Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và thực hiện Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao thành thạo ngoại ngữ kết hợp chuyên môn sâu ngày càng trở nên cấp thiết. Đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiên phong triển khai mô hình đào tạo cử nhân bằng kép từ năm học 2008-2009, và Trường Đại học Ngoại ngữ chính thức tuyển sinh chương trình này từ năm 2009 với quy mô chỉ tiêu hàng năm đạt khoảng 300 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh cùng hàng trăm sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học theo chương trình đào tạo bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo liên ngành, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng công tác giảng dạy, học tập và kiểm tra đánh giá trên tập dữ liệu giai đoạn 2010-2013, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2015-2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình quản lý của Phòng Đào tạo đối với hai ngành học mũi nhọn là Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc, liên kết với các đơn vị đối tác gồm Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và Khoa Luật. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa quy trình liên thông, giúp sinh viên tích lũy hợp lý từ 34 đến 40 tín chỉ kiến thức chung, rút ngắn thời gian đào tạo từ 1,5 đến 2 năm so với học hai văn bằng độc lập, đồng thời nâng cao hiệu suất quản trị học vụ của nhà trường lên mức tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản lý kinh điển kết hợp khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor về chuẩn hóa thao tác và quy trình làm việc, cùng lý thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol với 5 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra. Nghiên cứu cũng kế thừa mô hình quản lý trường học của Đặng Quốc Bảo với luận điểm quản lý là sự dung hòa giữa ổn định và phát triển, cùng các tiếp cận hệ thống của Nguyễn Ngọc Quang về cấu trúc tương tác hai chiều trong hoạt động dạy học.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi mắt xích trong hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa chất lượng đào tạo nhân cách và tri thức.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Quá trình chỉ đạo, giám sát và tạo điều kiện từ phía nhà quản lý nhằm gắn kết mật thiết hoạt động giảng dạy của giảng viên với hoạt động học tập của sinh viên.
  • Chương trình đào tạo bằng kép: Phương thức đào tạo tích hợp cho phép sinh viên tích lũy đồng thời 2 chương trình đào tạo chuẩn; trong đó phần 1 gồm tối thiểu 40 tín chỉ chung được tích lũy một lần, phần 2 gồm khối kiến thức chuyên ngành riêng biệt để nhận 2 bằng cử nhân chính quy sau tối đa 6 năm.
  • Năng lực quản trị học vụ: Khả năng vận hành thời khóa biểu, hồ sơ chuyên môn, ngân hàng đề thi và hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ quá trình đào tạo liên trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát thực chứng trên mẫu đại diện gồm 120 cán bộ quản lý, giảng viên và 380 sinh viên thuộc các khóa đào tạo bằng kép giai đoạn 2010-2013 tại Trường Đại học Ngoại ngữ, tạo nên tổng dung lượng cỡ mẫu là 500 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên các tiêu chí: ngành đào tạo thứ nhất của sinh viên, khóa học từ học kỳ thứ 3 đến học kỳ thứ 7, và thâm niên giảng dạy của giảng viên.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát sư phạm trực tiếp tại các giảng đường. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp toán thống kê qua phần mềm chuyên dụng, tính toán các tham số thống kê mô tả gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp định lượng chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý theo thang đo 5 mức độ, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học của kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng quản lý dạy học chương trình bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về hoạt động giảng dạy, có 84,5% giảng viên thực hiện nghiêm túc việc lập kế hoạch và giảng dạy theo đúng đề cương chi tiết môn học. Tuy nhiên, 68,2% cán bộ quản lý nhận định việc điều phối tiến độ gặp khó khăn do lịch giảng dạy thường xuyên bị xung đột với lịch học ngành thứ nhất của các đơn vị đối tác.

Thứ hai, về hoạt động học tập, có 81,3% sinh viên duy trì được điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 trở lên theo đúng điều kiện duy trì học tập. Mặc dù vậy, có tới 74,6% sinh viên phản ánh tình trạng quá tải về thời gian tự học và áp lực khi phải hoàn thành đồng thời khoảng 91 tín chỉ của chương trình thứ hai song song với hơn 100 tín chỉ của ngành thứ nhất.

Thứ ba, về công tác kiểm tra đánh giá, quy chế thi được thực hiện nghiêm ngặt với tỷ trọng điểm thi kết thúc môn học bắt buộc chiếm từ 60% tổng điểm học phần trở lên; 88,7% phòng thi có trên 25 sinh viên được bố trí đầy đủ từ 2 cán bộ coi thi theo đúng quy chuẩn.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và công nghệ thông tin, khoảng 63,4% ý kiến khảo sát đánh giá phần mềm quản lý học vụ trực tuyến chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và các trường thành viên, dẫn đến việc xét chuyển đổi điểm tương đương cho khoảng 35% sinh viên vẫn phải xử lý qua sổ sách thủ công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ tính chất phức tạp của mô hình đại học đa thành viên, khi việc kết nối cơ sở dữ liệu học vụ giữa các trường chưa đạt mức tự động hóa cao. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu về mô hình đào tạo kết hợp tại Đại học Monash (Úc) và Đại học Quốc gia Singapore, nơi mức độ tương thích về lịch trình đào tạo và công nghệ thông tin quyết định đến 70% hiệu quả quản trị chương trình.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa rõ nét khi trình bày qua biểu đồ phân bố tần suất xung đột lịch học theo từng học kỳ và bảng tổng hợp so sánh mức độ tương quan giữa phương pháp dạy học tích cực với kết quả rèn luyện của sinh viên. Bảng phân tích chỉ ra rằng khi giảng viên tăng cường ứng dụng phương tiện nghe nhìn đa phương tiện và phương pháp thảo luận nhóm, tỷ lệ sinh viên đạt kết quả học tập loại giỏi tăng thêm 18,7%, đồng thời giảm tỷ lệ vắng mặt trong các giờ tín chỉ xuống dưới mức 5,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu hành động rõ ràng:

  • Chỉ đạo chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu liên thông: Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng các trường thành viên xây dựng khung thời gian biểu dùng chung, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ trùng lịch học của sinh viên xuống dưới mức 3% trong giai đoạn 2015-2017.
  • Tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm định kỳ: Ban Giám hiệu chỉ đạo các Tổ bộ môn tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn mỗi năm về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ tích cực và ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% giảng viên tham gia dạy bằng kép, hoàn thành trong năm 2016.
  • Tăng cường phối hợp quản lý nền nếp học tập và tư vấn học vụ: Phòng Công tác Chính trị và Học sinh Sinh viên phối hợp cùng đội ngũ cố vấn học tập thiết lập kênh hỗ trợ 24/7, nhằm mục tiêu duy trì tỷ lệ chuyên cần của sinh viên trên lớp đạt từ 95% trở lên.
  • Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý đào tạo tín chỉ: Ban Giám hiệu phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp cổng thông tin đăng ký học tập trực tuyến, tự động hóa 100% quy trình chuyển đổi và công nhận từ 22 đến 34 tín chỉ tương đương giữa các ngành học trước năm 2018.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra đánh giá: Các khoa chuyên môn xây dựng và bổ sung ngân hàng đề thi chuẩn hóa cho 100% các học phần chuyên ngành, kết hợp linh hoạt giữa điểm đánh giá quá trình chiếm 40% và điểm thi kết thúc môn chiếm 60% từ năm học 2015-2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Nắm bắt mô hình quản trị đào tạo bằng kép hoàn chỉnh, ứng dụng bộ 5 giải pháp để tối ưu hóa quy trình điều hành học vụ tại các cơ sở đào tạo đa ngành.
  • Đội ngũ giảng viên và cán bộ giảng dạy liên trường: Tiếp cận các nguyên tắc xây dựng đề cương chi tiết môn học, đổi mới phương pháp giảng dạy ngoại ngữ phù hợp với đối tượng người học có nền tảng chuyên môn đa dạng.
  • Sinh viên đang theo học hoặc có nguyện vọng học văn bằng hai: Hiểu rõ khung chương trình với yêu cầu tích lũy 91 tín chỉ ngành ngôn ngữ, nắm vững quy chế duy trì điểm trung bình từ 2,50 để xây dựng kế hoạch học tập khoa học và tránh xung đột thời khóa biểu.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu lý luận, khung phân tích và bộ dữ liệu khảo sát 500 mẫu làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về liên kết đào tạo đại học.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để sinh viên được đăng ký học chương trình bằng kép tại Trường Đại học Ngoại ngữ là gì?
Sinh viên phải hoàn thành học kỳ thứ hai của ngành 1 tại các trường thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội, đạt điểm trung bình chung tích lũy tối thiểu từ 2,50 trở lên theo thang điểm 4, có điểm thi tuyển sinh đại học đạt ngưỡng quy định và nộp đơn tự nguyện theo học.

Sinh viên học bằng kép được công nhận và miễn trừ bao nhiêu tín chỉ giữa hai ngành học?
Sinh viên được công nhận khối lượng kiến thức chung từ 34 đến 40 tín chỉ đã tích lũy ở ngành thứ nhất, bao gồm các học phần lý luận chính trị và khoa học xã hội, giúp sinh viên chỉ cần tích lũy phần kiến thức chuyên môn còn lại của ngành thứ hai.

Cấu trúc điểm đánh giá học phần trong chương trình bằng kép được tính toán như thế nào?
Điểm môn học bao gồm điểm đánh giá bộ phận thường xuyên chiếm tỷ trọng tối đa 40% (bao gồm kiểm tra định kỳ, điểm chuyên cần, bài tập nhóm) và điểm thi kết thúc môn học bắt buộc chiếm tỷ trọng không dưới 60% tổng điểm học phần.

Thời gian tối đa để hoàn thành và nhận hai bằng cử nhân chính quy là bao lâu?
Thời gian đào tạo tối đa cho toàn bộ lộ trình hoàn thành 2 văn bằng là 6 năm kể từ thời điểm nhập học ngành thứ nhất; sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp và nhận bằng cử nhân thứ hai khi đã đủ điều kiện tốt nghiệp ngành thứ nhất.

Nhà trường có chính sách hỗ trợ gì đối với sinh viên mới trúng tuyển chương trình bằng kép tiếng Anh?
Kể từ năm học 2011-2012, nhà trường đã mở các lớp tăng cường kỹ năng nghe nói tiếng Anh hoàn toàn miễn phí song song với chương trình chính khóa, giúp khoảng 300 sinh viên mỗi khóa nâng cao năng lực ngôn ngữ ban đầu để theo kịp tiến độ học tập.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về quản lý đào tạo bằng kép trong trường đại học đa thành viên dựa trên 4 chức năng quản trị kinh điển.
  • Công trình phản ánh khách quan thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ giai đoạn 2010-2013 với dữ liệu thực chứng từ 500 cán bộ, giảng viên và sinh viên.
  • Đề tài chỉ rõ những nút thắt trong công tác điều phối thời khóa biểu và hạ tầng phần mềm quản lý học vụ liên trường.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng đồng bộ, có tính cấp thiết và mức độ khả thi đạt trên 85% theo đánh giá của các chuyên gia.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ giai đoạn 2015-2020 theo chuẩn khu vực.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng ứng dụng các giải pháp quản lý linh hoạt, đẩy mạnh chuyển đổi số học vụ và tạo điều kiện tối đa cho sinh viên phát triển toàn diện. Hãy liên hệ với Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục để khai thác toàn văn công trình nghiên cứu giá trị này.