Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục tiểu học tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ học sinh tham gia mô hình học hai buổi một ngày đã đạt mức 79,5%, riêng tại địa bàn Quận 3 con số này đạt tới 98,8% vào năm học 2009-2010 với 18.346 học sinh trên tổng số 18.439 học sinh toàn cấp. Xu hướng chuyển đổi từ hình thức học một buổi truyền thống sang mô hình hai buổi mỗi ngày là đòi hỏi khách quan nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X. Tuy nhiên, việc vận hành mô hình này trên thực tế đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác quản lý của hiệu trưởng, từ việc phân bổ quỹ thời gian 7 giờ mỗi ngày, quản lý chương trình 165 tuần học, đến bài toán quá tải sĩ số vượt mức 50 học sinh mỗi lớp và sự thiếu hụt diện tích sân chơi, phòng chức năng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục tiểu học, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy hai buổi một ngày của hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn Quận 3 trong giai đoạn 3 năm học từ 2007 đến 2010. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển toàn diện năng lực học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 21 trường tiểu học thuộc 14 phường của Quận 3, bao gồm 17 trường công lập và 4 trường tư thục. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý nâng cao tỷ lệ giáo viên xuất sắc lên trên 61,22%, duy trì tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học 100% và giữ vững hiệu suất đào tạo trên 97,72%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng triết học Mác - Lênin về hoạt động nhận thức và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về định hướng phát triển giáo dục toàn diện. Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại của các học giả quản lý giáo dục hàng đầu tại Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Trong cấu trúc lý thuyết này, quá trình dạy học được tiếp cận như một hệ thống hoàn chỉnh gồm 7 thành tố vận động biện chứng: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng dạy học, hình thức tổ chức và kết quả dạy học dưới sự tương tác của môi trường tự nhiên và xã hội.

Các khái niệm công cụ cơ bản được định nghĩa chuẩn xác làm cơ sở phân tích bao gồm:

  • Hoạt động dạy học: Quá trình tương tác thống nhất giữa hoạt động dạy của thầy giữ vai trò tổ chức, định hướng và hoạt động học của trò giữ vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức.
  • Chương trình dạy học hai buổi một ngày: Mô hình tổ chức giáo dục có tổng thời lượng không quá 420 phút mỗi ngày (tương đương 7 giờ, mỗi tiết 35 phút), buổi sáng hoàn thành nội dung 165 tuần theo quy định bắt buộc, buổi chiều dành cho hoạt động ôn luyện văn hóa, phát triển năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao và hướng dẫn tự học không giao bài tập về nhà.
  • Quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng: Quá trình vận dụng liên hoàn 4 chức năng lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá nhằm chuyển hóa hoạt động giảng dạy thành chất lượng học tập thực chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ hệ thống báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3, hồ sơ quản lý giảng dạy của 21 trường tiểu học, cùng các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT trong timeline nghiên cứu từ năm học 2007-2008 đến năm học 2009-2010.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình tại 6 trường tiểu học đại diện cho 3 hạng trường trên địa bàn quận (Hạng 1 gồm Tiểu học Kỳ Đồng và Tiểu học Phan Đình Phùng; Hạng 2 gồm Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền và Tiểu học Phan Văn Hân; Hạng 3 gồm Tiểu học Nguyễn Sơn Hà và Tiểu học Trần Văn Đang). Cỡ mẫu khảo sát thực trạng gồm 182 khách thể điều tra là cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp đứng lớp. Để khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, một mẫu khảo sát độc lập gồm 22 phó hiệu trưởng tiểu học đã được thực hiện.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính (phân tích văn bản, phỏng vấn sâu, quan sát dự giờ) và định lượng (điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc, thống kê toán học) nhằm đảm bảo tính khách quan tuyệt đối, lượng hóa chính xác mức độ thường xuyên và hiệu quả của từng hành vi quản lý, đồng thời kiểm định độ tin cậy của các giải pháp trước khi đưa vào ứng dụng thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ phổ cập mô hình dạy học hai buổi một ngày tại Quận 3 đạt tỷ lệ rất cao và tăng trưởng liên tục. Số lượng học sinh học hai buổi một ngày đã tăng từ 15.699 em (chiếm 90,88%) trong năm học 2007-2008 lên 15.845 em (chiếm 92,13%) trong năm 2008-2009, và đạt 18.346 em (chiếm 98,8%) vào năm học 2009-2010 với 100% trong số 21 trường tiểu học tổ chức thành công mô hình này.

Thứ hai, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn vượt bậc. Toàn quận có 43 cán bộ quản lý đều đạt trình độ trên chuẩn với 36 đảng viên và 15 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị. Trong tổng số 673 giáo viên tiểu học năm học 2009-2010 (nữ chiếm 82,2%), có 1 giáo viên trình độ thạc sĩ, 437 giáo viên trình độ đại học (chiếm 64,93%) và 181 giáo viên trình độ cao đẳng (chiếm 26,89%). Kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp ghi nhận 412 giáo viên xếp loại xuất sắc (chiếm 61,22%), 234 giáo viên xếp loại khá (chiếm 34,77%), chỉ có 27 giáo viên xếp loại trung bình (chiếm 4,01%) và hoàn toàn không có giáo viên yếu kém.

Thứ ba, kết quả giáo dục toàn diện của học sinh có sự bứt phá mạnh mẽ. Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học lực giỏi tăng vọt từ 60,7% (năm học 2007-2008) lên 63,0% (năm học 2008-2009) và đạt tới 74,1% với 13.672 học sinh (năm học 2009-2010). Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đạt 99,9%, tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 99,5% và tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học bảo đảm tuyệt đối 100%.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự tồn tại của những nút thắt lớn về không gian và phương pháp. Mật độ dân số Quận 3 rất cao đạt 40.293 người/km2 (phường 1 lên đến 96.731 người/km2), trong khi quỹ đất dành cho giáo dục chỉ chiếm 17,29 ha (tương đương 3,51% diện tích quận). Tình trạng lớp học quá tải với sĩ số trên 50 em/lớp khiến việc tổ chức dạy học phân hóa cá thể gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, 97,8% ý kiến khảo sát đánh giá cao việc quản lý chương trình, nhưng khâu tổ chức dạy học buổi chiều vẫn còn mang nặng tính đối phó và áp lực hành chính.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự quan tâm đầu tư của Quận ủy, Ủy ban nhân dân Quận 3 và kinh nghiệm triển khai thí điểm sớm từ năm học 2000-2001. Tuy nhiên, khi đối chiếu với chuẩn mực quốc tế, tổng thời lượng học tiểu học của Việt Nam chỉ đạt 2.475 giờ trong 5 năm (495 giờ mỗi năm với 35 tuần), thấp hơn nhiều so với Thái Lan (7.200 giờ với 1.200 giờ mỗi năm) hay Malaysia (8.509 giờ). Do đó, mô hình hai buổi một ngày tại Quận 3 là hướng đi tất yếu để thu hẹp khoảng cách thời lượng, song công tác quản lý của hiệu trưởng chưa thực sự giải phóng tính sáng tạo của giáo viên. Nhiều tiết học buổi hai vẫn bị lạm dụng để dạy trước chương trình hoặc làm bài tập đơn thuần thay vì phát triển năng khiếu.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua việc xây dựng biểu đồ hình cột so sánh sự gia tăng tỷ lệ học sinh học hai buổi từ 90,88% lên 98,8% song song với đà tăng tỷ lệ học lực giỏi từ 60,7% lên 74,1%. Đồng thời, một bảng ma trận hai chiều tương quan giữa trình độ chuyên môn của 673 giáo viên và 6 nhóm nội dung quản lý của hiệu trưởng sẽ phản ánh rõ nét sự cần thiết phải chuyển dịch phương thức quản lý từ mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ phát triển chuyên môn sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng và yêu cầu đổi mới giáo dục, tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm dành cho hiệu trưởng các trường tiểu học:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp và chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng chủ trì phối hợp cùng cấp ủy và các đoàn thể triển khai định kỳ vào đầu mỗi năm học và các đợt sinh hoạt chính trị hè. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ giáo viên quán triệt sâu sắc các nghị quyết đổi mới giáo dục, nâng tỷ lệ giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi và xuất sắc theo chuẩn nghề nghiệp từ mức 61,22% lên trên 70%.

Thứ hai, phát huy tính chủ động và trao quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên trong việc thiết kế kế hoạch dạy học buổi thứ hai. Hiệu trưởng cùng tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo rà soát khung phân phối chương trình, chuyển giao quyền linh hoạt bố trí các tiết ôn tập toán, tiếng Việt và môn năng khiếu theo năng lực từng nhóm học sinh. Chỉ tiêu thực hiện: 100% các lớp học hai buổi/ngày loại bỏ hoàn toàn việc giao bài tập về nhà, áp dụng bài tập thực hành ngay tại lớp học trong khung thời gian 35 tuần mỗi năm.

Thứ ba, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm và ứng dụng công nghệ thông tin. Ban giám hiệu các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần, tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng và thực hiện các chuyên đề dạy học tích cực. Target metric hướng tới là 100% giáo viên sử dụng thành thạo bài giảng điện tử và thiết bị nghe nhìn, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi toàn diện đạt trên 90%.

Thứ tư, tăng cường quản lý công tác rèn luyện đạo đức, kỹ năng sống và phối hợp liên lực lượng giáo dục. Hiệu trưởng chỉ đạo Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm lồng ghép các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp vào buổi chiều, phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh để quản lý chăm sóc bán trú. Timeline thực hiện xuyên suốt năm học nhằm đảm bảo 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ.

Thứ năm, cải tiến quy trình thanh tra, kiểm tra chuyên môn sư phạm theo hướng tư vấn, hỗ trợ. Hội đồng chuyên môn nhà trường thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tối thiểu 4 tiết dạy mỗi giáo viên trong năm học, xóa bỏ hình thức kiểm tra đối phó, biến các buổi dự giờ thành không gian trao đổi kinh nghiệm sư phạm thực chất.

Thứ sáu, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Hiệu trưởng chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân 14 phường và huy động các nguồn lực hợp pháp trong cộng đồng trong lộ trình trung hạn 3 năm, nhằm cải tạo các phòng học chật hẹp, bổ sung thiết bị dạy học chuẩn, phấn đấu nâng quỹ đất bình quân cho học sinh tiểu học vượt mức hiện tại là 3,51% diện tích tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) tại các trường tiểu học. Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành về 6 biện pháp quản lý khoa học, giúp các nhà quản lý trường học nắm vững quy trình thiết kế thời khóa biểu hai buổi một ngày, cân đối thời lượng 420 phút mỗi ngày và tổ chức kiểm tra chuyên môn hiệu quả, từ đó giải tỏa áp lực hành chính và nâng cao uy tín của nhà trường.

Nhóm thứ hai là cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3 và các quận, huyện lân cận. Tài liệu là nguồn tham chiếu thực chứng với số liệu khảo sát chi tiết từ 21 trường tiểu học, hỗ trợ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thi đua và chỉ đạo triển khai chương trình tiểu học mới sát với thực tế địa phương.

Nhóm thứ ba là đội ngũ giáo viên tiểu học và tổ trưởng chuyên môn. Giáo viên có thể khai thác các mô hình tổ chức dạy học buổi thứ hai, kỹ thuật phân hóa đối tượng học sinh yếu và học sinh năng khiếu, phương pháp đánh giá định tính kết hợp định lượng theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT mà không tạo áp lực điểm số cho học sinh.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn là một mô hình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cung cấp bộ công cụ khảo sát 182 khách thể và phương pháp khảo nghiệm tính khả thi trên 22 chuyên gia quản lý để phục vụ phát triển các đề tài khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc tổ chức dạy học hai buổi một ngày ở trường tiểu học là gì? Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo thời lượng 165 tuần để hoàn thành trọn vẹn chương trình chính khóa vào buổi sáng, đồng thời tận dụng buổi chiều để ôn tập kiến thức, bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể chất và rèn kỹ năng tự học. Mô hình này giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chấm dứt tình trạng dạy thêm tràn lan và không yêu cầu học sinh phải làm bài tập ở nhà.

Thực trạng triển khai dạy học hai buổi một ngày tại Quận 3 đạt kết quả nổi bật nào? Quận 3 đã đạt bước chuyển biến vượt bậc khi 100% số trường tiểu học (21 trường) tổ chức mô hình hai buổi một ngày. Tỷ lệ học sinh tham gia tăng mạnh từ 90,88% năm 2007 lên 98,8% năm 2010 với 18.346 học sinh. Tỷ lệ học sinh đạt học lực giỏi chiếm 74,1% và 100% học sinh hoàn thành chương trình bậc tiểu học.

Hiệu trưởng các trường tiểu học Quận 3 gặp những rào cản lớn nào trong công tác quản lý? Thách thức lớn nhất là quỹ đất giáo dục hạn chế chỉ chiếm 3,51% diện tích quận, trong khi mật độ dân cư rất cao lên tới 40.293 người/km2 khiến sĩ số một số lớp vượt trên 50 học sinh. Ngoài ra, việc đổi mới phương pháp giảng dạy của một bộ phận trong 673 giáo viên còn mang tính hình thức, đối phó và chịu áp lực hành chính từ các đợt kiểm tra.

Luận văn đã sử dụng phương pháp và quy mô chọn mẫu khảo sát thực tế như thế nào? Đề tài khảo sát mẫu phân tầng đại diện gồm 182 cán bộ quản lý, chuyên viên và giáo viên tại 6 trường tiểu học thuộc 3 hạng trường khác nhau tại Quận 3. Để đánh giá tính cấp thiết và khả thi của 6 biện pháp quản lý, tác giả tiến hành khảo nghiệm độc lập trên 22 phó hiệu trưởng tiểu học và xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê toán học.

Biện pháp nào được đánh giá là then chốt để nâng cao chất lượng dạy học hai buổi một ngày? Biện pháp then chốt là thực hiện đổi mới phương pháp dạy học kết hợp bồi dưỡng thường xuyên năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Việc trao quyền chủ động cho 673 giáo viên trong việc thiết kế hoạt động học buổi chiều giúp phát huy tính tích cực của học sinh, nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi xuất sắc đạt trên 61,22%.

Kết luận

  • Mô hình dạy học hai buổi một ngày là xu thế phát triển tất yếu, giúp nâng tỷ lệ học sinh tiểu học Quận 3 tham gia từ 90,88% lên 98,8% trong giai đoạn 2007-2010.
  • Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại 21 trường tiểu học với 673 giáo viên, chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về sĩ số quá tải và phương pháp dạy học phân hóa.
  • Hệ thống hóa và đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ của hiệu trưởng, được 22 cán bộ phó hiệu trưởng khảo nghiệm và khẳng định có độ cấp thiết và tính khả thi rất cao.
  • Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc cho các cơ quan quản lý giáo dục Quận 3 và Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình chuẩn hóa và hiện đại hóa trường tiểu học.
  • Đề xuất lộ trình triển khai 3 giai đoạn cụ thể nhằm giữ vững tỷ lệ 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và nâng tỷ lệ học sinh giỏi lên trên 75%.

Để vận dụng thành công các kết quả nghiên cứu, hiệu trưởng các trường tiểu học cần nhanh chóng cụ thể hóa 6 nhóm biện pháp vào kế hoạch chiến lược năm học của đơn vị. Quý độc giả, nhà quản lý và các thầy cô giáo quan tâm có thể tải về toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục để tham khảo chi tiết hệ thống bảng hỏi, số liệu thực chứng và quy trình quản lý mẫu áp dụng cho nhà trường.