Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt từ cả các đối thủ trong nước lẫn quốc tế. Trong môi trường kinh doanh biến động, hàng tồn kho đóng vai trò là một bộ phận trọng yếu trong tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Quản lý hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, tính liên tục của dây chuyền chế tạo, tốc độ luân chuyển dòng vốn lưu động và khả năng đáp ứng đơn hàng xuất khẩu.

Nếu công tác quản trị tồn kho yếu kém, doanh nghiệp may mặc sẽ đối mặt với tình trạng ứ đọng vốn, gia tăng chi phí lưu kho, bảo quản, đồng thời đối mặt với nguy cơ nguyên phụ liệu bị hư hỏng, lỗi mốt hoặc thiếu hụt vật tư làm gián đoạn sản xuất và trễ hạn giao hàng. Ngược lại, việc tối ưu hóa lượng dự trữ giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí, duy trì dòng tiền ổn định và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Vinatex Hương Trà là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực gia công hàng may mặc xuất khẩu (chủ yếu là các mặt hàng áo jacket, blazer, suit, coat), chịu sự chi phối chặt chẽ của tiến độ giao hàng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc tế khắt khe. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp trở thành yêu cầu cấp bách.

Tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà như thế nào?
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà là gì?
  3. Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà là gì?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý, giảm thiểu chi phí lưu kho, cải thiện khả năng cung ứng và đáp ứng nhu cầu sản xuất kịp thời, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Mục tiêu cụ thể được triển khai qua ba nhiệm vụ:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà, xác định các vấn đề tồn tại trong quy trình quản lý hiện tại.
  2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho, chỉ ra ưu điểm và nhược điểm của công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho cũng như đưa ra các mô hình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà (Lô CN3 cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu và số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2024, với trọng tâm phân tích số liệu tài chính và quản trị tồn kho giai đoạn 2022 - 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực và các công trình nghiên cứu quản trị tác nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng tồn kho: Trích dẫn theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), giáo trình của PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn (Đại học Kinh tế Quốc dân), tài liệu của Trần Đức Lộc và Trần Văn Phùng (2008), cùng các đặc trưng tài sản ngắn hạn theo Đoàn Thị Hồng Vân (2013).
  • Phân loại hàng tồn kho: Được xem xét theo nhiều giác độ: vai trò và công dụng trong sản xuất - kinh doanh (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản, vật liệu khác); quá trình sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm); mục đích sử dụng; nguồn hình thành; địa điểm lưu trữ; và kỹ thuật phân tích ABC dựa trên nguyên tắc Pareto (Nhóm A chiếm 70% - 80% giá trị nhưng chỉ chiếm 15% số lượng; Nhóm B chiếm 15% - 25% giá trị và 30% số lượng; Nhóm C chiếm 5% giá trị nhưng chiếm tới 55% số lượng).
  • Hệ thống chi phí tồn trữ: Bao gồm chi phí lưu kho (không gian lưu trữ, bảo quản, duy trì chất lượng), chi phí vốn (vốn chiếm dụng, lãi suất vay), chi phí hao mòn - hư hỏng - lỗi mốt, chi phí quản lý và kiểm kê.
  • Các mô hình hoạch định tồn kho kinh điển: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - The Basic Economic Order Quantity Model do F. Harris phát triển), Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ - Production Order Quantity Model), Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi lưu trữ (BOQ - Back Order Quantity), Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM - Quantity Discounts Model), và Hệ thống tồn kho kịp thời (JIT - Just In Time) vận hành theo cơ chế kéo (Pull System).
  • Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tồn kho: Tỷ lệ giao hàng đúng hạn (OTIF - On Time In Full) theo Chopra và Meindl (2016); Tỷ lệ chính xác hàng tồn kho (IAR - Inventory Accuracy Rate) theo Nguyễn Văn Công (2020); Số vòng quay hàng tồn kho theo PGS. Mạc Thị Bích Ngọc (2020); Thời gian luân chuyển hàng tồn kho; Hệ số đảm nhận hàng tồn kho và Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của hàng tồn kho theo PGS. Nguyễn Ngọc Hùng (2020).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện như sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ thủ kho, nhân viên quản lý kho hàng, trưởng phòng kế hoạch và bộ phận quản trị theo dàn ý câu hỏi đã chuẩn bị trước, nhằm nhận diện những vướng mắc thực tế trong khâu kiểm kê, bảo quản và luân chuyển nguyên phụ liệu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các tài liệu nội bộ của công ty như báo cáo tài chính, báo cáo tồn kho, số liệu theo dõi xuất - nhập kho giai đoạn 2021 - 2024, cùng với sách giáo trình, luận văn và các tài liệu chuyên ngành dệt may.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, phân loại dữ liệu theo doanh thu, chi phí và các nhóm vật tư. Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số trung bình, độ lệch chuẩn, các tỷ lệ phần trăm), phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2022 - 2024), so sánh quy trình thực tế với các mô hình lý thuyết tiên tiến (JIT, EOQ, POQ, BOQ), kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp để nhận diện các điểm hạn chế trong hệ thống kho bãi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất hàng tồn kho là tài sản lưu động ngắn hạn, vừa là bộ đệm duy trì tính liên tục cho các công đoạn sản xuất, vừa tiềm ẩn chi phí vốn và rủi ro giảm giá trị.
  • Phân tích chi tiết các nhóm nhân tố chi phối mức dự trữ: nhu cầu thị trường mang tính thời vụ, năng lực giao hàng của nhà cung cấp, hệ thống và chu kỳ logistics vận chuyển, đặc tính hóa lý của nguyên phụ liệu may mặc, quy mô tài chính của doanh nghiệp và điều kiện cơ sở hạ tầng kho bãi.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán cho các mô hình tồn kho:
    • Công thức mô hình EOQ dựa trên sự đánh đổi tối ưu giữa chi phí đặt hàng ($S$) và chi phí lưu kho ($H$) trên tổng nhu cầu hàng năm ($D$).
    • Công thức mô hình POQ mở rộng có tính đến tỷ lệ sản xuất hàng ngày ($p$) và tỷ lệ tiêu thụ ($d$).
    • Các bước triển khai mô hình đặt hàng sau BOQ và mô hình chiết khấu theo số lượng mua QDM.
    • Phân tích nguyên lý vận hành của hệ thống JIT trong việc giảm thiểu tối đa lượng hàng dự trữ tại kho xưởng.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá: công thức tính OTIF, IAR, số vòng quay hàng tồn kho, số ngày luân chuyển, hệ số đảm nhận hàng tồn kho và tỷ suất sinh lời của tồn kho.
  • Nhận diện các nhóm rủi ro: rủi ro dự báo nhu cầu không ổn định, biến động thị trường tiêu thụ, gián đoạn nguồn cung ứng nguyên liệu quốc tế, sự biến đổi chất lượng do điều kiện bảo quản nhiệt độ - độ ẩm, và biến động tỷ giá hối đoái đối với hàng nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn May Vinatex Hương Trà

Chương này tập trung phản ánh hiện trạng vận hành kho và hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà thành lập dựa trên sự liên kết giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vinatex và Công ty Cổ phần Dệt may Huế thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, khởi công ngày 17/7/2013 tại Lô CN3 Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp do ông Nguyễn Long Dũng làm Giám đốc và ông Nguyễn Văn Hoàng làm đại diện pháp luật; phương thức sản xuất chính là nhận gia công các mặt hàng áo xuất khẩu (blazer, coat, suit, jacket) cho các đối tác quốc tế như Carmel clothing, Oktava, FTN, Motive sang thị trường Mỹ, Anh, New Zealand, Ấn Độ; đồng thời nhập khẩu nguyên phụ liệu từ Trung Quốc, Đài Loan, New Zealand.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, phân quyền cho Phó Giám đốc Hành chính (quản lý Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kế toán) và Phó Giám đốc Kỹ thuật (quản lý Phòng Kỹ thuật, Quản đốc xưởng may, Phòng Kế hoạch - Lập chứng từ xuất nhập khẩu, Kho nguyên phụ liệu, bộ phận KCS các khâu cắt - chuyền - hoàn thành, giao nhận bốc xếp).
  • Phân tích hoạt động kinh tế và nhân sự giai đoạn 2022 - 2024:
    • Tình hình kết quả kinh doanh và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh (Bảng 2.1 và Bảng 2.3).
    • Tình hình lao động và cơ cấu nhân sự quản lý kho hàng (Bảng 2.2 và Bảng 2.8).
    • Đặc điểm, cơ cấu phân loại hàng tồn kho của nhà máy may và quy trình luân chuyển hàng hóa (Bảng 2.4 và Bảng 2.5).
    • Tình hình biến động xuất - nhập - tồn kho giai đoạn 2022 - 2024 (Bảng 2.6 và Bảng 2.7).
  • Đánh giá hệ thống nghiệp vụ kho:
    • Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán, hệ thống sổ sách ghi chép nhập - xuất hàng tồn kho giữa kế toán và thủ kho.
    • Kết quả công tác kiểm kê định kỳ và kiểm soát sắp xếp hàng hóa tại kho (Bảng 2.9).
  • Phân tích các chỉ tiêu định lượng về hàng tồn kho:
    • Đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho qua số vòng quay và thời gian luân chuyển (Bảng 2.10).
    • Hệ số đảm nhận hàng tồn kho trong tổng vốn lưu động (Bảng 2.11).
    • Khả năng sinh lời của hàng tồn kho (Bảng 2.12).
    • Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ: tỷ lệ giao hàng đúng hạn OTIF (Bảng 2.13) và mức độ chính xác của dữ liệu tồn kho IAR (Bảng 2.14).
    • Cơ cấu và biến động các loại chi phí tồn kho (Bảng 2.15).
  • Thực trạng áp dụng các mô hình: Đánh giá việc thử nghiệm, triển khai hệ thống JIT và mô hình EOQ tại doanh nghiệp, chỉ rõ những điểm nghẽn về tính đồng bộ trong chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may.
Danh mục bảng số liệu trong nghiên cứu Nội dung phân tích
Bảng 2.1 Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024
Bảng 2.2 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2022 - 2024
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2022 - 2024
Bảng 2.4 Phân loại hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà
Bảng 2.5 Quy trình xuất nhập hàng hoá trong kho
Bảng 2.6 Tình hình xuất – nhập hàng tồn kho giai đoạn 2022 - 2024
Bảng 2.7 Tình hình hàng tồn kho tại công ty trong giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 2.8 Nhân sự quản lý kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà
Bảng 2.9 Kết quả kiểm kê hàng tồn kho giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 2.10 Bảng đánh giá khả năng luân chuyển hàng hoá tồn kho
Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá hệ số đảm nhận hàng tồn kho
Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của hàng tồn kho
Bảng 2.13 Chỉ tiêu tỷ lệ giao hàng đúng hạn (On Time In Full – OTIF)
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác hàng tồn kho (Inventory Accuracy Rate – IAR)
Bảng 2.15 Các loại chi phí tồn kho tại doanh nghiệp

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Trên cơ sở các tồn tại được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi:

  • Quán triệt quan điểm và định hướng chiến lược phát triển của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà trong việc nâng cao năng lực sản xuất hiện đại và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện chính sách hàng tồn kho:
    • Tối ưu hóa việc đặt hàng nguyên phụ liệu, cân đối giữa chi phí vận chuyển quốc tế và chi phí lưu trữ kho xưởng.
    • Thiết lập các định mức dự trữ an toàn cho từng nhóm nguyên vật liệu chính (vải may áo blazer, jacket, coat) và phụ liệu (chỉ may, cúc, khóa kéo, nhãn mác, đệm vai).
    • Tăng cường áp dụng kết hợp mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ và nguyên lý sản xuất kịp thời JIT đối với các nhà cung ứng quen thuộc tại thị trường nội địa và lân cận.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến kiểm soát hàng tồn kho:
    • Cải tiến quy trình kiểm kê định kỳ nhằm nâng cao chỉ số chính xác hàng tồn kho IAR, hạn chế chênh lệch giữa số liệu sổ sách kế toán và số lượng thực tế trong kho.
    • Tối ưu hóa sơ đồ sắp xếp layout kho bãi, ứng dụng phân loại ABC để bố trí vị trí lưu trữ hợp lý cho các nhóm nguyên phụ liệu có giá trị cao.
    • Đẩy mạnh tin học hóa quy trình theo dõi xuất - nhập kho, liên thông dữ liệu giữa phòng kế hoạch, phòng kế toán và thủ kho để kiểm soát đơn hàng chính xác.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự quản trị kho.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua hệ thống dữ liệu của công ty:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho và các mô hình quản trị tác nghiệp tiên tiến, vận dụng phù hợp vào một doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu.
  • Làm rõ đặc thù quản trị kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà: đơn vị nhận gia công đơn hàng theo hợp đồng xuất khẩu (chủ yếu là áo vest, áo khoác cho thị trường Anh, Mỹ), nguyên phụ liệu phụ thuộc lớn vào việc nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand. Do đó, quản lý tồn kho tại đây gắn chặt với năng lực kiểm soát tiến độ cung ứng của nhà cung cấp ngoại biên và khả năng hoàn thành đơn hàng đúng tiến độ.
  • Đánh giá toàn diện các chỉ số tài chính và chỉ số tác nghiệp kho hàng trong giai đoạn 2022 - 2024:
    • Tác giả tính toán và đối chiếu cụ thể số vòng quay hàng tồn kho, thời gian một vòng luân chuyển hàng tồn kho và hệ số đảm nhận tồn kho trong tổng tài sản lưu động.
    • Đo lường chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kho thông qua tỷ lệ giao hàng đúng hạn (OTIF) và độ tin cậy của công tác kiểm kê qua tỷ lệ chính xác tồn kho (IAR).
    • Phân tích cơ cấu các khoản chi phí phát sinh trong quá trình lưu kho, từ chi phí lưu trữ, chi phí quản lý kiểm kê đến chi phí cơ hội của vốn.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng việc hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho kết hợp áp dụng mô hình EOQ, hệ thống JIT cùng ứng dụng công nghệ trong kiểm kê không chỉ giúp công ty cắt giảm chi phí lưu kho, hạn chế thất thoát nguyên phụ liệu mà còn nâng cao hiệu suất của chuyền may, đảm bảo cam kết giao hàng cho các đối tác quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ văn bản:

  • Tác giả tự đánh giá đây là công trình nghiên cứu khoa học đầu tay, do đó kinh nghiệm nghiên cứu thực tế và thời gian khảo sát tại doanh nghiệp còn có hạn chế nhất định.
  • Về phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một nhà máy đơn lẻ là Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà với phương thức sản xuất chủ yếu là gia công may mặc (CMT). Kết quả phân tích và các đề xuất vì vậy mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất gia công áo xuất khẩu, chưa phản ánh toàn diện cho các hình thức sản xuất may mặc có giá trị gia tăng cao hơn như FOB, ODM hay OBM.
  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2021 - 2024 (trực tiếp các bảng biểu năm 2022 - 2024).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp dệt may quy mô khác nhau hoặc so sánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho giữa các doanh nghiệp làm hàng gia công và doanh nghiệp làm hàng FOB/ODM.
  • Mở rộng chuỗi số liệu thời gian để đánh giá tác động dài hạn của biến động chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu đến chính sách dự trữ tồn kho.
  • Đi sâu thiết kế chi tiết quy trình tích hợp hệ thống phần mềm quản lý kho chuyên dụng (WMS/ERP) với dây chuyền may công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Công trình là tài liệu tham khảo về phương pháp thiết kế cấu trúc đề tài thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập số liệu kết hợp giữa phỏng vấn sâu nhân sự kho và khai thác báo cáo tài chính nội bộ doanh nghiệp.
  • Đối với những người thực hiện đề tài về quản trị tồn kho: Các nội dung phân tích lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu OTIF, IAR, công thức tính toán EOQ, POQ, BOQ, QDM và kỹ thuật phân tích ABC tại Chương 1 cung cấp khung đánh giá có thể áp dụng cho các đề tài tương tự trong ngành sản xuất công nghiệp nhẹ.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất may mặc: Hệ thống bảng biểu đánh giá khả năng luân chuyển tồn kho (Bảng 2.10), chỉ tiêu đảm nhận tồn kho (Bảng 2.11) và kết quả kiểm kê (Bảng 2.9) phản ánh trực tiếp bức tranh vận hành kho thực tế, giúp các nhà quản lý nhận diện các điểm thất thoát và lãng phí chi phí tồn kho để có biện pháp khắc phục.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận là ai, thuộc cơ sở đào tạo nào và người hướng dẫn khoa học là ai?
Khóa luận do sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Như (mã sinh viên 21K4280141), lớp ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, niên khóa 2021 - 2025, Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Dũng Thể. Khóa luận được hoàn thành tại Huế vào tháng 2 năm 2025.

2. Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà sản xuất những mặt hàng nào và xuất - nhập khẩu với các thị trường nào?
Công ty chuyên gia công xuất khẩu các mặt hàng áo may mặc cao cấp gồm blazer, coat, suit và jacket cho các khách hàng lâu năm như Carmel clothing, Oktava, FTN, Motive. Thị trường xuất khẩu chính là Anh, Mỹ, New Zealand và Ấn Độ. Thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu chính gồm Trung Quốc, Đài Loan và New Zealand.

3. Khóa luận đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ thủ kho, nhân viên quản lý kho, trưởng phòng kế hoạch theo dàn ý có sẵn; dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo nội bộ của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo tồn kho, số liệu hệ thống kho bãi giai đoạn 2021 - 2024), tài liệu giáo trình, sách chuyên khảo và các nghiên cứu khoa học liên quan.

4. Những mô hình quản trị hàng tồn kho lý thuyết nào được trình bày trong công trình?
Năm mô hình và hệ thống tồn kho được hệ thống hóa trong cơ sở lý luận gồm: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ), Mô hình tồn kho có sản lượng để lại nơi lưu trữ (BOQ), Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM), và Hệ thống tồn kho kịp thời (JIT) hoạt động theo nguyên lý kéo.

5. Những chỉ tiêu định lượng chính nào được tác giả phân tích tại Chương 2 để đánh giá hiệu quả tồn kho?
Các chỉ tiêu định lượng được tính toán và lập bảng phân tích gồm: Tỷ lệ giao hàng đúng hạn (OTIF), Tỷ lệ đánh giá mức độ chính xác hàng tồn kho (IAR), Số vòng quay hàng tồn kho, Thời gian luân chuyển hàng tồn kho, Hệ số đảm nhận hàng tồn kho, Khả năng sinh lời của hàng tồn kho và Cơ cấu các loại chi phí tồn kho giai đoạn 2022 - 2024.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Như là công trình nghiên cứu chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, phản ánh có hệ thống thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà trong giai đoạn 2021 - 2024. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ và phỏng vấn sâu nhân sự kho xưởng, tác giả đã đánh giá toàn diện các chỉ số luân chuyển tồn kho cũng như các chỉ tiêu tác nghiệp OTIF và IAR. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu kiểm kê, bảo quản nguyên phụ liệu may mặc và đề xuất các nhóm giải pháp gắn với việc áp dụng các mô hình quản trị hiện đại, góp phần giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng cường năng lực cạnh tranh.