Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực" do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thanh Toàn thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14.01.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Hiệu và PGS.TS Ngô Quang Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đòi hỏi chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực công nghệ kỹ thuật có khả năng thích ứng cao với công nghệ sản xuất mới. Đồng thời, hệ thống chính sách về giáo dục đại học như Luật Giáo dục đại học năm 2012, Điều lệ trường đại học năm 2014, Nghị quyết số 77/NQ-CP năm 2014 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP năm 2015 đã đặt các cơ sở giáo dục đại học vào bối cảnh tự chủ và cạnh tranh.

Các trường đại học địa phương (ĐHĐP) có sứ mệnh đào tạo nhân lực trực tiếp phục vụ kinh tế - xã hội của địa phương và vùng lân cận. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực đổi mới, công tác đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật (CNKT) tại khối trường này vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập về chất lượng và hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc chưa đổi mới phương thức quản lý đào tạo cho phù hợp với đặc thù riêng của trường đại học địa phương. Việc áp dụng mô hình quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực (TCNL) kết hợp với mô hình bối cảnh - đầu vào - quá trình - đầu ra (CIPO) được xác định là hướng đi tất yếu nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết khoa học

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo, quản lý đào tạo ngành CNKT ở các trường đại học địa phương, luận án đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật có đặc thù gì và nếu đi theo tiếp cận năng lực thì quy trình phát triển chương trình sẽ như thế nào để đem lại hiệu quả?
    2. Mô hình quản lý ở các trường đại học địa phương đem đến thuận lợi, khó khăn gì trong quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật? Có thể dựa trên tiếp cận năng lực và mô hình CIPO để xác định các nội dung quản lý nào?
    3. Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương hiện nay đã dựa theo tiếp cận năng lực chưa và có những điểm mạnh/hạn chế nào?
    4. Dựa theo tiếp cận năng lực và mô hình CIPO đưa ra các biện pháp quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương nhằm nâng cao chất lượng như thế nào?
  • Giả thuyết khoa học: Đào tạo theo TCNL và tiếp cận CIPO là các phương thức đào tạo hiện đại đã được áp dụng hiệu quả ở nhiều quốc gia. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo ngành CNKT theo hai hướng tiếp cận trên một cách đồng bộ và phù hợp với đặc thù của các trường đại học địa phương, thì sẽ tác động tích cực đến chất lượng đào tạo nhân lực cũng như nâng cao uy tín, vị thế của các trường trong giai đoạn hiện nay.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đào tạo trình độ đại học một số ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Nghiên cứu hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo, cán bộ Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa chuyên môn và các đơn vị chức năng liên quan.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 03 trường đại học địa phương: Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ), Trường Đại học Hải Phòng (Hải Phòng) và Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa).
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Tổng cộng 500 khách thể, bao gồm: 200 cán bộ quản lý và giảng viên (CBQL-GV), 100 sinh viên chính quy (SVCQ), 100 cựu sinh viên (CSV) và 100 nhà tuyển dụng (NTD).
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng trong 3 năm học (từ 2016 đến 2018), sử dụng dữ liệu cập nhật năm học 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Lý thuyết về đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Education - CBE) có lịch sử phát triển sâu rộng trên thế giới:

  • Nguồn gốc và phát triển lý thuyết CBE: Clark, F. (1976) trong tác phẩm Characteristics of the competency-based curriculum chỉ ra rằng đào tạo dựa trên năng lực xuất hiện ban đầu tại Mỹ từ Đạo luật Nông nghiệp Morrill Land 1862 nhằm phục vụ giáo dục ứng dụng cho nông dân và phát triển mạnh vào thập niên 1970 trong đào tạo nghề. Tyler (1976) trong Perspectives on American education: Reflections on the past… challenges for the future nhấn mạnh chương trình giảng dạy phải mang tính động, tập trung vào người học. Kathleen Santopietro Weddel và các chương trình PBTE Modules (Performance Based Teachers’ Education Modules) tại Mỹ đã đưa ra 600 kỹ năng đào tạo giáo viên kỹ thuật dạy nghề. Taylor & Francis Groups (1994) và Harris et al. (1995) làm rõ vai trò của đào tạo theo năng lực trong việc cá nhân hóa quá trình học tập, phát triển tư duy phản biện và giải quyết vấn đề thực tế.
  • Chuẩn hóa và khung chương trình: Arguelles & Gonczi (2000), Hall & Jones (1976) coi đào tạo dựa trên năng lực là giải pháp đảm bảo chất lượng mang tính toàn cầu. Thomas Deissinger và Slilke Hellwig (2011) công bố công trình so sánh cấu trúc CBET tại Úc, Anh, Wales, Bắc Ireland và Scotland. Leesa Wheelahan (Úc) trong The problem with competency-based training, Educating for the knowledge economy: critical perspectives? đặt nền tảng kiến thức của người học vào vị trí trung tâm nhằm hoàn thiện lý thuyết xây dựng chương trình theo năng lực thực hiện. Johnstone & Soares (2014) khẳng định việc triển khai mô hình năng lực đòi hỏi thiết kế lại đồng bộ hệ thống quản lý từ cấp vĩ mô đến địa phương.
  • Quản lý đào tạo và phát triển nhân lực: Zhao Tian-wu (Đại học Xiangfan, Trung Quốc) nghiên cứu thực hành giáo dục khởi nghiệp tại trường đại học địa phương; Richard Noonan phân tích mối quan hệ cung - cầu lao động trong giáo dục kỹ thuật và dạy nghề; R.S. Schuler nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực kỹ thuật tại Úc; Vladimir Gasskov (2000) trong Managing vocational training systems hệ thống hóa phương pháp quản lý các cơ sở đào tạo nghề công lập từ mục tiêu, kế hoạch, tài chính đến tổ chức đào tạo.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Đào tạo kỹ thuật và sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực: Nguyễn Đức Trí (2000), Nguyễn Minh Đường (2002) với phương pháp đào tạo theo mô-đun kỹ năng hành nghề (MES); Võ Thị Xuân (2003); Vũ Xuân Hùng (2011) về rèn luyện năng lực dạy học kỹ thuật; Cao Danh Chính (2013) về dạy học theo năng lực thực hiện (NLTH); Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016) về dạy học định hướng phát triển năng lực; Đặng Thành Hưng (2012) phân tích cấu trúc bề mặt (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và cấu trúc bề sâu (năng lực hiểu, làm, ứng xử); Hoàng Thị Tuyết (2013); Nguyễn Hồng Minh (2016) về đổi mới đào tạo theo tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực và quản lý quá trình: Nguyễn Trọng Khanh (2011) về phát triển năng lực kỹ thuật và tư duy kỹ thuật; Phạm Văn Sơn (2014) về chuyển đổi quản lý từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực thực hiện; Trần Kiểm (2016) về quản lý lãnh đạo nhà trường; Đào Việt Hà (2014) vận dụng mô hình CIPO quản lý đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng; Nguyễn Thế Dân (2017) về phát triển đội ngũ giảng viên sư phạm kỹ thuật; Lê Hồng Hạnh (2018) về quản lý đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo TCNL; Trần Văn Tùng (2013) nghiên cứu tiếp cận quản lý theo kết quả (RBM); Nguyễn Thị Hà (2015) vận dụng mô hình CIPO quản lý đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực vùng; Đào Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thị Hằng (2013), Nguyễn Hồng Tây (2014), Hồ Thị Nga (2017), Trịnh Huề (2018) về quản lý phát triển nhà trường và bảo đảm chất lượng.
  • Các diễn đàn học thuật: Chuỗi hội thảo khoa học của Học viện Quản lý giáo dục (2014), Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2014), Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp phối hợp Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ OIF (2018), Đại học Khánh Hòa (2018).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý thuyết TCNL và mô hình CIPO đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, đa số các công trình trước đây chỉ tập trung vào khối dạy nghề, sư phạm kỹ thuật hoặc đào tạo nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý đào tạo nhóm ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực gắn với bối cảnh tự chủ đại học và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng. Luận án giải quyết trực tiếp khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Năng lực và Khung năng lực:
    • Năng lực (Competency): Là thuộc tính tâm lý - sinh lý phức hợp, khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết nhiệm vụ/vấn đề trong các tình huống thực tiễn nghề nghiệp và đời sống dựa trên sự tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và sẵn sàng hành động (theo tiếp cận của Weitnert, 2001; Bernd Meier và Nguyễn Cường, 2012; Nguyễn Trọng Khanh, 2011).
    • Khung năng lực (Competency Framework): Tích hợp theo mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge) do James Nottingham (2011) mô tả, được thể chế hóa trong nền công vụ Việt Nam theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP và Thông tư số 05/2013/TT-BNV, mô tả tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để hoàn thành công việc theo chuẩn đầu ra.
    • Tiếp cận năng lực (Competence Approach): Định hướng người học làm trung tâm, gắn với đời sống thực tế, linh hoạt, chú trọng chuẩn đầu ra có thể đo lường được (theo Paprock, 1996; McLagan, 1997; Kerka, 2001).
  2. Ngành công nghệ kỹ thuật và Đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật:
    • Ngành CNKT mang tính liên ngành thuộc khoa học tự nhiên và khoa học ứng dụng (theo Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13), đòi hỏi người học vừa nắm vững nguyên lý khoa học vừa thành thạo kỹ năng thực hành và thích ứng công nghệ.
    • Đào tạo ngành CNKT theo TCNL là quá trình tổ chức dạy học nhằm hình thành năng lực thực hiện nghề nghiệp đạt chuẩn quy định của thị trường lao động.
  3. Quản lý đào tạo và Trường đại học địa phương:
    • Quản lý đào tạo: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu giáo dục (theo 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - Đánh giá của Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc; hệ thống 10 nhân tố của Đặng Quốc Bảo).
    • Trường đại học địa phương: Cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành trực thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo Điều 14 Luật Giáo dục đại học 2012). Tính đến ngày 10/10/2018, cả nước có 25 trường ĐHĐP trên tổng số 235 trường đại học, học viện (trường đầu tiên là Đại học Hồng Đức thành lập năm 1997).
  4. Khung phân tích phối hợp:
    • Vận dụng mô hình tiếp cận quá trình CIPO (Context - Input - Process - Output) làm trục phân tích: Quản lý bối cảnh tác động, Quản lý đầu vào (tuyển sinh, giảng viên, mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất), Quản lý quá trình (dạy học, học tập, hợp tác doanh nghiệp), Quản lý đầu ra (đánh giá, văn bằng chứng chỉ, việc làm).
    • Kết hợp mô hình tiếp cận chức năng POLCI (Planning - Organizing - Leading - Controlling - Innovating) và mô hình quản lý theo kết quả RBM (Results-Based Management).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chính sách nhà nước, các công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát trên 500 khách thể thuộc 03 trường ĐHĐP (Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức, Đại học Hùng Vương).
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng mẫu (người) Mục đích khảo sát
Cán bộ quản lý và Giảng viên (CBQL-GV) 200 Nhận thức, thực trạng chương trình, quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra, các yếu tố ảnh hưởng
Sinh viên chính quy ngành CNKT (SVCQ) 100 Nhận thức, mức độ phù hợp chương trình, điều kiện học tập, sự gắn kết của nhà trường
Cựu sinh viên ngành CNKT (CSV) 100 Đánh giá kết quả đào tạo so với chuẩn đầu ra thực tế, mức độ đáp ứng việc làm
Nhà tuyển dụng lao động (NTD) 100 Đánh giá năng lực của sinh viên tốt nghiệp, mức độ hợp tác đào tạo với nhà trường
Tổng cộng 500
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa, Trưởng bộ môn, giảng viên, sinh viên và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các chuyên gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các viện nghiên cứu khoa học giáo dục, các trường đại học kỹ thuật về hệ thống biện pháp quản lý đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để nhập liệu, xử lý dữ liệu khảo sát (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan, so sánh các biến).
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 05 biện pháp trên mẫu khảo sát; tổ chức thử nghiệm thực tế 01 biện pháp quản lý tại một trường ĐHĐP, đối sánh kết quả giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm công cụ và cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: Làm rõ nội hàm khái niệm năng lực, cấu trúc năng lực ASK, khung năng lực theo vị trí việc làm; phân biệt đào tạo truyền thống (lấy truyền thụ kiến thức làm trung tâm, nội dung tĩnh) với đào tạo theo tiếp cận năng lực (lấy người học làm trung tâm, chuẩn đầu ra định hướng việc làm thực tế, tích hợp kiến thức - kỹ năng - thái độ).
  • Đặc trưng đào tạo ngành CNKT tại trường ĐHĐP: Phân tích chức năng phục vụ nhu cầu nhân lực kỹ thuật địa phương; chỉ ra thuận lợi (được sự hỗ trợ của chính quyền cấp tỉnh, gắn kết chặt chẽ với địa bàn) và khó khăn (đầu vào tuyển sinh thấp, cơ sở vật chất phòng thí nghiệm/xưởng thực hành hạn chế, đội ngũ giảng viên kỹ thuật còn thiếu chuyên gia đầu ngành, áp lực cạnh tranh tự chủ).
  • Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo theo TCNL:
    • Context (Bối cảnh): Yêu cầu CMCN 4.0, chính sách tự chủ đại học, thị trường lao động tại địa phương.
    • Input (Đầu vào): Quản lý tuyển sinh, mục tiêu - chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, đội ngũ CBQL-GV, cơ sở vật chất và tài chính.
    • Process (Quá trình): Quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp lý thuyết - thực hành, quản lý phương pháp học tập chủ động, quản lý liên kết đào tạo với doanh nghiệp, thực tập nghề nghiệp.
    • Output (Đầu ra): Quản lý đánh giá theo chuẩn năng lực thực hiện, quản lý văn bằng, theo dõi việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
  • Yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân tích các yếu tố khách quan (chính sách vĩ mô, nhu cầu doanh nghiệp địa phương) và chủ quan (nhận thức cán bộ quản lý, năng lực sư phạm kỹ thuật của giảng viên, động cơ sinh viên); tổng kết kinh nghiệm đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp của các nước phát triển.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại Đại học Hùng Vương, Đại học Hải Phòng và Đại học Hồng Đức trong giai đoạn 2016 - 2018 (số liệu năm học 2018 - 2019):

  • Khái quát đội ngũ và quy mô đào tạo: Thống kê cơ cấu tổ chức, đội ngũ CBQL-GV và quy mô sinh viên các ngành CNKT tại 03 trường khảo sát.
  • Thực trạng nhận thức: Đa số CBQL, GV, SV và NTD đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đào tạo theo TCNL đối với ngành CNKT, tuy nhiên mức độ chuyển hóa nhận thức vào hành động quản lý và giảng dạy chưa đồng đều.
  • Thực trạng chương trình và kết quả đào tạo:
    • Chương trình đào tạo ngành CNKT ở một số đơn vị còn nặng tính hàn lâm, cấu trúc môn học chưa linh hoạt, chưa bám sát hoàn toàn khung năng lực thực tế của doanh nghiệp địa phương.
    • Kết quả đào tạo so với chuẩn đầu ra cho thấy sinh viên đạt yêu cầu kiến thức lý thuyết nhưng kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng mềm và khả năng giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp còn hạn chế theo đánh giá của nhà tuyển dụng.
  • Thực trạng hợp tác nhà trường - doanh nghiệp và gắn kết sinh viên: Mức độ hợp tác đào tạo giữa trường ĐHĐP và các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn dừng lại ở khâu tiếp nhận sinh viên thực tập ngắn hạn; chưa hình thành cơ chế hợp tác chặt chẽ trong xây dựng chương trình, đồng giảng dạy và đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Thực trạng các khâu quản lý đào tạo theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh gặp nhiều áp lực cạnh tranh chỉ tiêu; việc xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra theo năng lực đã bắt đầu triển khai nhưng chưa được lượng hóa chi tiết; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thực hành chưa đáp ứng kịp tốc độ đổi mới công nghệ.
    • Quản lý quá trình: Quản lý phương pháp đào tạo còn mang tính truyền thống; việc kiểm tra, giám sát đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực chưa liên tục; hoạt động tự học của sinh viên chưa được quản lý chặt chẽ.
    • Quản lý đầu ra: Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chủ yếu dựa trên bài thi viết hoặc kiểm tra lý thuyết, tỷ trọng đánh giá năng lực thực hiện và đánh giá tại doanh nghiệp còn thấp; công tác theo dõi thông tin việc làm sinh viên sau tốt nghiệp chưa mang tính hệ thống.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Luận án chỉ rõ tác động của cơ chế tự chủ, nguồn lực đầu tư từ ngân sách địa phương và nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý là các nguyên nhân cốt lõi chi phối thực trạng.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên 4 nguyên tắc (tính hệ thống và toàn diện; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn; tính khả thi):

STT Tên biện pháp quản lý đào tạo theo TCNL Nội dung và quy trình thực hiện chính
1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV Xây dựng quy trình tập huấn, bồi dưỡng nhận thức về bản chất của đào tạo theo tiếp cận năng lực, vai trò của khung năng lực và yêu cầu chuyển đổi phương thức quản lý đào tạo ngành CNKT.
2 Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung CTĐT theo chuẩn năng lực và nhu cầu địa phương Thiết lập quy trình khảo sát nhu cầu nhân lực kỹ thuật của địa phương; lấy ý kiến doanh nghiệp/chuyên gia để xác định chuẩn đầu ra ASK; tái cấu trúc chương trình theo các học phần/mô-đun năng lực tích hợp.
3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo ngành CNKT Chỉ đạo giảng viên chuyển từ phương pháp truyền thụ sang dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, thực hành tại xưởng/phòng thí nghiệm hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hướng dẫn tự học.
4 Quản lý đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo Chuyển đổi từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực thực hiện; đa dạng hóa hình thức đánh giá (đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm dự án, đánh giá kỹ năng thực hành, đánh giá của doanh nghiệp); xây dựng bộ công cụ rubric chuẩn hóa.
5 Quản lý hợp tác đào tạo giữa nhà trường với tổ chức, doanh nghiệp Thiết lập mô hình hợp tác toàn diện giữa trường ĐHĐP và doanh nghiệp: liên kết xây dựng chuẩn đầu ra, chia sẻ cơ sở vật chất thực hành, đưa sinh viên thực tập nghề nghiệp thực tế, mời kỹ sư doanh nghiệp tham gia giảng dạy và tuyển dụng đầu ra.
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 05 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ; trong đó nâng cao nhận thức là tiền đề, đổi mới mục tiêu/chương trình là cốt lõi, đổi mới phương pháp và đánh giá là khâu đột phá trong quá trình, và hợp tác doanh nghiệp là điều kiện bảo đảm chất lượng đầu ra.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm: Lấy ý kiến 500 khách thể khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của 05 biện pháp đề xuất; kết quả cho thấy hệ số tương quan cao, khẳng định các biện pháp vừa cấp bách vừa có tính khả thi trong điều kiện thực tiễn của trường ĐHĐP.
    • Thử nghiệm thực tế: Triển khai thử nghiệm 01 biện pháp quản lý (đổi mới phương thức đào tạo/kiểm tra đánh giá theo năng lực) tại một trường ĐHĐP. Kết quả so sánh giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa về chất lượng học tập, mức độ thành thạo kỹ năng nghề nghiệp và tỷ lệ việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tự chủ đại học tại Việt Nam.
  • Vận dụng tích hợp mô hình quá trình CIPO (Context - Input - Process - Output) với tiếp cận năng lực, xác định rõ nội dung quản lý từng thành tố trong chu trình đào tạo kỹ thuật đáp ứng chuẩn đầu ra thị trường lao động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học từ 500 khách thể về công tác đào tạo và quản lý đào tạo ngành CNKT tại 03 trường đại học địa phương đại diện cho các vùng miền (Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức, Đại học Hùng Vương).
  • Đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý đồng bộ, cụ thể hóa thành các quy trình quản lý khả thi (từ khâu nhận thức, thiết kế chương trình, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá đến liên kết doanh nghiệp).
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp và khả năng có việc làm của sinh viên ngành kỹ thuật sau khi tốt nghiệp.

Hệ thống khuyến nghị

Luận án đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho 4 nhóm chủ thể:

  1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ ngành liên quan): Hoàn thiện cơ chế chính sách về tự chủ đại học đối với trường địa phương; ban hành chuẩn chương trình đào tạo và khung trình độ quốc gia cho khối ngành CNKT; hỗ trợ cơ chế tài chính và kiểm định chất lượng theo năng lực.
  2. Đối với UBND cấp tỉnh, thành phố: Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm khối ngành kỹ thuật; đặt hàng đào tạo nhân lực kỹ thuật theo quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương; ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn hợp tác với trường đại học địa phương.
  3. Đối với doanh nghiệp: Tham gia tích cực vào hội đồng tư vấn ngành, phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, tiếp nhận giảng viên/sinh viên thực tập và tham gia vào quy trình đánh giá kỹ năng nghề nghiệp.
  4. Đối với các trường đại học địa phương: Chủ động rà soát chuẩn đầu ra, tái cấu trúc chương trình đào tạo theo mô-đun năng lực, đổi mới phương thức quản lý đào tạo nội bộ và thúc đẩy liên kết thực chất với các khu công nghiệp, doanh nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại 03 trường đại học địa phương khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Hải Phòng, Phú Thọ, Thanh Hóa) với cỡ mẫu 500 khách thể; việc thử nghiệm biện pháp mới triển khai ở quy mô một biện pháp điển hình tại một cơ sở đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu và thử nghiệm toàn diện các biện pháp trên mạng lưới tất cả 25 trường đại học địa phương trên toàn quốc (bao gồm khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư cơ sở vật chất công nghệ kỹ thuật phục vụ đào tạo theo năng lực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo trường đại học: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhà trường, đổi mới quy trình quản lý đào tạo, thiết kế chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật theo tiếp cận năng lực.
  • Đối với giảng viên các ngành công nghệ kỹ thuật: Cung cấp định hướng về đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết - thực hành, thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực thực hiện và phối hợp thực tập tại doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại địa phương (UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách đặt hàng đào tạo, quy hoạch nguồn nhân lực kỹ thuật và cơ chế liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp mô hình CIPO và tiếp cận năng lực trong quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài luận án tiếp cận quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật dựa trên khung lý thuyết nào?

Luận án tiếp cận dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết tiếp cận năng lực (định hướng chuẩn đầu ra theo mô hình ASK - Thái độ, Kỹ năng, Kiến thức) và Mô hình quá trình CIPO (Context - Bối cảnh, Input - Đầu vào, Process - Quá trình, Output - Đầu ra), kết hợp các chức năng quản lý theo mô hình POLCI.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên mẫu nghiên cứu nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 500 khách thể tại 03 trường đại học địa phương (Đại học Hùng Vương, Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức) trong 3 năm học (2016 - 2018, số liệu năm học 2018 - 2019), bao gồm: 200 cán bộ quản lý và giảng viên, 100 sinh viên chính quy, 100 cựu sinh viên và 100 nhà tuyển dụng lao động.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý đào tạo và các biện pháp đó là gì?

Tác giả đề xuất 05 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về đào tạo và QLĐT ngành CNKT theo tiếp cận năng lực.
  2. Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo ngành CNKT trên cơ sở khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực địa phương và tiêu chuẩn năng lực.
  3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo ngành CNKT theo tiếp cận năng lực.
  4. Quản lý đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ngành CNKT theo tiếp cận năng lực.
  5. Quản lý hợp tác đào tạo giữa nhà trường với các tổ chức, doanh nghiệp.

4. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm của luận án đã chứng minh điều gì?

Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao của cả 05 biện pháp đề xuất. Kết quả thử nghiệm thực tế 01 biện pháp tại trường ĐHĐP cho thấy sự tiến bộ rõ rệt của nhóm thử nghiệm so với nhóm đối chứng về kết quả học tập, kỹ năng thực hành nghề nghiệp và tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp.

5. Đặc thù của trường đại học địa phương tác động như thế nào đến công tác đào tạo ngành CNKT?

Trường đại học địa phương chịu sự quản lý trực tiếp của UBND cấp tỉnh và quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có nhiệm vụ phục vụ trực tiếp nhân lực cho địa bàn. Do đó, đào tạo ngành CNKT vừa có lợi thế gắn bó với nhu cầu doanh nghiệp tại chỗ, vừa đối mặt với khó khăn về nguồn lực đầu tư trang thiết bị công nghệ, năng lực tuyển sinh và áp lực chuyển đổi sang cơ chế tự chủ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Thanh Toàn là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực. Bằng việc kết hợp mô hình CIPO và tiếp cận năng lực, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng tại ba trường đại học địa phương tiêu biểu và đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý đồng bộ. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên khối ngành kỹ thuật và các nhà hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực địa phương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.