Chương 1 giới thiệu chung về vấn đề chính sách. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài. Chương 3 phân tích công tác quản lý quy trình tác nghiệp của gia công tại HQĐN theo mô hình quản lý dựa trên kết quả. Chương 4 đưa ra một số giải pháp và kiến nghị khắc phục những trục trặc trong quản lý quy trình tác nghiệp của hoạt động gia công tại HQĐN trên cơ sở những phân tích và báo cáo của chương 3.
CƠ SỞ LÝ LUẬN Luận văn sử dụng khung phân tích dưới đây (Hình 1.1) để phân tích đề tài.1: Sơ đồ khung phân tích. Quy trình quản lý dựa trên kết quả (RBM) Quy trình quản Sổ tay kỹ năng kinh lý gia công nghiệm KTSTQ Những trục trặc trong quản lý quy trình tác nghiệp của gia công có thể xảy ra Kinh nghiệm của tác Báo cáo tham luận giả của Đồng Nai Những hành vi gian lận thương mại có thể xảy ra tại HQĐN Phân tích việc quản lý quy trình tác nghiệp của gia công tại HQĐN theo RBM Đồng Nai có chỉ tiêu Tác giả đề nghị chỉ nào theo RBM tiêu theo RBM Những trục trặc đang xảy ra tại HQĐN Dựa trên xu hướng Dựa trên kinh phát triển hải quan nghiệm của tác giả Các giải pháp xử lý các trục trặc này Nguồn: tác giả tự vẽ 5 2.1 Gian lận thương mại và cách thức quản lý trong hoạt động gia công và các giải pháp xử lý gian lận thương mại 2.1 Những hình thức gian lận thương mại trong hoạt động gia công Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu đãi cho hoạt động gia công như: miễn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu, doanh nghiệp tự khai báo và tự chịu trách nhiệm về định mức, thủ tục nhập khẩu, thủ tục xuất khẩu. Những chính sách ưu đãi với những trục trặc trong quản lý quy trình tác nghiệp của gia công đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia công hoạt động thuận lợi, tuy nhiên, đây cũng chính là động cơ để doanh nghiệp thực hiện các hành vi gian lận. Trên cơ sở kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của toàn bộ các cán bộ thuộc hệ thống KTSTQ, Sổ tay kỹ năng kinh nghiệm KTSTQ đã chỉ ra một số hình thức gian lận thương mại chủ yếu thường gặp trong hoạt động gia công xuất khẩu để làm cơ sở cho các cán bộ, công chức làm nhiệm vụ.
Hình thức thứ nhất là doanh nghiệp nhập khẩu nguyên phụ liệu để gia công nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công cho đối tác. Trong hình thức này, doanh nghiệp không làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công. Và doanh nghiệp cũng không làm thủ tục thanh khoản cho hợp đồng gia công. Hình thức thứ hai là doanh nghiệp xuất khống.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có làm thủ tục để xuất khẩu sản phẩm gia công nhưng không có xuất khẩu sản phẩm gia công hoặc xuất khẩu với số lượng ít hơn thực tế khai báo. Hình thức thứ ba là doanh nghiệp tráo đổi nguyên vật liệu nhập khẩu. Trong hình thức này, doanh nghiệp nhập nguyên phụ liệu gia công về để tiêu thụ trong nước và mua nguyên phụ liệu ở trong nước để sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cho phía đối tác nước ngoài (có thỏa thuận trước giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công). Hình thức thứ tư là doanh nghiệp bán nguyên phụ liệu dư thừa ở trong nước khi chưa có sự cho phép của hải quan.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp đăng ký xử lý nguyên phụ liệu dư thừa là một cách (tiêu hủy, xuất trả), nhưng thực tế doanh nghiệp bán nguyên phụ liệu dư thừa tại thị trường nội địa. Doanh nghiệp không khai báo sự thay đổi cho Hải quan. 6 Hình thức thứ năm là doanh nghiệp khai sai định mức. Trong trường hợp này, doanh nghiệp thường khai báo định mức đăng ký cao hơn, hoặc thấp hơn định mức thực tế.
Hình thức thứ sáu là gian lận qua giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).15 Trong hình thức này, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm dỡ dàng và sản xuất sản phẩm gia công để xuất khẩu sang thị trường nhạy cảm theo chỉ định của bên đặt gia công. Quá trình sản xuất không đủ để xin C/O của Việt Nam nhưng doanh nghiệp đã khai báo để nhận được C/O. Trong hình thức này, bên đặt gia công và bên nhận gia công đã bắt tay với nhau để được hưởng mức thuế ưu đãi của nước ngoài dành cho Việt Nam.2 Cách thức quản lý trong hoạt động gia công Quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia công bao gồm hai giai đoạn: giai đoạn quản lý hoạt động gia công khi hợp đồng gia công đang được thực hiện (giai đoạn thông quan) và giai đoạn kiểm tra hoạt động gia công khi hợp đồng gia công đã kết thúc (giai đoạn KTSTQ). Quy trình thông quan gồm 5 giai đoạnsau (Hình 2.2: Quy trình hoạt động gia công xuất khẩu Đăng ký hợp Nhập khẩu Tiếp nhận, điều Xuất khẩu Thanh khoản đồng GC NVL, vật tư GC chỉnh, kiểm tra ĐM sản phẩm GC hợp đông GC Tiếp nhận hồ Tiếp nhận hồ sơ Tiếp nhận hồ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký GC nhập khẩu sơ xuất khẩu sơ thanh khoản (2) (1) Xác nhận hợp Lấy mẫu Kiểm tra ĐM, Kiểm tra chi đồng GC sản phẩm GC tiết hồ sơ thanh khoản Xác nhận (1): Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật về hải thực xuất Xử lý NPL, vật quan tư, phế phẩm, máy móc,… (2): Trường hợp khác ngoại trừ trường hợp (1) Xác nhận hoàn thành thanh khoản Nguồn: Tác giả tự vẽ 15 Tuyết Nhung (2013, trang 5-10) 7 Giai đoạn một là đăng ký hợp đồng gia công16.
Trong giai đoạn này, hải quan quản lý doanh nghiệp theo hai bước: tiếp nhận hồ sơ gia công và xác nhận hợp đồng gia công. Hải quan kiểm tra nội dung sau: điều kiện và năng lực gia công, loại hình gia công, hàng hóa gia công (ngành nghề gia công), cơ sở sản xuất gia công, và sự hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ gia công. Nếu hồ sơ gia công đáp ứng điều kiện để gia công, hải quan xác nhận hồ sơ gia công. Giai đoạn hai là tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu nguyên vật liệu gia công17.
Hải quan tiến hành lấy mẫu nguyên vật liệu, sau đó, xác nhận thực xuất nếu hàng hóa đã được thông quan và chuyển về kho của doanh nghiệp. Giai đoạn ba là tiếp nhận, điều chỉnh và kiểm tra định mức.18 Việc kiểm tra định mức chỉ được thực hiện khi hải quan có nghi ngờ về việc gian lận định mức. Trong kiểm tra, hải quan phải lưu mẫu và lập biên bản theo quy định của pháp luật. Giai đoạn bốn là xuất khẩu sản phẩm gia công.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xuất khẩu19, hải quan kiểm tra nguyên phụ liệu sản xuất hàng hóa gia công có trong bảng đăng ký định mức. Nếu như có sự nghi ngờ về gian lận, tráo đổi nguyên phụ liệu, hải quan phải lấy mẫu, lập biên bản và yêu cầu giám định. Giai đoạn năm là thanh khoản hợp đồng gia công. Giai đoạn này gồm bốn bước.
Trong bước một, công chức tiếp nhận hồ sơ thanh khoản20, đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu đạt yêu cầu21, hồ sơ sẽ được chuyển sang bước ba và bước bốn. Ngược lại, hồ sơ sẽ được chuyển sang bước hai. Trong bước hai, hải quan kiểm tra đối chiếu định mức, số lượng tờ khai xuất nhập khẩu, số lượng nguyên vật liệu, vật tư sản xuất, dư thừa.
Nếu hợp đồng gia công có nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn thì hồ sơ được chuyển sang bước ba. Ngược lại, hồ sơ sẽ được chuyển sang bước bốn. Trong bước ba, hải quan làm thủ tục xử lý cho những nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn. Sau khi thực hiện tất cả công việc trên, hải quan xác nhận thanh khoản (bước bốn).
16 Tham khảo phụ lục 03 17 Tham khảo phụ lục 04 18 Tham khảo phụ lục 05 19 Tham khảo phụ lục 06 20 Tham khảo phụ lục 07 21 Tham khảo phụ lục 08 8 KTSTQ gồm hai giai đoạn: KTSTQ tại trụ sơ hải quan (Hình 2.3), và KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp (Hình 2. Khi tiến hành kiểm tra doanh nghiệp gia công, Chi cục KTSTQ thường kiểm tra các giấy tờ như: hợp đồng gia công, hóa đơn thương mại, C/O, chứng từ bảo hiểm, chứng từ vận tải, chứng từ thanh khoản và chứng từ sổ sách kế toán có liên quan. Việc kiểm tra các giấy tờ này nhằm mục đích kiểm tra sự tuân thủ và không tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp và phát hiện ra sai phạm trong thông quan. Sau đó, hải quan đưa ra biện pháp sửa chữa những sai sót tùy theo từng nội dung sai phạm.3: Quy Trình KTSTQ tại trụ sở hải quan Bước 1: Bước 2: Bước 3: Bước 4: Bước 5: Bước 6: Thu thập Kết luận Chưa Lựa chọn Phân tích Lựa chọn Kiểm tra Bn bntin thông thông tin thông tin hồ sơ/ đối hồ sơ hải kiểm tra phát đưa vào trong đã lựa tượng hiện sai quan CSDL CSDL chọn kiểm tra phạm Kiểm tra Yêu cầu DN chấp Có dấu trụ sở khắc nhận sai hiệu sai doanh phục sai phạm phạm Lưu nghiệp trữ (theo kế hồ hoạch và Xác Không Bước 7: dấu hiệu minh chấp nhận Yêu cầu sơ sai phạm vi phạm) giải trình Nguồn: Tác giả tự vẽ Hình 2.4: Quy trình KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp Bước 1: Lập kế Bước 2: Ban hành Bước 3: Tiến Bước 4: Lập bản Bước 4: Tổ chức thực hoạch kiểm tra quyết định kiểm tra hành kiểm tra kế hoạch kiểm tra hiện kết luận kiểm tra Trong kế Sau khi Sau khi công bố quyết Đoàn kiểm Đoàn kiểm tra báo hoạch kiểm ký quyết định và yêu cầu doanh tra lập bản cáo cho người có tra, đoàn kiểm định kiểm nghiệp thực hiện, đoàn kết luận thẩm quyền, đề nghị tra xác định tra, cơ kiểm tra tiến hành tiếp kiểm tra, gửi phương pháp xử lý nội dung, quan hải nhận chứng từ, hồ sơ,… 01 bản cho kết quả kiểm tra (truy thông tin, địa quan gửi từ phía doanh nghiệp; doanh thu thuế, phạt,…), điểm, nguồn 01 quyết kiểm tra, đối chiếu thực nghiệp.
cập nhật cơ sở dữ liệu nhân sự kiểm định kiểm tế hàng hóa và chứng từ; có liên quan, lưu trữ tra và điểu tra cho thẩm vấn và xác minh hồ sơ. doanh nghiệp doanh đối tượng phù hợp; lập phải làm. biên bản hàng ngày. Nguồn: Tác giả tự vẽ 9 Ngoài ra, quy trình quản lý gia công còn chịu sự ảnh hưởng của cơ sở pháp lý quốc tế và Việt Nam.