành lập Hội đồng HN ở Boston. Năm 191 một Hội đồng hƣớng 8 nghiệp tƣơng tự đƣợc thành lập ở New York. Nhiệm vụ của các hội đồng HN này là nghiên cứu các yêu cầu của nghề đối với con ngƣời, tìm hiểu một cách chi tiết về năng lực của học sinh từ đó giúp HS lựa chọn cho mình một nghề phù hợp. Kinh nghiệm của các hội đồng này đƣợc phổ biến rộng khắp ở Mỹ, Tây Ban Nha, Phần Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc,… Ở Châu Âu, nền giáo dục đặc biệt quan tâm, chú trọng đến giáo dục “tiền nghề nghiệp” cho học sinh ngay ở bậc học trung học.
Hay ở các nƣớc Châu Á, chú trọng đến việc tổ chức giáo dục nghề sau THCS nhƣ ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, thực hiện phân luồng HS theo hai hƣớng chính là một bộ phận tiếp tục học lên THPT, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề. Thực hiện tích hợp các môn HN vào các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật, lao động nhƣ ở Trung Quốc, Philippine. Các công trình nghiên cứu trên đã quan tâm tới việc xây dựng hệ thống cơ sở lý luận c ng nhƣ những phƣơng pháp hƣớng nghiệp. Đến năm 1938 sau Hội nghị quốc tế về hƣớng nghiệp tổ chức tại Bacelona (Tây Ban Nha) hƣớng nghiệp, tƣ vấn nghề nghiệp bắt đầu trở thành xu thế chung rộng rãi trên thế giới.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng hƣớng nghiệp là một nội dung rất quan trọng, không thể thiếu trong chƣơng trình giáo dục, bởi nội dung này giúp HS lựa chọn cho mình hƣớng đi đúng đắn, phù hợp sau khi tốt nghiệp THCS. Những nghiên cứu ở Việt Nam Các tƣ tƣởng về hƣớng nghiệp ở nƣớc ta đã xuất hiện từ rất sớm, nhƣng đến ngày 19 3 1981 thì công tác hƣớng nghiệp mới đƣợc chính thức đƣa vào trƣờng phổ thông theo quyết định số 126 CP của Chính phủ. Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hƣớng nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ trung ƣơng đến địa phƣơng có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trƣờng THCS trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi dƣỡng HS sau khi 9 ra trƣờng [5]. Vì thế sau quyết định này thì hoạt động hƣớng nghiệp đã đƣợc coi là nhiệm vụ của toàn xã hội, là một phần của công tác dạy học và giáo dục trong nhà trƣờng.
Tác giả Phạm Tất Dong, đã biên soạn tài liệu “Sinh hoạt hƣớng nghiệp của học sinh trung học”, nội dung tập sách này, các em học sinh đƣợc làm quen với phƣơng hƣớng phát triển sản xuất trong nƣớc, với hệ thống nghề nghiệp trong xã hội, với một số nghề cơ bản đang cần lực lƣợng lao động của các thế hệ thanh niên,. Trên cơ sở đó, các em có sự định hƣớng ban đầu đối với chọn lựa nghề nghiệp trong tƣơng lai [11]. Công tác hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng trung học cơ sở hiện nay là một trong những vấn đề nhận đƣợc nhiều sự quan tâm, bởi nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục hƣớng nghiệp đã đƣợc thực hiện và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận, từ đó đề ra các phƣơng pháp cải tiến, các giải pháp cải thiện thực trạng còn nhiều yếu k m tồn tại của công tác giáo dục hƣớng nghiệp. Nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã tiến hành nghiên cứu nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng vấn đề ở các địa phƣơng nhƣ tác giả Đặng Danh Ánh, Mai Quang Huy, Lê Vân Anh,…đã đóng góp các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp, nâng cao chất lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phù hợp với từng địa phƣơng mà tác giả nghiên cứu.
Đối với thành phố tr Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông hiện nay, chƣa có một công trình nghiên cứu nào về vấn đề này, do đó đề tài “Quản lý HĐGDHN cho HS các trƣờng THCS trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” đƣợc tiến hành nghiên cứu là cần thiết, có tính mới trong ứng dụng thực tiễn. Những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đề cập ở trên đã góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về GDHN, đồng thời đƣa ra những kinh nghiệm rất thiết thực trong cuộc sống, là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho nghiên cứu luận văn này. Các khái niệm cơ bản 1. Quãn lý Có thể nói rằng khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, trên cơ sở tiếp cận khác nhau mà đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, có thể trích dẫn một số khái niệm về quản lý nhƣ sau: Theo F.
Taylor: Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và r nhất. Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu nhất định. Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Trong một tổ chức, quản lý là hoạt động, là tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức. Theo tiếp cận chức năng thì quản lý là quá trình thực hiện việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, phân phối nguồn lực, chỉ đạo, điều hành và kiểm soát, đánh giá,. nhằm vận hành tổ chức một cách hiệu quả nhất để đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu. Các chức năng của quản lý: - Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định tầm nhìn, mục tiêu của tổ chức, thiết lập chiến lƣợc tổng thể để đạt đƣợc các mục tiêu đó và phát triển một hệ thống thứ tự rõ ràng của kế hoạch để gắn kết và đan xen các hoạt động.
- Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra. Đây là chức năng tạo ra sức mạnh mới, giúp hiện thực hoá mục tiêu của tổ chức. 11 - Chức năng chỉ đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và giúp đỡ, động viên những cán bộ, nhân viên dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao, hoạt động lãnh đạo là làm việc với con ngƣời. - Chức năng kiểm soát kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
Kiểm soát sẽ thu đƣợc hệ thống thông tin phản hồi về kết quả các hoạt động và phản hồi dự báo, quản lý mà không kiểm tra, giám sát sẽ dẫn đến tình trạng quản lý lỏng l o, mệnh lệnh, không nắm đƣợc thông tin ngƣợc [19].1 cho thấy, đóng vai trò khởi đầu, định hƣớng cho toàn bộ hoạt động là chức năng kế hoạch. Tiếp theo tổ chức, giúp hiện thực hoá mục tiêu. Chỉ đạo đóng vai trò phát huy các động lực cho việc thực hiện mục tiêu, góp phần tạo nên chất lƣợng và hiệu quả cao của các hoạt động. Cuối cùng là chức năng kiểm soát với ý nghĩa là quá trình xem x t thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh.
Kế hoạch hóa Kế hoạch Kiểm soát kiểm Tổ chức tra Kiểm Tổ soát / Chỉ đạo Chỉ Hình 1. Mối quan hệ của các chức nǎng quãn lý 1. Quãn lý giáo dnc Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, ngƣời nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, c ng giống nhƣ khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục c ng có nhiều cách tiếp cận khác nhau.