phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu giáo lớn của quận Hải An – Thành phố Hải Phòng theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ mẫu giáo lớn của trƣờng mầm non quận Hải An – Thành phố Hải Phòng theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC-GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ 5 TUỔI 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Cùng với sự phát triển của xã hội, khoa học quản lý đã đi vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của con ngƣời và trở thành hoạt động mang tính phổ biến trong xã hội loài ngƣời. Nếu nói giáo dục là hiện tƣợng xã hội vĩnh hằng thì QLGD cũng nhƣ vậy.
Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử-xã hội loài ngƣời, của thế hệ trƣớc cho thế hệ đi sau có trách nhiệm kế thừa,phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản thân con ngƣời phát triển không ngừng. Giáo dục ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ lại cho ngƣời học hiểu biết có những tri thức, kĩ năng đã có do con ngƣời tích lũy đƣợc từ ngàn xƣa, mà phải dạy cho ngƣời học vận dụng những điều đã biết, đã hiểu ấy vào các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Không những vậy, giáo dục còn khơi dậy, làm sống lại những tiềm năng sẵn có của con ngƣời làm cho ngƣời học trở lên năng động, sáng tạo, luôn mong muốn tìm tòi, khám phá và phát hiện thêm những tri thức mới trên nền những tri thức đã biết. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Từ xƣa đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý. ở phƣơng Đông cổ đại, đặc biệt là Trung Hoa đã xuất hiện những nhà tƣ tƣởng về quản lý lỗi lạc nhƣ Khổng Tử(511-479 TCN), Mạnh Tử(312-289 TCN) chủ trƣơng dùng “ Đức trị “, nhấn mạnh vai trò làm chủ của nhân dân và trách nhiệm phục vụ dân của ngƣời cầm quyền. Trong đó, Hàn Phi Tử(280-233 TCN), Thƣợng Ƣởng lại quan tâm đến quyền lực, chủ trƣơng dùng” pháp trị” để quản lý xã hội. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một số công trình của tác giả nƣớc ngoài nhƣ: M.I Kondakov: “Cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục- Trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo dục 1984”; Hard – Koontz – Những vấn đề cốt yếu về quản lý , Frederich Winslow Taylor: “ Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hƣớng dẫn hoạt đọng của những ngƣời khác” 1.
Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Năm 1992, UNESCO đã chỉ rõ: "Không có sự tiến bộ thành đạt nào mà có thẻ tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục". Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của GD&ĐT, tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng khẳng định: "Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo" (17).
Đây là yêu cầu cấp bách đối với toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất. Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc, quận Hải An đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển GDMN ngày càng ổn định, phát triển về quy mô trƣờng, lớp và chất lƣợng chăm sóc-giáo dục. GDMN quận Hải An đang có rất nhiều thuận lợi nhƣ sau: các điều kiện CSVC đƣợc tăng cƣờng; đội ngũ giáo viên ngày càng trẻ hóa, chuẩn hóa về trình độ đào tạo; chế độ chính sách cho giáo viên đƣợc quan tâm và luôn có sự điều chỉnh phù hợp, giúp giáo viên tâm huyết, gắn bó với nghề, không còn tình trạng giáo viên bỏ nghề, chuyển nghề nhƣ trƣớc. Trong lĩnh vực QLGD, nhiều tác giả đã nghiên cứu về CBQL các cấp học, bậc học.
Các công trình nghiên cứu, tài liệu về QLGD đƣợc công bố. Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc đi sâu vào nghiên cứu QLGD nói chung và đã đƣa ra các khái niệm cơ bản về QLGD, các chức năng QLGD, quản lý nhà trƣờng, nội dung và phƣơng pháp quản lý nhà trƣờng. Ở Việt Nam, các nhà khoa học cũng có một số công trình nghiên cứu về quản lý mầm non nhƣ: + Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), "Quản lý hệ thống mẫu giáo từ vi mô đến vĩ mô", Trƣờng Cán bộ quản lý giáo dục Trung ƣơng I, Hà Nội. + Nguyễn Ngọc Quang (1989), "Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục", Trƣờng Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ƣơng I, Hà Nội.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đinh Văn Vang (1997), "Một số vấn đề quản lý trường mầm non", Đại học Sƣ phạm - Đại học quốc gia Hà Nội. Các công trình nghiên cứu một phần đã đề cập đến vị trí vai trò của CBQL, của HT trƣờng mầm non. Những năm gần đây, GDMN đƣợc quan tâm nhiều hơn, vai trò QL, của HT trƣờng MN cũng đƣợc đề cập ở một số công trình cụ thể: + Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng cán bộ quản lý trƣờng mầm non ở trƣờng bồi dƣỡng cán bộ giáo dục Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của Hồ Nguyệt Ánh - Trƣờng CBQLGDTW I, 2000. + Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các trƣờng mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hƣng Yên - Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị Bích Thủy - Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2001.
+ Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích Thủy - Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2002. + Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý của hiệu trƣởng các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy - Luận văn Thạc sĩ Lê Thị Đức - Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2000. + Những giải pháp đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Mai Loan, Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2002. Từ khi Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung "Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi", thì việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động CS-GD trẻ mẫu giáo nói chung, CS-GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi nói riêng vẫn chƣa đƣợc đề cập cụ thể và hệ thống trong các công trình nghiên cứu.
Hơn nữa, việc nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động CS-GD trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đang diễn ra trong toàn quốc nói chung và trong quận Hải An nói riêng chứ không thể hiện ở một đơn vị riêng lẻ hay một trƣờng điểm nào trong quận. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu trên nên đề tài đƣa ra đƣợc nghiên cứu. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về quản lý 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Quản lý "Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ ngƣời học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải. Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau.
Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải thích không giống nhau về quản lý… Tóm lại: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động". Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý nhƣ sau: khách thể chủ thể quản lý quản lý mục tiêu đối tƣợng quản lý Sơ đồ 1. Mô hình quản lý 1.
Chức năng của quản lý Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, là kết quả của sự phân công lao động xã hội, luôn gắn liền với quá trình lao động tập thể. Lao động quản lý có sự phân chia thành một hệ thống các khâu hay dạng hoạt động, nhờ đó mà chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý. Các hoạt động này thƣờng xuyên đƣợc chuyên môn hóa và gọi là chức năng quản lý. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cho đến nay, đa số các nhà quản lý đều cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản: - Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trƣớc mục tiêu của tổ chức, đồng thời chỉ ra các phƣơng pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biến động của môi trƣờng.
- Chức năng tổ chức: là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ƣu, nhằm làm cho tổ chức vận hành theo kế hoạch, đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. - Chức năng chỉ đạo: là phƣơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện đƣợc mục tiêu quản lý.