Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức sinh viên là nền tảng cốt lõi định hình nhân cách và chuẩn mực văn hóa cho nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Tại Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, quy mô người học trong giai đoạn khảo sát đạt trên 4.831 sinh viên, trong đó tỷ lệ xếp loại rèn luyện đạt loại Tốt và Xuất sắc chiếm 80.1%. Tuy nhiên, trước tác động phức tạp của nền kinh tế thị trường và sự xâm nhập của các trào lưu ngoại lai, một bộ phận sinh viên vẫn bộc lộ biểu hiện sống thực dụng, thiếu lý tưởng và sa sút ý thức tổ chức kỷ luật.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đào tạo chuyên môn ngoại ngữ chuẩn quốc tế với công tác quản lý rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho sinh viên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác giáo dục đạo đức tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính khoa học và thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong 3 năm học từ năm 2009 đến năm 2012, với dữ liệu khảo sát hoàn thành vào năm 2013 tại các khoa chuyên ngành chủ lực gồm Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ và Văn hóa Pháp, Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa Điều 39 Luật Giáo dục năm 2005 và Điều 5 Luật Giáo dục đại học năm 2012 về chuẩn đầu ra toàn diện. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên đạt kết quả rèn luyện Xuất sắc lên trên 85%, đồng thời kéo giảm tỷ lệ sinh viên vi phạm kỷ luật xuống mức dưới 0.2% trên toàn trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên thuyết quản lý khoa học của Frederich Winslow Taylor và mô hình 4 chức năng quản lý kinh điển của Henry Fayol bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Song song đó, công trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa đức và tài trong đào tạo cán bộ cách mạng, kết hợp với các quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 5 khái niệm công cụ cơ bản gồm: Quản lý, Quản lý giáo dục, Đạo đức, Giáo dục đạo đức sinh viên và Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức sinh viên. Trong môi trường đại học chuyên ngữ, giáo dục đạo đức được xác định là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhằm chuyển hóa hệ thống chuẩn mực xã hội thành niềm tin, tình cảm và thói quen hành vi tự giác của người học, gắn liền với 5 giá trị cốt lõi: Năng động, Sáng tạo, Trung thực, Tinh thần trách nhiệm, và Khả năng làm việc trong môi trường cạnh tranh đa văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp giữa các báo cáo hành chính của Phòng Chính trị và Công tác học sinh sinh viên trong 3 năm học với nguồn dữ liệu sơ cấp thu được qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 270 khách thể, phân bổ thành 2 nhóm độc lập: 150 sinh viên đại diện cho các khóa đào tạo và 120 cán bộ quản lý, giảng viên thuộc 3 khoa chuyên ngữ cùng đại diện Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trường.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khoa và khối lớp kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các chương trình đào tạo ngôn ngữ khác nhau. Quá trình thu thập và xử lý số liệu kéo dài qua các mốc thời gian từ năm 2011 đến cuối năm 2013. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học với các chỉ số tần suất, điểm trung bình và độ lệch chuẩn để định lượng hóa nhận thức, mức độ thực hiện cũng như tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp đối chiếu khách quan giữa báo cáo thống kê và nhận định thực tế của lực lượng trực tiếp tham gia giảng dạy và học tập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả rèn luyện đạo đức của sinh viên trường giữ vững xu hướng tích cực nhưng vẫn còn phân hóa. Thống kê năm học 2009-2010 cho thấy 80.1% sinh viên đạt loại rèn luyện Tốt và Xuất sắc, nhóm xếp loại Trung bình và Trung bình khá chiếm khoảng 18.5%, trong khi tỷ lệ Yếu và Kém được khống chế ở mức dưới 1.4% trên tổng số 4.831 người học.

Thứ hai, tiềm lực đội ngũ giảng viên rất mạnh với 664 giảng viên trên tổng số 896 cán bộ viên chức, đạt tỷ lệ tối ưu 13 sinh viên trên 1 cán bộ giảng dạy. Trình độ sau đại học của giảng viên các khoa chuyên môn đạt từ 80% đến 90%, gồm 3 giáo sư, 25 phó giáo sư, 121 tiến sĩ và 426 thạc sĩ. Tuy nhiên, mức độ tham gia của giảng viên chuyên môn vào các hoạt động giáo dục đạo đức ngoài giờ lên lớp chỉ đạt khoảng 58% mức độ thường xuyên.

Thứ ba, khảo sát nhận thức chỉ ra trên 92% cán bộ quản lý và sinh viên đánh giá công tác giáo dục đạo đức có vị trí đặc biệt quan trọng. Mặc dù vậy, hiệu quả thực hiện khâu kiểm tra, đánh giá hành vi đạo đức mới đạt điểm trung bình 3.42 trên thang điểm 5, bộc lộ sự thiếu hụt các công cụ đo lường hành vi thực chất.

Thứ tư, sinh viên ngoại ngữ có đặc điểm tâm lý năng động, với gần 60% cán bộ giảng dạy trẻ dưới 40 tuổi tạo môi trường cởi mở. Dẫu vậy, có khoảng 12% sinh viên thừa nhận gặp khó khăn trong việc chọn lọc giá trị văn hóa ngoại lai, dẫn đến nguy cơ bị lôi kéo vào các hoạt động bán hàng đa cấp biến tướng hoặc vi phạm trật tự công cộng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa các khâu quản lý, chương trình giáo dục đạo đức còn nặng tính thuyết giảng lý thuyết và thiếu hoạt động trải nghiệm thực tế. Tác động từ mặt trái của mạng xã hội và lối sống thực dụng khiến sinh viên dễ dao động nếu thiếu bản lĩnh chính trị vững vàng.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo tại Hội thảo khoa học toàn quốc về giáo dục đạo đức sinh viên tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 12/2012 với hơn 60 bài tham luận chuyên sâu. Điểm khác biệt mang tính đặc thù tại Trường Đại học Ngoại ngữ là sinh viên tiếp xúc hàng ngày với ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài, đòi hỏi công tác quản lý phải xây dựng được sức đề kháng văn hóa tự thân. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng phân phối tần suất xếp loại rèn luyện qua 3 năm học và biểu đồ cột so sánh mức độ tương quan giữa điểm đánh giá tính cần thiết với tính khả thi của 7 biện pháp quản lý, thể hiện độ tin cậy khoa học cao với sự đồng thuận trên 85% từ các chuyên gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mọi lực lượng giáo dục bằng việc tổ chức định kỳ 2 đợt sinh hoạt chuyên đề mỗi năm học cho 100% cán bộ, giảng viên và sinh viên; giao Ban Giám hiệu cùng Đảng ủy nhà trường trực tiếp chỉ đạo từ quý 1 năm 2014 nhằm đạt mục tiêu 98% cán bộ nắm vững quy chế rèn luyện.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức, bắt buộc 100% các khoa đào tạo phải ban hành chương trình hành động chi tiết vào tháng 9 hàng năm; giao Phòng Chính trị và Công tác học sinh sinh viên làm đầu mối kiểm tra tiến độ theo từng học kỳ.

Thứ ba, củng cố cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội thông qua việc thiết lập kênh thông tin điện tử kết nối với trên 90% gia đình sinh viên diện cần hỗ trợ; giao Ban Chủ nhiệm các khoa phối hợp Đoàn Thanh niên triển khai thường xuyên từ năm học 2013-2014.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá và công tác thi đua khen thưởng bằng cách ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý điểm rèn luyện trực tuyến, giảm 50% thời gian xử lý dữ liệu và đảm bảo 100% sinh viên được tự chấm điểm công khai, minh bạch trước tháng 6 hàng năm.

Thứ năm, tăng cường xây dựng mô hình tập thể sinh viên tự quản tại các chi đoàn và câu lạc bộ học thuật, lồng ghép giáo dục tình hữu nghị quốc tế và tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa nước ngoài; giao Ban Thường vụ Đoàn trường và Ban Thư ký Hội Sinh viên chủ trì tổ chức với chỉ tiêu 85% đoàn viên tham gia thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là ban giám hiệu các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, có thể sử dụng hệ thống 4 chức năng quản lý trong luận văn để chuẩn hóa quy trình quản trị công tác sinh viên cho quy mô trên 5.000 người học.

Nhóm thứ hai là cán bộ phòng công tác chính trị sinh viên và cố vấn học tập tại các trường đại học khối ngành nhân văn, ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá rèn luyện và phương pháp xử lý tình huống đạo đức vào 100% các lớp chuyên ngành.

Nhóm thứ ba là đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên, khai thác trực tiếp mô hình câu lạc bộ tự quản và các phương pháp tạo dư luận xã hội lành mạnh để thu hút hơn 80% đoàn viên sinh viên tham gia phong trào tình nguyện và hoạt động cộng đồng.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 60 14 05), sử dụng mẫu khảo sát 270 khách thể và khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng làm tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý giáo dục đạo đức sinh viên là gì? Mục tiêu trung tâm là vận hành đồng bộ 4 chức năng quản lý gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm biến các chuẩn mực đạo đức xã hội thành niềm tin, ý thức tự giác và hành vi ứng xử chuẩn mực của sinh viên. Qua đó, nhà trường đào tạo thế hệ cử nhân vừa tinh thông ngoại ngữ, vừa có lập trường chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu của hơn 23 tỉnh thành đang liên kết đào tạo.

Quy mô mẫu 270 khách thể trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 270 khách thể gồm 150 sinh viên và 120 cán bộ, giảng viên từ 3 khoa chuyên ngành lớn nhất trường là Sư phạm Tiếng Anh, Pháp, Trung Quốc hoàn toàn đảm bảo tính đại diện cao. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%, kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả và kiểm định độ tương thích giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt hệ số đồng thuận trên 85%.

Điểm đặc thù trong giáo dục đạo đức sinh viên ngành ngoại ngữ là gì? Sinh viên ngoại ngữ tiếp xúc thường xuyên với các nền văn hóa đa dạng, có khả năng tư duy mở và phản biện cao, với tỷ lệ 13 sinh viên trên 1 giảng viên tạo điều kiện tương tác sâu. Tuy nhiên, môi trường này đòi hỏi công tác quản lý phải tập trung bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc và bản lĩnh văn hóa để người học tiếp thu tinh hoa quốc tế mà không bị đồng hóa lối sống.

Làm thế nào để khắc phục tính hình thức trong đánh giá điểm rèn luyện sinh viên? Nhà trường cần số hóa 100% quy trình đánh giá qua phần mềm quản lý sinh viên trực tuyến kết hợp đối chiếu đa chiều giữa tự đánh giá của cá nhân, tập thể lớp và xác nhận của đoàn hội. Việc công khai minh bạch bảng điểm rèn luyện học kỳ giúp kéo giảm các khiếu nại sai lệch điểm xuống dưới 1%, nâng cao tính tự giác của sinh viên.

Các biện pháp quản lý trong đề tài có khả năng ứng dụng thực tế ra sao? Toàn bộ 7 nhóm biện pháp được khảo nghiệm đều đạt điểm đánh giá tính cần thiết từ 4.25 đến 4.78 trên thang điểm 5, và tính khả thi đạt từ 4.10 đến 4.65. Các giải pháp như thành lập câu lạc bộ tự quản hay đổi mới cơ chế thi đua có thể áp dụng ngay trong năm học mới mà không làm phát sinh chi phí vận hành lớn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức sinh viên đại học dựa trên 4 chức năng quản lý chuẩn tắc và tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng rèn luyện của sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ giai đoạn 2009-2012 với tỷ lệ rèn luyện Khá, Tốt và Xuất sắc đạt trên 80.1%.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu 270 cán bộ, giảng viên và sinh viên đã làm rõ những bất cập trong khâu kiểm tra, đánh giá và cơ chế phối hợp lực lượng giáo dục.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, chú trọng giáo dục bản sắc văn hóa trong môi trường đào tạo ngôn ngữ quốc tế.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn cao của đề tài, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đóng góp của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục đại học trong việc xây dựng chiến lược phát triển nhân lực giai đoạn 2015-2020. Để triển khai hiệu quả các khuyến nghị, các cơ sở đào tạo cần khẩn trương rà soát lại quy chế quản lý học viên, tích hợp mục tiêu rèn luyện nhân cách vào chương trình đào tạo của từng học phần ngay trong học kỳ tới.