MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam. Chính vì vậy, tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đặt ra mục tiêu cho ngành giáo dục mầm non: “Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp Một. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020.
Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển GDMN dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”. Chính vì vậy, việc CS&ND trẻ ở lứa tuổi mầm non là vô cùng cần thiết trong quá trình đào tạo nhân cách con người, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Phát triển GDMN là nền tảng cho sự nghiệp phát triển nguồn lực con người, phục vụ cho mục tiêu giáo dục mầm non và các cấp học khác.
Do đó, công tác CS&ND đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt ở vùng biển đảo trong đó có các điểm đảo của phường Vĩnh Nguyên – phường đảo nghèo đặc biệt khó khăn theo quyết định 2312/QĐ-TTg ngày 18/12/2015 về việc công nhận xã đảo tại tỉnh Khánh Hòa. Bên cạnh đó việc nhận thức về công tác CS&ND của CMT còn có nhiều hạn chế, kỹ năng chăm sóc con tại nhà chưa khoa học. Vì thế, vấn đề đặt ra là làm thế nào để đông đảo CMT hiểu được tầm quan trọng của vấn đề CS&ND trẻ ở lứa tuổi mầm non tại nhà trường là rất cần thiết. Hòa chung với sự phát triển của giáo dục mầm non thành phố Nha Trang, trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2 trong những năm gần đây đã có những bước phát triển ngày càng vững chắc và đạt được nhiều thành tích đáng trân trọng: đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi và tiếp tục được duy trì ở những năm tiếp theo; cơ sở vật chất(CSVC) khang trang; phương tiện dạy học, đồ dùng đồ chơi.
cho 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các cháu được tăng cường; môi trường cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, an toàn; hoạt động CS&ND trẻ ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, với đặc thù là trường mầm non có 06 điểm trường trong đó có 03 điểm trường đảo, 03 điểm đất liền và 15 nhóm, lớp nên việc thực hiện chế độ CS&ND gặp rất nhiều khó khăn nhất là việc vận chuyển, bảo quản nguồn thực phẩm, nước sạch để tổ chức bán trú; nhận thức của CMT học sinh chưa đồng nhất trong công tác CS&ND trẻ tại nhà; đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trình độ và năng lực điều hành quản lý chưa đồng đều, việc đổi mới hoạt động quản lý còn hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể, còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự chỉ đạo của cấp trên; đội ngũ giáo viên trẻ công tác ở các đảo xa gặp rất nhiều khó khăn về việc đi lại, ăn ở, thiếu các phương tiện dạy học nhất là các điều kiện để tổ chức hoạt động CS&ND trẻ. Vì vậy hoạt động CS&ND trẻ ở trường MN Vĩnh Nguyên 2 nhìn chung đạt hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội và mục tiêu GDMN. Để khắc phục thực trạng trên, cần phải nghiên cứu và triển khai tốt hơn công tác quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường MN Vĩnh Nguyên 2, Nha Trang.
Đây là yêu cầu hết sức cấp bách đối với nhà trường trong bối cảnh hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề trên, với tư cách là hiệu trưởng nhà trường, tác giả luôn trăn trở suy nghĩ đến việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CS&ND trẻ tại nhà trường nhằm góp phần giúp trẻ phát triển cân đối, toàn diện từng bước nâng cao chất lượng quản lý hoạt động CS&ND trẻ ngày một đạt hiệu quả hơn. Vì vậy, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà”. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CS&ND của các điểm trường, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS&ND trẻ theo các chức năng quản lý, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Khách thể nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối tượng nghiên cứu Quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Câu hỏi nghiên cứu Hoạt động quản lý CS&ND trẻ mầm non có các tiếp cận nào? Thực trạng hoạt động và công tác quản lý CS&ND trẻ tại Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa hiện nay như thế nào? Làm thế nào để công tác quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa ngày càng đạt hiệu quả? 5. Giả thuyết khoa học Hoạt động CS&ND trẻ ở Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2 trong thời gian qua đã có những hiệu quả nhất định. Do có nhiều điểm trường nên hoạt động CS&ND trẻ vẫn còn một số thiếu sót nhất là công tác quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại nhà trường trong bối cảnh hiện nay. Nếu khảo sát, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động CS&ND trẻ ở Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2 và đề xuất các biện pháp khoa học, khả thi thì có thể nâng cao được hiệu quả công tác quản lý hoạt động CS&ND trẻ, đáp ứng được mục tiêu GDMN.
Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CS&ND trẻ mầm non. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động CS&ND trẻ Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CS&ND trẻ ở Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu 7. Nội dung nghiên cứu: Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu GDMN bối cảnh hiện nay và đánh giá thực trạng để đề xuất các biện quản lý hoạt động CS&ND trẻ Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Khách thể khảo sát: Khảo sát CBQL, GV, NV và PH của Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian nghiên cứu: Từ năm học 2017-2018 đến năm 2018 - 2019.
Phƣơng pháp nghiên cứu 8. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu. nhằm mục đích đưa ra cơ sở lý luận của đề tài. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát: nhằm thu thập được các thông tin về hoạt động CS&ND và việc quản lí hoạt động CS&ND trẻ tại nhà trường. - Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm thu thập được các ý kiến của 2 nhóm đối tượng để khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động CS&ND, quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại nhà trường. - Phương pháp phỏng vấn: Thông qua các câu hỏi nhằm thu thập các thông tin chính xác về hoạt động CS&ND, quản lý hoạt động CS&ND trẻ. - Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân tích các sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trưởng, sổ tính khẩu phần ăn cho trẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đường…để nắm bắt được các kết quả, thực trạng của việc CS&ND tại nhà trường một cách khách quan, chính xác.
Nhóm phương pháp toán thống kê: nhằm xử lý các số liệu khảo sát bằng thống kê toán học. Những đóng góp của đề tài - Về mặt lý luận: hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về hoạt động CS&ND trẻ mầm non. - Về mặt thực tiễn: Phân tích bức tranh thực trạng và đề xuất được 6 biện pháp quản lý hoạt động CS&ND trẻ góp phần quyết định đến chất lượng CS&ND của Trường Mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non hiện nay. Cấu trúc luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động CS&ND trẻ ở trường mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động CS&ND trẻ tại trường mầm non Vĩnh Nguyên 2, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƢỠNG TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề Các nghiên cứu ở các trường mầm non về GDMN và Quản lý Giáo dục mầm non (QLGDMN) đã được nghiên cứu từ rất sớm và đa dạng, đặc biệt là về đề tài CS&ND trẻ mầm non.
Bao gồm phương pháp nghiên cứu là phương pháp tổng kết kinh nghiệm và khảo sát thực tế. Phương pháp luận bao quát chức năng quản lý giáo dục gồm kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và hoạt động giáo dục mầm non trên hai mặt: chăm sóc và nuôi dưỡng. Đề tài này đã được nêu tổng quan theo 02 vấn đề cụ thể: Hoạt động CS&ND trẻ và quản lý hoạt động CS&ND trẻ.