Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quyết định số 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 và Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi trở thành nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của hệ thống giáo dục quốc dân. Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi được ban hành với cấu trúc gồm 4 lĩnh vực phát triển, 28 chuẩn và 120 chỉ số cụ thể, đóng vai trò là công cụ định hướng sư phạm cốt lõi nhằm chuẩn bị tâm thế vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.

Tại quận Hải An, một địa bàn đô thị hóa nhanh của thành phố Hải Phòng, công tác quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi từ năm học 2011 - 2012 vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Những khó khăn này xuất phát từ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ chuyên môn của giáo viên đến điều kiện cơ sở vật chất chưa đồng bộ giữa các cơ sở giáo dục. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm tối ưu hóa chất lượng giáo dục mầm non tại 21 trường trên địa bàn quận Hải An trong giai đoạn 2011 - 2015.

Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình quản lý dinh dưỡng với mức năng lượng đạt 735 - 882 Kcal/trẻ/ngày tại trường (chiếm 50% đến 60% tổng nhu cầu 1470 Kcal/ngày), đồng thời thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm đối với sức khỏe và đánh giá toàn diện 120 chỉ số phát triển cho 100% trẻ 5 tuổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của các học giả kinh điển như M.I. Kondakov, H. Koontz và F.W. Taylor, tiếp cận quản lý như một nghệ thuật điều hành phối hợp các nguồn lực thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Trong lĩnh vực giáo dục, đề tài kế thừa các luận điểm của các chuyên gia quản lý giáo dục hàng đầu tại Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc và Nguyễn Ngọc Quang, xem trường mầm non là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính nhà nước, vừa mang tính xã hội sâu sắc.

Mô hình nghiên cứu vận dụng khung tham chiếu từ Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT và Điều lệ trường mầm non theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, tập trung vào 3 khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý giáo dục mầm non: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi: Hệ thống tiêu chuẩn định lượng gồm 4 lĩnh vực (Thể chất, Tình cảm - Quan hệ xã hội, Ngôn ngữ - Giao tiếp, Nhận thức) với 28 chuẩn và 120 chỉ số hành vi quan sát được.
  • Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn: Quá trình điều hành tích hợp giữa nuôi dưỡng sức khỏe (theo dõi biểu đồ tăng trưởng, an toàn vệ sinh thực phẩm) và tổ chức các hoạt động học tập, trải nghiệm theo phương châm "chơi mà học, học bằng chơi".

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ 21 trường mầm non trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng, bao gồm cả hệ thống trường mầm non công lập và ngoài công lập.

Về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp chọn mẫu phân tầng đối với toàn bộ 21 cơ sở giáo dục mầm non. Mẫu khảo sát bao gồm 100% cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và toàn bộ đội ngũ giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy khối mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) trên địa bàn quận trong năm học 2014 - 2015.

Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm: sử dụng bảng hỏi an-két điều tra nhận thức và thực trạng quản lý, quan sát sư phạm trực tiếp tại các nhóm lớp, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và hệ số tương quan tuyến tính) là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, loại bỏ các nhận định chủ quan và đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ khi triển khai tập huấn Bộ chuẩn năm 2011 đến thời điểm đánh giá tổng kết vào tháng 5 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng tại 21 trường mầm non thuộc quận Hải An mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về công tác chăm sóc dinh dưỡng và thể chất, 100% các trường đã thiết lập thực đơn theo mùa và áp dụng phần mềm tính khẩu phần ăn, đáp ứng mức năng lượng tại trường từ 735 đến 882 Kcal/trẻ/ngày (đạt 50% - 60% nhu cầu cả ngày). Công tác cân đo được duy trì đều đặn 3 lần/năm (tháng 9, tháng 12, tháng 3) và khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm (tháng 10 và tháng 4). Tỷ lệ trẻ đạt chuẩn vận động thô như bật xa tối thiểu 50cm hay chạy 18m trong 5 - 7 giây đạt trên 88%.

Thứ hai, về hoạt động giáo dục nhận thức và ngôn ngữ, tỷ lệ trẻ đạt các chỉ số nhận biết mặt chữ cái và phát âm rõ ràng đạt trên 85%. Tuy nhiên, chỉ số vận động tinh như cắt theo đường cong không chờm viền, dán hình không nhăn (Chuẩn 2) và khả năng suy luận tách 10 đối tượng thành 2 nhóm theo nhiều cách (Chuẩn 24, Chỉ số 105) có sự chênh lệch rõ nét, thấp hơn khoảng 15% đến 20% tại các trường có cơ sở vật chất khó khăn.

Thứ ba, về nhận thức và mức độ thực hiện của cán bộ quản lý, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc áp dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi là rất quan trọng. Mặc dù vậy, hoạt động lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá theo 120 chỉ số còn nhiều lúng túng; trên 40% giáo viên thừa nhận gặp áp lực trong việc ghi chép sổ sách và theo dõi hồ sơ phát triển cá nhân của từng trẻ.

Thứ tư, về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, thực trạng cho thấy sự phân hóa lớn. Trong khi các trường nội thị được trang bị đầy đủ phòng chức năng như Kidsmart và phòng giáo dục thể chất, thì một số điểm trường vùng ven gặp khó khăn kéo dài, điển hình như trường Mầm non Đằng Lâm với hơn 20 năm phải học nhờ tại đình làng, hay trường Mầm non Nam Hải phải mượn trụ sở hợp tác xã cũ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc quận Hải An là địa phương mới phát triển từ vùng thuần nông - ngư nghiệp huyện An Hải cũ, nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất giáo dục mầm non chưa đáp ứng kịp tốc độ đô thị hóa. Thêm vào đó, năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ còn nặng về kinh nghiệm truyền thống, thiếu các công cụ kiểm tra hiện đại và kỹ năng phân tích số liệu chuẩn hóa. Chế độ đãi ngộ và phụ cấp thâm niên của giáo viên mầm non ngoài công lập trong giai đoạn này còn thấp, dẫn đến sự dao động về tâm lý nghề nghiệp.

Dữ liệu khảo sát trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ đạt 4 lĩnh vực chuẩn giữa nhóm trường công lập và ngoài công lập, kết hợp bảng ma trận phân phối mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp quản lý. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các báo cáo đánh giá triển khai Đề án 239 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khẳng định rằng nếu có sự can thiệp đồng bộ về công tác quản trị và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi sẽ có bước chuyển biến rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ 5 tuổi:

  1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức: Ban giám hiệu các trường phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai 100% các buổi truyền thông chuyên đề, phát thanh học đường định kỳ 1 lần/tháng tới toàn thể phụ huynh học sinh và cộng đồng, hoàn thành chỉ tiêu nhận thức trong quý 1 hằng năm.

  2. Chuẩn hóa kế hoạch quản lý chăm sóc - giáo dục: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học lồng ghép 28 chuẩn và 120 chỉ số vào phân phối chương trình, bảo đảm tỷ lệ phân bổ thời gian hợp lý cho 5 lĩnh vực phát triển trước ngày 30 tháng 8 hằng năm.

  3. Đổi mới tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục: Giáo viên triệt để áp dụng phương pháp "học bằng chơi, chơi mà học", duy trì tối thiểu 40 phút hoạt động ngoài trời mỗi ngày và thực hiện nghiêm ngặt chế độ dinh dưỡng 735 - 882 Kcal tại trường, xuyên suốt 9 tháng của năm học.

  4. Tăng cường chỉ đạo chuyên môn và hoạt động sư phạm: Ban giám hiệu đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần, hướng dẫn giáo viên phương pháp xây dựng góc học tập mở, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhận thức và ngôn ngữ.

  5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn của trẻ: Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tổ chức đánh giá định kỳ 2 lần/năm (tháng 10 và tháng 4), kiểm tra đột xuất quy trình an toàn vệ sinh thực phẩm 1 lần/tháng, kết hợp xây dựng bảng kiểm quan sát chuẩn hóa để giảm tải 30% thời gian ghi chép sổ sách cho giáo viên.

  6. Tăng cường bồi dưỡng năng lực đội ngũ và đầu tư cơ sở vật chất: Ủy ban nhân dân quận Hải An cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo bố trí ngân sách kiên cố hóa 100% phòng học mầm non, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng học nhờ tại các đình làng và hợp tác xã; tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn chuyên sâu/năm về phương pháp đánh giá trẻ theo chuẩn cho 100% giáo viên khối mẫu giáo lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý các trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Nắm vững quy trình 4 bước quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục, áp dụng các biểu mẫu và tiêu chí kiểm tra đánh giá 120 chỉ số chuẩn phát triển nhằm tối ưu hóa công tác quản trị trường học.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi): Khai thác hệ thống thực đơn mẫu đạt chuẩn dinh dưỡng 1470 Kcal/ngày, phương pháp tổ chức các trò chơi phát triển kỹ năng vận động tinh, ngôn ngữ và biểu tượng toán học để chuẩn bị tâm thế vững vàng cho trẻ vào lớp 1.
  • Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn cấp Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng dữ liệu thực trạng tại 21 trường mầm non làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, quy hoạch mạng lưới trường lớp và phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học mầm non.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi an-két, phương pháp khảo sát thực trạng và mô hình xử lý thống kê toán học tương quan phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có cấu trúc như thế nào?

Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT bao gồm 4 lĩnh vực phát triển chính: Thể chất, Tình cảm và Quan hệ xã hội, Ngôn ngữ và Giao tiếp, Nhận thức. Toàn bộ cấu trúc được cụ thể hóa thành 28 chuẩn và 120 chỉ số hành vi quan sát được, ví dụ như chỉ số chạy 18m trong 5 - 7 giây hoặc chỉ số đếm và nhận biết chữ số trong phạm vi 10.

Nhu cầu năng lượng hằng ngày của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non được quy định ra sao?

Theo quy định chuẩn dinh dưỡng mầm non, tổng nhu cầu năng lượng của trẻ 5 tuổi là 1470 Kcal/ngày. Khi trẻ sinh hoạt bán trú tại trường mầm non, nhà trường phải đảm bảo cung ứng từ 50% đến 60% tổng nhu cầu năng lượng cả ngày, tương đương 735 - 882 Kcal/trẻ/ngày thông qua 1 bữa chính và 1 bữa phụ cân đối tỷ lệ dinh dưỡng.

Hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non gồm những hình thức nào?

Đánh giá trẻ 5 tuổi gồm 2 hình thức: đánh giá hằng ngày nhằm theo dõi sức khỏe, tâm lý và điều chỉnh hoạt động sư phạm kịp thời; đánh giá theo giai đoạn bao gồm đánh giá cuối mỗi chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi. Quy trình này kết hợp khám sức khỏe 2 lần/năm (tháng 10 và tháng 4) cùng việc theo dõi biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm.

Luận văn khảo sát trên quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào?

Nghiên cứu được tiến hành trên toàn bộ 21 trường mầm non thuộc cả khối công lập và ngoài công lập tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Mẫu nghiên cứu bao quát 100% cán bộ quản lý cùng toàn bộ giáo viên trực tiếp đứng lớp giảng dạy học sinh mẫu giáo 5 - 6 tuổi trên toàn quận trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 5 năm 2015.

Khó khăn lớn nhất trong quản lý chăm sóc giáo dục trẻ 5 tuổi tại quận Hải An là gì?

Khó khăn lớn nhất là điều kiện cơ sở vật chất chưa đồng bộ, còn tình trạng học nhờ tại đình làng hoặc hợp tác xã cũ như ở trường Mầm non Đằng Lâm và Nam Hải. Bên cạnh đó, áp lực theo dõi 120 chỉ số khiến giáo viên lúng túng trong ghi chép hồ sơ, trong khi năng lực kiểm tra đánh giá của một số cán bộ quản lý còn mang tính chủ quan.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi gồm 4 lĩnh vực và 120 chỉ số.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực tại 21 trường mầm non thuộc quận Hải An giai đoạn 2011 - 2015 với nguồn dữ liệu định lượng phong phú về dinh dưỡng, thể chất và điều kiện dạy học.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá chuẩn hóa.
  • Khảo nghiệm thực tiễn chứng minh tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với hệ số tương quan tuyến tính đạt mức cao.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho việc triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg và Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT tại các đô thị đang phát triển.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ sở giáo dục mầm non cần tiến hành ứng dụng thử nghiệm 6 biện pháp quản lý trong năm học mới, đồng thời đẩy mạnh số hóa bộ công cụ đánh giá 120 chỉ số nhằm giảm áp lực sổ sách cho giáo viên trước năm 2020. Quý thầy cô, các nhà quản lý giáo dục và học viên cao học quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để triển khai giải pháp phù hợp vào thực tiễn đơn vị.