Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vị trí nền tảng đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, định hình những nét nhân cách đầu tiên của trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác chuẩn hóa hệ thống trường lớp và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trở thành nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tại Trường Mầm non Yên Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội – đơn vị đạt chuẩn quốc gia mức độ I từ năm 2009 với khuôn viên rộng 5.480 m2 – quy mô phát triển đạt 10 nhóm lớp với 380 đến 393 trẻ trong giai đoạn năm học 2015-2017.

Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục tại đơn vị vẫn bộc lộ những điểm nghẽn thực tiễn: cơ cấu giáo viên có sự chênh lệch lớn khi 44,8% giáo viên dưới 30 tuổi còn thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống sư phạm, trong khi nhóm giáo viên lớn tuổi từ 41 đến trên 50 tuổi chiếm 27,6% lại có tâm lý ngại đổi mới phương pháp giảng dạy. Bên cạnh đó, công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá chuyên môn chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại Trường Mầm non Yên Mỹ. Phạm vi không gian được thực hiện tại xã Yên Mỹ, huyện Thanh Trì với dữ liệu khảo sát thu thập trong năm học 2016-2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc duy trì tỷ lệ 100% trẻ ăn bán trú tại trường, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng về mức 0%, đồng thời thúc đẩy tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn tăng từ 62% lên 72%, tạo mô hình quản lý kiểu mẫu cho các cơ sở giáo dục mầm non khu vực ven đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa khoa học quản lý hiện đại và tâm lý học phát triển lứa tuổi mầm non. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình chu trình quản lý 4 chức năng cơ bản gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực thi và Kiểm tra đánh giá, kết hợp với tiếp cận quản lý hệ thống của các nhà khoa học giáo dục. Hệ thống lý luận này được vận hành trên nền tảng phương pháp giáo dục sớm của Tiến sĩ Maria Montessori (nhấn mạnh giai đoạn phôi thai tâm lý từ 0 đến 6 tuổi, phát triển giác quan và tính tự lập thông qua trực quan sinh động) và học thuyết phát triển tiềm năng não bộ trẻ thơ của Giáo sư Glenn Doman.

Các khái niệm nòng cốt được làm sáng tỏ bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý trường mầm non, Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và Chu trình quản lý chức năng. Toàn bộ nội dung nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý then chốt: Luật Giáo dục năm 2005 (các Điều 21, 22, 23, 24, 25), Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục mầm non và Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ Trường mầm non.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng của đề tài được thu thập từ 92 khách thể khảo sát trực tiếp, bao gồm: 03 cán bộ quản lý (đạt tỷ lệ 100% Ban Giám hiệu), 29 giáo viên đứng lớp (đạt 100% đội ngũ giáo viên toàn trường) và 60 phụ huynh học sinh (chia đều 15 phụ huynh cho mỗi khối lớp từ Nhà trẻ đến Mẫu giáo lớn).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho cán bộ quản lý (3/3 người) và giáo viên (29/29 người) nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cấu trúc nhân sự nhà trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho nhóm phụ huynh (60 người) nhằm phản ánh đầy đủ góc nhìn đa chiều từ các nhóm lớp khác nhau.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phối hợp đồng bộ giữa định tính và định lượng: điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc thang đo Likert 3 mức độ, kết hợp quan sát sư phạm các giờ học trên lớp, phỏng vấn sâu cá nhân và nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình trọng số từ 1,0 đến 3,0) giúp lượng hóa chính xác các chỉ số năng lực, mức độ nhận thức và kiểm định độ tin cậy của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 9/2015, xử lý số liệu chuyên sâu trong năm học 2016-2017 và hoàn thành bảo vệ vào tháng 11/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục tại Trường Mầm non Yên Mỹ ghi nhận 4 phát hiện quan trọng có căn cứ số liệu rõ ràng:

Thứ nhất, quy mô trường lớp duy trì ổn định ở mức 10 nhóm lớp với 393 trẻ trong toàn xã, tuy nhiên định mức số trẻ trên một giáo viên có xu hướng tăng từ 12,5 trẻ/giáo viên (năm học 2015-2016 với 362 trẻ) lên 13,1 trẻ/giáo viên (năm học 2016-2017 với 380 trẻ tham gia khảo sát). Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt bước tiến đáng kể, tăng 10% (từ 62% tương ứng 18/29 giáo viên lên 72% tương ứng 21/29 giáo viên). Dù vậy, cơ cấu độ tuổi cho thấy sự chênh lệch lớn: 44,8% giáo viên dưới 30 tuổi, trong khi 27,6% giáo viên từ 41 tuổi trở lên.

Thứ hai, đánh giá năng lực chuyên môn của 29 giáo viên qua thang điểm 3,0 cho thấy sự mất cân đối giữa các nhóm kỹ năng. Các kỹ năng về xây dựng môi trường tâm lý an toàn và đối xử công bằng giữa các trẻ đạt điểm rất cao (cùng đạt 2,9/3,0 điểm); kỹ năng phối hợp giữa giáo viên chính và giáo viên phụ đạt 2,8/3,0 điểm. Ngược lại, kỹ năng tạo môi trường trải nghiệm học tập và khả năng tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục đạt hiệu quả chỉ đạt mức thấp nhất là 2,5/3,0 điểm; kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục dừng lại ở mức 2,6/3,0 điểm.

Thứ ba, khảo sát nhận thức của 92 khách thể chỉ ra rằng có 66,3% đối tượng nhận thức đúng về vai trò cốt lõi của giáo dục mầm non, song vẫn còn tới 22,8% nhận thức chưa đầy đủ và 10,9% không có ý kiến. Đáng chú ý, có 23,9% ý kiến không đồng tình với nhận định chương trình hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho phối hợp gia đình - nhà trường, và 22,8% chưa đồng thuận với quan điểm trẻ được học qua thực hành và trải nghiệm.

Thứ tư, về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, nhà trường đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% trẻ được theo dõi sức khỏe theo biểu đồ tăng trưởng và ăn bán trú, tỷ lệ suy dinh dưỡng được khống chế ở mức 0%. Điểm phát triển thể chất của trẻ đạt 2,91/3,0 điểm; phát triển nhận thức và ngôn ngữ cùng đạt 2,88/3,0 điểm; tuy nhiên năng lực tự tin giao tiếp và bày tỏ ý kiến cá nhân của trẻ chỉ đạt 2,69/3,0 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa về năng lực tổ chức hoạt động và sự hạn chế trong nhận thức bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân cốt lõi. Về mặt chủ quan, nhóm 44,8% giáo viên trẻ tuy nhiệt huyết nhưng còn non nớt về kỹ năng sư phạm thực chiến, trong khi nhóm 27,6% giáo viên lớn tuổi còn bảo thủ, áp dụng lối truyền thụ một chiều. Về mặt khách quan, công tác quản lý của Ban Giám hiệu trong khâu lập kế hoạch còn mang tính rập khuôn, hoạt động kiểm tra chuyên môn chủ yếu tập trung vào hồ sơ sổ sách thay vì đánh giá chất lượng tương tác thực tế giữa cô và trò.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của PGS. Vũ Lệ Hoa về quan điểm sư phạm tương tác và lý luận của TS. Phạm Thị Châu về quản trị trường mầm non. Toàn bộ các phát hiện định lượng trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ chuẩn hóa trình độ giáo viên qua hai năm học (tỷ lệ trên chuẩn tăng từ 62% lên 72%) và bảng ma trận điểm trung bình Likert phản ánh chi tiết 10 tiêu chí năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên mầm non.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo nghiệm khoa học, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại Trường Mầm non Yên Mỹ:

  1. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ, giáo viên và nhân viên: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn từ 72% lên trên 85% trong giai đoạn 2017-2020.
  2. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch và phát triển chương trình giáo dục mầm non: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng các tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn giáo viên thiết kế 100% kế hoạch tuần, tháng linh hoạt theo hướng tích hợp liên môn, gắn kết chặt chẽ với điều kiện thực tế của địa phương xã Yên Mỹ, hoàn thành việc chuẩn hóa trong học kỳ I năm học mới.
  3. Đa dạng hóa phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm: Giáo viên đứng lớp tăng cường tỷ trọng các hoạt động học tập ngoài trời, thực hành khám phá và trò chơi tương tác từ 30% lên 60% tổng thời lượng chương trình, tạo môi trường thuận lợi để cải thiện chỉ số tự tin giao tiếp của trẻ lên mức trên 2,85/3,0 điểm trong vòng 12 tháng.
  4. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng: Ban Giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quy chế phối hợp thường niên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phụ huynh đồng thuận và tích cực tham gia các hoạt động giáo dục cùng con từ 73,9% lên trên 90%, duy trì đều đặn 3 kỳ họp phụ huynh toàn diện mỗi năm học.
  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới hình thức thanh tra, kiểm tra toàn diện 100% giáo viên theo hướng tư vấn, hỗ trợ sư phạm định kỳ hàng quý; đồng thời tích cực tham mưu với Ủy ban nhân dân xã Yên Mỹ huy động các nguồn lực xã hội hóa để bổ sung trang thiết bị dạy học hiện đại tại khuôn viên 5.480 m2 của nhà trường trong lộ trình 2017-2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý các trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Khai thác toàn bộ khung quy trình 4 chức năng quản lý, các tiêu chí đánh giá giờ dạy và phương pháp xây dựng kế hoạch chuyên môn khoa học để nâng cao năng lực điều hành nhà trường.
  2. Giáo viên mầm non trực tiếp thực hiện công tác nuôi dạy: Tham khảo hệ thống các phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, giải pháp tạo môi trường tâm lý an toàn (đạt điểm đánh giá 2,9/3,0) và kỹ thuật phối hợp tương tác hiệu quả với phụ huynh.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận một mô hình nghiên cứu chuẩn mực với đầy đủ khung lý thuyết, phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả từ 92 khách thể và bộ công cụ khảo sát thực chứng có độ tin cậy cao.
  4. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương: Sử dụng các khuyến nghị thực tiễn để hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo mầm non, quy hoạch mạng lưới trường chuẩn quốc gia và triển khai công tác xã hội hóa giáo dục tại các địa bàn nông thôn ven đô đang trong quá trình đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác quản lý tại Trường Mầm non Yên Mỹ? Luận văn tập trung khắc phục khoảng trống giữa bằng cấp chuẩn hóa và năng lực thực hành sư phạm của đội ngũ giáo viên. Với tỷ lệ 44,8% giáo viên dưới 30 tuổi còn thiếu kinh nghiệm và 27,6% giáo viên lớn tuổi ngại đổi mới, đề tài đưa ra các giải pháp quản lý giúp chuẩn hóa kế hoạch dạy học, nâng cao kỹ năng tạo môi trường giáo dục (vốn chỉ đạt 2,5/3,0 điểm) và tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên trong nghiên cứu có điểm gì nổi bật? Đội ngũ giáo viên nhà trường có bước phát triển vượt bậc về trình độ đào tạo. Trong hai năm học 2015-2017, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đã tăng ấn tượng từ 62% (18/29 giáo viên) lên 72% (21/29 giáo viên), 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn theo quy định và 100% cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn.

Tại sao kỹ năng tạo môi trường học tập cho trẻ của giáo viên cần được ưu tiên bồi dưỡng? Kết quả khảo sát 32 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy kỹ năng tạo môi trường hoạt động cho trẻ chỉ đạt điểm trung bình 2,5/3,0 – mức thấp nhất cùng với kỹ năng tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục. Việc nâng cao kỹ năng này là điều kiện tiên quyết để giúp trẻ tăng cường trải nghiệm thực hành, nâng cao tính tự tin trong giao tiếp (hiện chỉ đạt 2,69/3,0 điểm).

Các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn đã được kiểm chứng khoa học như thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm chuyên sâu lấy ý kiến đánh giá từ 32 cán bộ quản lý và giáo viên về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các biện pháp đều đạt mức độ rất cần thiết và có tính khả thi cao, nhận được sự đồng thuận tuyệt đối của đội ngũ sư phạm nhà trường.

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn gì cho các trường mầm non khu vực ven đô? Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm điển hình về việc duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ I tại một xã thuần nông ven đô với dân số 5.785 người. Mô hình quản lý giúp duy trì 100% tỷ lệ ăn bán trú, 0% trẻ suy dinh dưỡng và đưa ra giải pháp huy động nguồn lực xã hội hóa hiệu quả trên diện tích 5.480 m2.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non dựa trên chu trình quản lý 4 chức năng và các quan điểm giáo dục mầm non hiện đại.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tại Trường Mầm non Yên Mỹ năm học 2016-2017 với quy mô 10 nhóm lớp, 380 trẻ, chỉ rõ điểm mạnh về tỷ lệ 72% giáo viên trên chuẩn và những hạn chế về kỹ năng tạo môi trường giáo dục (2,5/3,0 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 29-NQ/TW và Điều lệ Trường mầm non.
  • Khảo nghiệm thực tiễn chứng minh tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp, vạch rõ lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020 nhằm nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt trên 85%.
  • Hãy áp dụng ngay quy trình quản lý hoạt động chăm sóc giáo dục tiên tiến này để nâng tầm chất lượng nuôi dạy trẻ và xây dựng mô hình trường mầm non đạt chuẩn quốc gia bền vững.