Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của hệ thống cơ quan thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh, đẩy mạnh tái đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu. Tại tỉnh Thái Bình, kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2016 đã xác lập kỷ lục mới với 8.245 tỷ đồng, đạt 196,6% so với dự toán Bộ Tài chính giao và tăng 176,7% so với năm 2015. Sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp cùng số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng lên 728 đơn vị trong năm 2016 đã khiến quy mô chi hoàn thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình tăng vọt lên tới hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, chủ yếu tập trung vào các dự án đầu tư mới và hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Tuy nhiên, công tác hoàn thuế trên địa bàn đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn khi một số tổ chức kinh doanh lợi dụng kẽ hở chính sách, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và lập hồ sơ khống nhằm chiếm đoạt tiền thuế từ ngân sách nhà nước. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại, thẩm định và thanh tra kiểm tra hoàn thuế giai đoạn 2014-2016, từ đó chỉ ra các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai toàn diện tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình trong phạm vi dữ liệu giai đoạn 2014-2016. Về mặt thực tiễn, công trình mang ý nghĩa quan trọng khi cung cấp bộ căn cứ khoa học giúp tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ thẩm định từ 01 đến 03 ngày làm việc, giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng thuế, giải phóng dòng tiền lưu động cho hơn 700 doanh nghiệp trên địa bàn và ngăn chặn nguy cơ thất thoát hàng chục tỷ đồng tiền thuế của nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế và quản lý thuế hiện đại. Đầu tiên là Lý thuyết về bản chất kinh tế của thuế và thuế giá trị gia tăng được phát triển bởi Đỗ Đức Minh và Nguyễn Việt Cường (2010), khẳng định thuế giá trị gia tăng là sắc thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng cuối cùng. Thứ hai là Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2010), làm rõ chức năng điều tiết vĩ mô, kiểm soát và cưỡng chế hành chính của Nhà nước đối với các nghĩa vụ tài chính. Thứ ba là Lý thuyết Quản lý thuế của Lê Xuân Trường (2010), nhấn mạnh việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro và phân công trách nhiệm hữu hiệu giữa các bộ phận chức năng để huy động nguồn thu ngân sách công bằng, minh bạch.

Các khái niệm cốt lõi được vận dụng bao gồm: Khái niệm thuế giá trị gia tăng theo Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Khái niệm hoàn thuế giá trị gia tăng là việc hoàn trả số tiền thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên theo Luật số 106/2016/QH13; Khái niệm quản lý hoàn thuế; Quy trình phân loại hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, mô hình ma trận SWOT được áp dụng để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thu ngân sách nhà nước, báo cáo thống kê kết quả hoàn thuế giai đoạn 2014-2016 từ 15 phòng chức năng và 8 chi cục thuế thuộc Cục Thuế tỉnh Thái Bình, cùng hệ thống văn bản pháp lý như Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 99/2016/TT-BTC.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu gồm 20 doanh nghiệp đại diện thuộc 3 nhóm hoàn thuế trọng điểm: 10 doanh nghiệp xuất khẩu, 5 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới và 5 doanh nghiệp có thuế đầu vào lũy kế âm 12 tháng liên tục. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 40 cán bộ công chức thuế thuộc 7 phòng nghiệp vụ chủ chốt, bao gồm 15 cán bộ phòng Kiểm tra thuế, 10 cán bộ phòng Thanh tra, 8 cán bộ phòng Kê khai và kế toán thuế, 2 cán bộ phòng Quản lý nợ, 2 cán bộ phòng Tổng hợp dự toán, 2 cán bộ phòng Tuyên truyền hỗ trợ và 1 cán bộ phòng Ấn chỉ. Việc chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cao cho các mắt xích trong chuỗi quy trình nghiệp vụ hoàn thuế.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân; phương pháp so sánh đối chiếu giữa các năm 2014, 2015, 2016 để đánh giá xu hướng; và phương pháp phân tích ma trận SWOT. Sự kết hợp này giúp bóc tách chính xác nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế và thiết lập lộ trình giải pháp có tính khả thi cao đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách và số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tăng trưởng vượt bậc nhưng tạo áp lực lớn lên bộ máy thuế. Thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Thái Bình tăng từ 4.323 tỷ đồng năm 2014 lên 4.667 tỷ đồng năm 2015 và đạt 8.245 tỷ đồng năm 2016, vượt 96,6% so với dự toán giao. Số doanh nghiệp cấp mới tăng liên tục từ 570 doanh nghiệp năm 2014 lên 575 đơn vị năm 2015 và đạt 728 doanh nghiệp năm 2016 (tăng 27,7% so với năm 2014), kéo theo khối lượng hồ sơ đề nghị hoàn thuế gia tăng nhanh chóng.

Thứ hai, cơ cấu hoàn thuế có sự chuyển dịch rõ nét sau khi Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/7/2016. Các trường hợp hoàn thuế trên địa bàn tập trung hoàn toàn vào hai nhóm đối tượng chính: thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư mới chưa đi vào hoạt động và thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên. Các doanh nghiệp hoàn thuế phần lớn thuộc khối ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dệt may, sản xuất xơ sợi, khăn bông, phụ kiện thời trang và gốm sứ.

Thứ ba, quy trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết hoàn thuế được chuẩn hóa nhưng chịu áp lực thời gian lớn. Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn thuế sau được Cục Thuế thực hiện trong 06 ngày làm việc. Thời hạn thẩm định hồ sơ đạt 01 ngày làm việc đối với hồ sơ hoàn trước và 03 ngày làm việc đối với hồ sơ kiểm trước theo đúng Thông tư số 99/2016/TT-BTC. Công tác bù trừ nghĩa vụ nợ thuế quá hạn trên 90 ngày của người nộp thuế và các chi nhánh trực thuộc được thực hiện nghiêm ngặt trước khi ra quyết định hoàn trả.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đã phát hiện nhiều sai phạm kê khai. Do phần lớn doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế là các đơn vị mới đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị nên phát sinh thuế đầu vào rất lớn trong khi doanh thu đầu ra chưa có hoặc còn thấp. Qua thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế đã kịp thời thu hồi hàng tỷ đồng tiền thuế hoàn sai quy định và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm hóa đơn chứng từ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Thái Bình và các chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Dẫu vậy, những hạn chế nảy sinh trong khâu kiểm soát rủi ro bắt nguồn từ việc hệ thống phần mềm ứng dụng quản lý thông tin người nộp thuế chưa hoàn toàn đồng bộ giữa các phân hệ, cùng với sự thiếu hụt cục bộ về biên chế cán bộ thanh tra, kiểm tra so với tốc độ tăng trưởng hơn 700 doanh nghiệp mới mỗi năm.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, nơi đã thực hiện bù trừ nợ thuế lên tới 74,3 tỷ đồng trong năm 2015 và thu hồi 1,4 tỷ đồng thuế hoàn sai nhờ phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan và Công an, có thể thấy việc chia sẻ thông tin liên ngành tại Thái Bình vẫn cần được tăng cường mạnh mẽ hơn. Trên bình diện quốc tế, số liệu nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy tỷ lệ hoàn thuế giá trị gia tăng ở các nước phát triển như Anh, Hà Lan, Thụy Điển chiếm tới 40% tổng số thu thuế giá trị gia tăng, trong khi các nước châu Á thường ở mức dưới 20%. Điều này phản ánh quy mô hoàn thuế tại Thái Bình sẽ tiếp tục mở rộng khi kinh tế địa phương hội nhập sâu rộng, đòi hỏi năng lực quản lý rủi ro phải được nâng tầm tương xứng.

Toàn bộ các chuỗi dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu có thể được mô hình hóa trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu nguồn thu ngân sách tỉnh 3 năm, biểu đồ cột so sánh tốc độ gia tăng doanh nghiệp mới và sơ đồ ma trận SWOT phản ánh các điểm nghẽn hạ tầng kỹ thuật, tạo cơ sở thực chứng thuyết phục cho các nhà quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu. Cục Thuế tỉnh Thái Bình cần phối hợp với Tổng cục Thuế nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thuế tập trung, xây dựng cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro tự động và kết nối thông tin người nộp thuế trên toàn quốc. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế bằng phương thức điện tử đạt trên 95% trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế dựa trên đánh giá rủi ro. Cơ quan thuế cần lập kế hoạch thanh tra trọng điểm đối với 100% các doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao, các doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng theo Thông tư số 204/2015/TT-BTC và các đơn vị có tỷ trọng hoàn thuế đột biến. Biện pháp này hướng tới mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế trên địa bàn xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thuế. Cục Thuế tỉnh Thái Bình cần tổ chức đào tạo định kỳ, chuẩn hóa kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kỹ năng nhận diện hóa đơn bất hợp pháp cho 100% cán bộ thuộc các phòng Kiểm tra và Thanh tra thuế; đồng thời bố trí luân chuyển linh hoạt biên chế giữa 15 phòng chức năng và 8 chi cục thuế nhằm giải tỏa áp lực xử lý hồ sơ.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Công an và các Ngân hàng thương mại. Việc trao đổi thông tin tự động 24/7 về tờ khai thực xuất và luồng tiền thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp kiểm soát 100% các trường hợp xuất khẩu nghi vấn, triệt phá hoàn toàn tình trạng mua bán hóa đơn lòng vòng để chiếm đoạt tiền hoàn thuế.

Về phía cơ quan trung ương, kiến nghị Chính phủ và Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn điện tử bắt buộc, tăng mức xử phạt hành chính đối với hành vi gian lận thuế; đồng thời kiến nghị Tổng cục Thuế bổ sung biên chế định biên và cấp thêm kinh phí đầu tư phương tiện kỹ thuật cho Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Cán bộ lãnh đạo và công chức nghiệp vụ ngành Thuế. Công trình cung cấp quy trình tác nghiệp 6 bước chi tiết từ khâu tiếp nhận, phân loại rủi ro, xác định số thuế được hoàn, bù trừ nợ thuế đến thẩm định và thanh tra sau hoàn thuế, giúp cán bộ thuế nắm vững các mốc thời gian xử lý hồ sơ từ 01 đến 03 ngày làm việc theo chuẩn Thông tư số 99/2016/TT-BTC.

Nhóm thứ hai là Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp. Luận văn là cẩm nang pháp lý hữu ích giúp doanh nghiệp nhận diện đầy đủ các điều kiện hoàn thuế dự án đầu tư và hàng hóa xuất khẩu theo ngưỡng quy định 300 triệu đồng của Luật số 106/2016/QH13, chủ động rà soát chứng từ để tránh bị truy thu và phạt chậm nộp.

Nhóm thứ ba là Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân tỉnh. Các phân tích thực tiễn từ mô hình quản trị nguồn thu 8.245 tỷ đồng tại Thái Bình cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị để sửa đổi các văn bản dưới luật, đảm bảo chính sách thuế vừa khuyến khích sản xuất vừa bịt kín các kẽ hở gian lận.

Nhóm thứ tư là Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Thuế. Tài liệu này đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học chất lượng cao, cung cấp phương pháp luận chọn mẫu phân tầng trên 20 doanh nghiệp cùng 40 chuyên gia thuế và ứng dụng hiệu quả ma trận SWOT trong nghiên cứu quản lý công.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện để doanh nghiệp có dự án đầu tư được giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, đã góp đủ số vốn điều lệ đăng ký theo quy định và có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau khi bù trừ với nghĩa vụ thuế của hoạt động kinh doanh đang thực hiện theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

Thời hạn cơ quan thuế thực hiện thẩm định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng là bao lâu? Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 99/2016/TT-BTC, thời hạn hoàn thành công tác thẩm định hồ sơ hoàn thuế trước khi ban hành quyết định là 01 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau, và tối đa 03 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định hợp lệ.

Vì sao quy định hoàn thuế đối với trường hợp lũy kế 12 tháng âm liên tục bị bãi bỏ từ tháng 7 năm 2016? Luật số 106/2016/QH13 bãi bỏ quy định này nhằm ngăn chặn triệt để các hành vi lợi dụng số thuế đầu vào tồn đọng kéo dài để trục lợi ngân sách, đồng thời tập trung dòng vốn nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hai động lực tăng trưởng cốt lõi là các dự án đầu tư chiều sâu và hoạt động xuất khẩu hàng hóa có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.

Cơ quan thuế kiểm soát nguy cơ gian lận trong khâu hoàn thuế xuất khẩu bằng cách nào? Cục Thuế kết hợp phân tích rủi ro hồ sơ tự động, đối chiếu chéo dữ liệu hóa đơn liên tỉnh và phối hợp liên ngành với cơ quan Hải quan để xác nhận hàng hóa thực xuất qua biên giới, đồng thời kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Điển hình như kinh nghiệm tại Thái Nguyên đã giúp thu hồi 1,4 tỷ đồng thuế gian lận.

Cơ quan thuế xử lý thế nào khi doanh nghiệp được hoàn thuế nhưng đang nợ nghĩa vụ tài chính khác? Cơ quan thuế bắt buộc phải thực hiện đối chiếu trên hệ thống quản lý thuế tập trung và ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước. Số tiền hoàn thuế sẽ được ưu tiên cấn trừ toàn bộ cho các khoản nợ thuế nội địa, tiền chậm nộp, tiền phạt và nợ hải quan quá hạn trên 90 ngày của doanh nghiệp cùng các chi nhánh phụ thuộc trước khi chi trả số còn lại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản chất thuế giá trị gia tăng, quy trình nghiệp vụ hoàn thuế và các điểm mới cốt lõi theo Luật số 106/2016/QH13.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý thuế tại tỉnh Thái Bình với tổng thu ngân sách năm 2016 đạt 8.245 tỷ đồng, vượt 196,6% dự toán Bộ Tài chính giao.
  • Phân tích sâu sắc các rào cản qua dữ liệu điều tra thực chứng tại 20 doanh nghiệp và 40 cán bộ công chức thuộc 15 phòng chức năng của Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
  • Đề xuất lộ trình hiện đại hóa hoàn thuế điện tử đạt tỷ lệ trên 95% và tăng cường thanh tra kiểm tra sau hoàn thuế để kiểm soát nợ đọng dưới 5%.
  • Xác lập khung 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách đồng bộ có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý thuế giai đoạn đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Phương Linh là việc xây dựng mô hình đánh giá rủi ro hoàn thuế gắn liền với đặc thù kinh tế tỉnh Thái Bình, mở ra giải pháp kết nối liên ngành chặt chẽ giữa Thuế, Hải quan và Công an. Về kế hoạch tiếp theo, cơ quan thuế địa phương cần tiếp tục số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sau hoàn thuế trong giai đoạn 2018-2020 và mở rộng phạm vi đánh giá sau năm 2020. Các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ quản lý thuế hãy chủ động áp dụng các giải pháp chuẩn hóa chứng từ và quản lý rủi ro được đề xuất trong công trình để cùng kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn và phát triển bền vững.