Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giáo dục mầm non huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ghi nhận quy mô phát triển vượt bậc với 55 trường mầm non gồm 949 nhóm lớp và 30.267 trẻ theo học. Trong đó, hệ thống 36 trường mầm non công lập đóng vai trò nòng cốt khi tiếp nhận 24.513 trẻ, chiếm tỷ lệ 81% toàn huyện. Địa phương đã đạt tỷ lệ 100% trẻ em 5 tuổi ra lớp với 9.690 trẻ và 100% xã, thị trấn hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng sự gia tăng dân số cơ học tại huyện Đông Anh tạo ra áp lực rất lớn lên hạ tầng giáo dục công lập. Mặc dù phụ huynh ngày càng quan tâm và đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe về việc nuôi dưỡng, phát triển thể chất và bảo đảm an toàn cho trẻ, công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập vẫn gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất và nhân lực.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ tại 15 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Đông Anh. Từ kết quả khảo sát thực chứng, đề tài đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ mầm non.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 15 trường mầm non công lập thuộc huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, hoàn thành và bảo vệ trong năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc duy trì tỷ lệ 100% trẻ nhà trẻ và 99% trẻ mẫu giáo được ăn bán trú an toàn, đồng thời tạo tiền đề kéo giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi từ mức 4,8% xuống các mục tiêu thấp hơn, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia vượt mốc 44,4%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Taylor với trọng tâm là tiêu chuẩn hóa quy trình, phân công lao động hợp lý và đào tạo nâng cao trình độ nhân sự. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết quản lý quá trình của Harold Koontz, coi quản lý là nghệ thuật kiến tạo môi trường làm việc nhằm tối ưu hóa sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân. Cơ sở giáo dục học dựa trên quan điểm phát triển toàn diện lấy trẻ làm trung tâm của Maria Montessori cùng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ nuôi dạy trẻ của Moss và Pence.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non: Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm tối ưu hóa các thành tố chăm sóc.
  2. Hoạt động chăm sóc trẻ: Tập hợp các hành vi chuyên môn nhằm giữ an toàn, tổ chức ăn, ngủ, vệ sinh và rèn luyện thể chất - tinh thần cho trẻ dưới 6 tuổi.
  3. Chức năng quản lý trường mầm non: Chu trình khép kín gồm lập kế hoạch, chỉ đạo xây dựng nội dung, tổ chức hình thức thực hiện, huy động nguồn lực và kiểm tra, đánh giá.
  4. Tiêu chuẩn dinh dưỡng và phát triển: Khung quy chuẩn chăm sóc sức khỏe theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp từ báo cáo thứ cấp của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Anh và dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng gồm 225 khách thể, trong đó có 150 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 75 cán bộ quản lý (lãnh đạo phòng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) tại 15 trường mầm non công lập đại diện. Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 20 đối tượng (10 cán bộ quản lý và 10 giáo viên).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo cụm trường được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù của các xã thuần nông lẫn các khu vực đang đô thị hóa nhanh tại huyện Đông Anh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình số học, tỷ lệ phần trăm và tần suất phân phối) là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ thực hiện từng chức năng quản lý, tạo cơ sở đối sánh khách quan giữa các tiêu chí. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ trong giai đoạn năm học 2016-2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng ghi nhận 85,0% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động chăm sóc trẻ tại các trường mầm non công lập đạt mức độ tốt, 15,0% đánh giá ở mức bình thường và 0% đánh giá chưa tốt. Về 4 nội dung chuyên môn, tổ chức giấc ngủ được thực hiện tốt nhất với 92,0% đánh giá tốt, tổ chức ăn đạt 90,0%, trong khi chăm sóc sức khỏe và an toàn đạt 86,0% đánh giá tốt nhưng vẫn còn 4,0% đánh giá chưa tốt.

Về phương pháp chăm sóc, nhóm phương pháp trực quan - minh họa được sử dụng thường xuyên nhất đạt 98,0%, phương pháp thực hành - trải nghiệm đạt 97,0%, phương pháp dùng lời nói và nêu gương cùng đạt 90,0%. Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ xếp cuối cùng với 85,0% mức độ thường xuyên.

Trong công tác lập kế hoạch, khâu xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện được đánh giá tốt cao nhất với 88,0%, xác định nguồn lực đạt 84,0%, xác định đối tượng đạt 80,0%, xác định mục tiêu đạt 79,0%. Khâu xây dựng nội dung, chương trình và hình thức có 7,0% đánh giá chưa tốt và 12,0% đánh giá bình thường.

Về chỉ đạo chuyên môn, chỉ đạo nội dung vệ sinh đạt tỷ lệ tốt 90,0%, tổ chức ngủ đạt 85,0%, tổ chức ăn đạt 80,5%. Riêng chỉ đạo nội dung chăm sóc sức khỏe và an toàn có sự tụt hậu rõ rệt khi tỷ lệ tốt chỉ đạt 65,0%, trong khi tỷ lệ bình thường là 20,0% và chưa tốt lên tới 15,0%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng tổng hợp mức độ thực hiện và biểu đồ phân bổ ý kiến đánh giá các khâu quản lý. Nguyên nhân khiến nội dung chỉ đạo chăm sóc sức khỏe và an toàn có 15,0% đánh giá chưa tốt xuất phát từ việc quy mô học sinh tăng nhanh, áp lực quản lý sĩ số lớn và cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Mặc dù huyện đã đầu tư 658 phòng học kiên cố và 55/55 trường kết nối mạng với 1.218 máy tính, toàn huyện mới có 16/36 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, tương đương 44,4%.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Alison Elliott và Chrishana M. Loyd khi nhấn mạnh rằng hiệu quả chăm sóc phụ thuộc trực tiếp vào năng lực quản lý lớp học và điều kiện hạ tầng. Nghiên cứu cũng củng cố các luận điểm của Phan Văn Kha và Lê Thu Hương về sự cần thiết phải phân cấp quản lý, đồng bộ hóa nguồn lực xã hội hóa và hoàn thiện quy trình kiểm tra nội bộ để kiểm soát rủi ro tai nạn thương tích học đường.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và phát triển nội dung chăm sóc dinh dưỡng: Ban giám hiệu phối hợp tổ nuôi dưỡng rà soát và thiết kế thực đơn theo mùa, đáp ứng khuyến nghị 735 - 882 Kcal/trẻ/ngày cho khối mẫu giáo theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT. Mục tiêu giảm tỷ lệ đánh giá kế hoạch chưa tốt từ 7,0% xuống dưới 2,0%, hạ tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 3,0% vào đầu mỗi năm học.

  2. Đổi mới phương pháp quản trị và tăng cường bồi dưỡng kỹ năng bảo đảm an toàn: Hiệu trưởng phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo định kỳ 6 tháng một lần mở các lớp tập huấn chuyên đề về phòng chống tai nạn thương tích và kỹ năng khích lệ tâm lý trẻ. Mục tiêu nâng tỷ lệ chỉ đạo chăm sóc sức khỏe và an toàn đạt loại tốt từ 65,0% lên trên 90,0%, đưa phương pháp giáo dục tình cảm đạt trên 95% tần suất sử dụng.

  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và mở rộng hệ thống trường chuẩn quốc gia: Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh và Ban giám hiệu các trường bố trí nguồn vốn cải tạo 100% công trình vệ sinh, hoàn thiện dây chuyền bếp ăn 1 chiều và lắp đặt sân chơi an toàn. Mục tiêu nâng tỷ lệ trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia từ 44,4% lên 70% trong lộ trình 3 năm.

  4. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và đẩy mạnh giám sát xã hội hóa: Ban kiểm tra nội bộ nhà trường phối hợp chặt chẽ với Trạm Y tế xã và Ban đại diện cha mẹ học sinh tiến hành kiểm tra đột xuất nguồn thực phẩm hàng tháng. Mục tiêu bảo đảm 100% bếp ăn bán trú duy trì chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát 0% sự cố y tế học đường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu trường mầm non): Vận dụng bộ công cụ đánh giá thực trạng và khung quản lý 5 nội dung để nâng cao chất lượng chỉ đạo nuôi dưỡng, thúc đẩy lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vượt mức 44,4%.

  2. Giáo viên mầm non và nhân viên nuôi dưỡng: Tham khảo các dữ liệu định lượng về phương pháp trực quan (98,0%) và thực hành trải nghiệm (97,0%), chuẩn hóa kỹ năng xây dựng chế độ ăn cân đối từ 12-15% đạm, 20-30% chất béo để chăm sóc trẻ khoa học.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nghiên cứu như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình khảo sát thực chứng trên mẫu N = 225, kết hợp phương pháp định lượng và phỏng vấn sâu trong nghiên cứu giáo dục cấp huyện.

  4. Chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách cấp huyện: Khai thác bức tranh thực trạng về mạng lưới 55 trường và 30.267 trẻ để phân bổ ngân sách đầu tư công, xây dựng mới phòng học và phê duyệt biên chế nhân viên y tế học đường.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ mầm non huyện Đông Anh trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào? Theo số liệu thống kê trong luận văn, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở nhà trẻ là 3,9% và mẫu giáo là 3,6%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở nhà trẻ là 4,8% và mẫu giáo là 3,4%, giảm từ 0,2% đến 1% so với các năm trước nhờ duy trì 100% trẻ nhà trẻ và 99% trẻ mẫu giáo ăn bán trú.

Quy mô mẫu và tính đại diện của nghiên cứu được triển khai ra sao? Nghiên cứu khảo sát 225 khách thể gồm 150 giáo viên và 75 cán bộ quản lý tại 15 trường mầm non công lập trên địa bàn huyện Đông Anh, kết hợp phỏng vấn sâu 20 chuyên gia và giáo viên, bảo đảm tính đại diện vững chắc cho hệ thống 36 trường công lập với 24.513 học sinh toàn huyện.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý chăm sóc trẻ được chỉ ra là gì? Khâu chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình giáo dục chăm sóc sức khỏe và an toàn bộc lộ hạn chế lớn nhất khi có tới 15,0% ý kiến đánh giá chưa tốt và 20,0% đánh giá bình thường, chủ yếu do áp lực quá tải sĩ số và tỷ lệ trường chuẩn quốc gia mới đạt 44,4%.

Nhu cầu năng lượng chuẩn của trẻ mẫu giáo tại trường mầm non được quy định như thế nào? Theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT được trích dẫn trong đề tài, năng lượng khuyến nghị tại trường cho một trẻ mẫu giáo mỗi ngày dao động từ 735 đến 882 Kcal (chiếm 50 - 60% nhu cầu cả ngày), cơ cấu năng lượng gồm 12-15% đạm, 20-30% chất béo và 55-68% chất bột.

Phương pháp chăm sóc nào được giáo viên sử dụng phổ biến nhất? Khảo sát chỉ ra nhóm phương pháp trực quan - minh họa được sử dụng thường xuyên nhất với tỷ lệ 98,0%, tiếp theo là thực hành - trải nghiệm đạt 97,0%, trong khi phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ có tỷ lệ sử dụng thường xuyên thấp nhất là 85,0%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ mầm non theo 5 chức năng quản trị cốt lõi.
  • Đánh giá thực chứng chính xác hoạt động chăm sóc trẻ tại 15 trường công lập huyện Đông Anh với cỡ mẫu 225 người, ghi nhận 85,0% đánh giá mức độ tốt.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn quản lý tại khâu an toàn sức khỏe (15,0% chưa tốt) và hạn chế về tỷ lệ trường chuẩn quốc gia (44,4%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chuẩn hóa kế hoạch dinh dưỡng, nâng cao năng lực an toàn, đầu tư cơ sở vật chất và thanh tra liên ngành.
  • Khẳng định tính khả thi của hệ thống giải pháp nhằm duy trì bền vững 100% phổ cập trẻ 5 tuổi và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi dưới 3,0%.

Trong giai đoạn tiếp theo, các trường mầm non công lập cần nhanh chóng cụ thể hóa lộ trình đề xuất theo từng học kỳ. Quý bạn đọc, cán bộ quản trị và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục mầm non tại đơn vị.