GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT, QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH (TẬP 1)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Trung cấp Lý luận chính trị: Nhà nước và Pháp luật, Quản lý hành chính (Tập 1) do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn và Nhà xuất bản Lý luận chính trị ấn hành năm 2004 tại Hà Nội. Giáo trình được xây dựng căn cứ theo Quyết định số 88-QĐ/TW ngày 05/9/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) và Quyết định số 67-QĐ/TW ngày 20/10/1999 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng và hướng dẫn thực hiện thống nhất chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở.

Môn học giữ vị trí cốt lõi trong "Chương trình đào tạo cán bộ lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở" (hệ Trung cấp lý luận chính trị), được ban hành kèm theo Quyết định số 484/2002/QĐ-HVCTQG ngày 11/12/2002 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thay thế cho chương trình "Trung học chính trị" và áp dụng thống nhất tại tất cả các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 01/01/2003.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho học viên hệ thống lý luận cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bản chất giai cấp và tính nhân dân của nhà nước, các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước, hệ thống pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa, đồng thời xác lập nền tảng nhận thức phục vụ công tác quản lý hành chính nhà nước ở cấp cơ sở.

Toàn bộ môn học gồm 5 phần, được kết cấu thành 3 tập; trong đó Tập 1 bao gồm Phần thứ nhất (Những vấn đề cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) và Phần thứ hai (Những vấn đề cơ bản về pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa). Điểm đặc thù của giáo trình là công trình biên soạn tập thể do Ban Biên tập gồm PGS.TS. Tô Huy Rứa (Trưởng ban) và TS. Trần Ngọc Uẩn (Phó Trưởng ban) phụ trách; nội dung chuyên môn do Khoa Nhà nước và Pháp luật thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn dưới sự chủ trì của TS. Nguyễn Văn Mạnh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc tổng thể của môn học Nhà nước và pháp luật, quản lý hành chính gồm 5 phần được phân bổ qua 3 tập:

  • Tập 1:
    • Phần thứ nhất: Những vấn đề cơ bản về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Phần thứ hai: Những vấn đề cơ bản về pháp luật và pháp chế xã hội chủ nghĩa.
  • Tập 2:
    • Phần thứ ba: Một số ngành luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tập 3:
    • Phần thứ tư: Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước.
    • Phần thứ năm: Nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính (trong đó bài 5 do Bộ môn Tin học biên soạn).

Trong phạm vi Tập 1, nội dung tập trung vào hai bài lý luận nền tảng:

  1. Bài thứ nhất: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    • Bản chất Nhà nước: Phân tích Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi ("Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức"). Các đặc trưng bản chất bao gồm: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước (Điều 6); Nhà nước của khối đại đoàn kết các dân tộc (Điều 5); Nguyên tắc bình đẳng hai chiều giữa Nhà nước và công dân; Tính chất dân chủ và pháp quyền (cơ quan nhà nước "chỉ được làm những điều pháp luật cho phép", nhân dân "được làm tất cả những gì pháp luật không cấm").
    • Chức năng của Nhà nước: Phân loại thành chức năng đối nội (bảo vệ chế độ XHCN, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ quyền tự do dân chủ của nhân dân; bảo vệ trật tự pháp luật và tăng cường pháp chế XHCN; tổ chức và quản lý kinh tế; tổ chức và quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục) và chức năng đối ngoại (bảo vệ Tổ quốc XHCN; củng cố, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và tiến bộ xã hội).
    • Bộ máy và phương thức hoạt động: Tổng quan hệ thống phân hệ thiết chế gồm Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, các cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự), các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự), và chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân theo Điều 118, Ủy ban nhân dân theo Điều 123 Hiến pháp 1992). Phương thức hoạt động diễn ra qua 3 hình thức: ban hành pháp luật, thực hiện pháp luật, và bảo vệ pháp luật.
    • Quan điểm và phương hướng đổi mới: Xác lập 5 quan điểm hoàn thiện nhà nước (kiên định bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; tăng cường pháp chế XHCN; củng cố vai trò lãnh đạo của Đảng) cùng 6 phương hướng cải cách (mở rộng dân chủ XHCN; nâng cao chất lượng Quốc hội; cải cách nền hành chính nhà nước; cải cách tư pháp theo Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị; đổi mới HĐND và UBND; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức).
  2. Bài thứ hai: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    • Vị trí và 3 chức năng hiến định của Quốc hội: Cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; quyết định các chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước (Điều 83 Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001).
    • Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Quốc hội: Quy định tại Điều 84 Hiến pháp 1992 và Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001 gồm 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn; nguyên tắc làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số; nhiệm kỳ 5 năm.
    • Các cơ quan của Quốc hội: Địa vị pháp lý, cơ cấu và nhiệm vụ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Điều 91 Hiến pháp 1992, Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội 2001); Hội đồng dân tộc và 7 Ủy ban chuyên trách gồm: Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Kinh tế và Ngân sách, Ủy ban Quốc phòng và An ninh, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, Ủy ban về các vấn đề xã hội, Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ủy ban Đối ngoại (Điều 21, 22 Luật Tổ chức Quốc hội 2001); thẩm quyền của Chủ tịch Quốc hội (Điều 20 Luật Tổ chức Quốc hội 2001); quy chế đại biểu Quốc hội (tỷ lệ đại biểu chuyên trách tối thiểu 25%, quyền chất vấn, quyền bất khả xâm phạm thân thể) và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Logic phát triển nội dung: Giáo trình triển khai theo trật tự nhận thức từ khái quát đến cụ thể: đi từ bản chất lý luận chính trị - xã hội của Nhà nước đến cấu trúc thể chế của bộ máy nhà nước, tiếp nối bằng việc phân tích chi tiết quy chế pháp lý của từng cơ quan quyền lực cao nhất, làm tiền đề cho việc nghiên cứu hệ thống pháp luật thực định và kỹ năng quản lý hành chính ở các phần tiếp theo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng (Fundamental theories): Lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; bản chất giai cấp công nhân gắn bó với tính nhân dân và tính dân tộc; khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles):
    • Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (bác bỏ thuyết phân lập ba quyền độc lập đối lập).
    • Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và vận hành bộ máy nhà nước.
    • Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa: quản lý xã hội bằng pháp luật, cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì pháp luật cho phép, nhân dân được làm những gì pháp luật không cấm.
    • Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
  • Khung thể chế cơ bản (Essential frameworks): Hệ thống phân định chức năng đối nội - đối ngoại; cơ cấu bộ máy nhà nước từ trung ương đến cấp cơ sở; khung thẩm quyền lập hiến, lập pháp và giám sát tối cao.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, đối chiếu và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, các nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội); kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân định chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước (giữa cơ quan lập pháp, hành pháp, xét xử, kiểm sát và cơ quan dân cử địa phương); phân tích thực tiễn thực thi pháp luật và nhận diện các hành vi quan liêu, lộng quyền, vi phạm pháp chế.
  • Năng lực thực thi thực tế (Practical competencies): Năng lực quản lý hành chính nhà nước tại cấp cơ sở; khả năng tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; tham gia tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; phối hợp công tác giữa chính quyền và các đoàn thể nhân dân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp thuyết giảng lý luận chính trị với việc phân tích chuẩn mực pháp lý thực định. Nội dung giảng dạy gắn kết trực tiếp các quan điểm trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII của Đảng với các điều khoản cụ thể của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001) và Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Học viên nghiên cứu các tình huống phân định thẩm quyền quản lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ; tình huống giải quyết mối quan hệ hai chiều giữa quyền công dân và nghĩa vụ nhà nước; các trường hợp thực thi quyền giám sát của cơ quan dân cử đối với cơ quan hành chính cùng cấp.
  • Thực hành nghiệp vụ (Practical exercises): Thực hành quy trình xử lý văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính cơ sở; quy trình tổ chức tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ công chức; diễn tập quy trình tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã/phường.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình thông qua các buổi thảo luận chuyên đề về bản chất nhà nước, nguyên tắc tập trung dân chủ và cải cách bộ máy hành chính.
    • Đánh giá kết thúc học phần qua bài thi viết tự luận, kiểm tra khả năng hệ thống hóa lý thuyết và năng lực vận dụng các quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân vào xử lý tình huống thực tế.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Học viên cần lập bảng biểu so sánh thẩm quyền của các thiết chế trong bộ máy nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát); nghiên cứu trực tiếp các văn bản pháp luật hiện hành và văn kiện Đảng; chủ động liên hệ kiến thức lý luận với thực trạng công tác tại cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật so với chương trình cũ: Giáo trình thay thế toàn diện cho chương trình "Trung học chính trị" trước đây, thiết lập một khung chương trình thống nhất chuẩn hóa cho hệ Trung cấp lý luận chính trị theo Quyết định số 484/2002/QĐ-HVCTQG.
  • Tích hợp các văn bản pháp luật và chủ trương mới:
    • Cập nhật toàn diện các điểm sửa đổi, bổ sung của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), đặc biệt là việc hiến định khái niệm "Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân" tại Điều 2.
    • Cập nhật nội dung của Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001: xác định rõ cơ cấu 7 ủy ban chuyên trách của Quốc hội, bổ sung quy định tỷ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách đạt tối thiểu 25%, hoàn thiện cơ chế bỏ phiếu tín nhiệm và quy trình giám sát tối cao.
    • Đưa định hướng cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị vào nội dung bài học: tinh giản thủ tục xét xử, bỏ cấp xét xử sơ - chung thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án quân sự Trung ương, xác lập nguyên tắc xét xử hai cấp nghiêm ngặt.
  • Gắn liền thực tiễn quản lý hành chính: Giáo trình phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy nhà nước đầu những năm 2000, thẳng thắn nêu rõ những khuyết điểm như bộ máy cồng kềnh, tình trạng quan liêu, tham nhũng, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, từ đó đặt ra các yêu cầu bức thiết về cải cách hành chính, hiện đại hóa công sở và xây dựng chế độ công vụ, công chức.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên đào tạo: Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ thuộc diện quy hoạch nguồn của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp nhà nước cấp cơ sở) đang theo học chương trình Trung cấp lý luận chính trị tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Học viên cần có hiểu biết cơ bản về lý luận Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và kiến thức phổ thông về hệ thống cơ quan nhà nước.
  • Giảng viên và phương thức khai thác: Giảng viên Khoa Nhà nước và Pháp luật tại các trường chính trị cấp tỉnh sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực, làm căn cứ biên soạn bài giảng chi tiết, xây dựng câu hỏi thi, đề thi và hướng dẫn học viên thảo luận nghiệp vụ.
  • Mục đích tự học và tra cứu: Cán bộ, công chức cấp cơ sở, cán bộ phụ trách công tác tư pháp - hộ tịch, văn phòng - thống kê, địa chính sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu các nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước và cơ sở lý luận phục vụ thực thi công vụ hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên hệ Trung cấp lý luận chính trị, bao gồm đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân cấp cơ sở tại các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học viên cần nắm được các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản pháp luật cơ bản của Nhà nước Việt Nam.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác?

Giáo trình thể hiện tính chuẩn hóa về mặt lý luận của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tích hợp sâu sắc giữa quan điểm lý luận chính trị của Đảng với các quy định pháp luật thực định (Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001, Luật Tổ chức Quốc hội 2001, Nghị quyết 08 của Bộ Chính trị), tập trung hướng về việc giải quyết các vấn đề tổ chức và quản lý ở cấp cơ sở.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Học viên nên kết hợp đọc nội dung giáo trình với việc đối chiếu trực tiếp các điều khoản trong văn bản Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001), Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001 và các văn kiện Đại hội Đảng; đồng thời lập sơ đồ cấu trúc bộ máy nhà nước và làm các bài tập phân tích thẩm quyền pháp lý.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ đồng bộ gồm có:

  • Tập 2 (Một số ngành luật cơ bản của nước CHXHCN Việt Nam).
  • Tập 3 (Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước; Nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001), Luật Tổ chức Quốc hội 2001, Luật Tổ chức HĐND và UBND, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị liên quan đến cải cách hành chính và tư pháp.

Kết luận

Giáo trình Trung cấp Lý luận chính trị: Nhà nước và Pháp luật, Quản lý hành chính (Tập 1) là tài liệu học tập chuẩn mực xác lập cơ sở lý luận về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp.

Lộ trình học tập đề xuất là hoàn thành khối kiến thức lý luận cơ bản về Nhà nước trong Tập 1, tiếp tục chuyển sang nghiên cứu các ngành luật thực định trong Tập 2, và hoàn thiện kỹ năng chuyên môn qua các chuyên đề quản lý, nghiệp vụ hành chính cơ sở trong Tập 3. Để đạt hiệu quả học tập cao, học viên cần khai thác bổ sung các văn bản luật thực định, các nghị quyết của Đảng về cải cách bộ máy nhà nước và quy chế công vụ hiện hành.