Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) với đề tài "Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường Đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Nhung thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Tình và PGS. Nguyễn Xuân Trung, bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh đóng vai trò là công cụ giao tiếp toàn cầu, phục vụ nhu cầu trao đổi và tiếp cận tri thức khoa học. Đối với lực lượng Công an nhân dân (CAND) giữ vai trò nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, yêu cầu hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh, trấn áp tội phạm xuyên quốc gia đòi hỏi cán bộ, chiến sĩ phải có năng lực ngoại ngữ tương xứng với kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.
Dữ liệu thống kê của Bộ Công an tính đến hết năm 2017 cho thấy: trong toàn lực lượng CAND có 55.873 cán bộ, chiến sĩ sở hữu chứng chỉ, văn bằng trình độ ngoại ngữ, chiếm tỷ lệ 20,62% trên tổng số 270.908 biên chế đang công tác. Thực tiễn công tác đào tạo ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục đại học CAND bộc lộ nhiều khó khăn:
- Hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ trong ngành chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Nhà nước về tổ chức đào tạo và thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Thời lượng chương trình đào tạo chưa tương xứng với chuẩn đầu ra và yêu cầu thực tế công tác; học viên có ít cơ hội trải nghiệm trong môi trường giao tiếp bằng tiếng Anh.
- Việc áp dụng chuẩn đầu ra giữa các hệ đào tạo và các đối tượng đào tạo chưa thống nhất về tiêu chuẩn đánh giá; trình độ đầu vào của học viên không đồng đều, sĩ số lớp học lớn gây trở ngại cho khâu tổ chức giảng dạy và đổi mới phương pháp.
Từ thực tế đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các học viện, trường đại học CAND theo hướng chuẩn hóa trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực của ngành Công an.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong các nhà trường, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
- Xây dựng cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá; khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm một biện pháp trong thực tiễn.
Giả thuyết nghiên cứu: Hoạt động quản lý dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên so với yêu cầu còn một số khâu cần hoàn thiện. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá ở các trường đại học thuộc Bộ Công an một cách khoa học, khả thi, phù hợp với đặc điểm học viên và thực tiễn của các nhà trường, trong đó chú trọng đến "Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá", thì sẽ nâng cao được kết quả dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an đáp ứng chuẩn hoá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động quản lý dạy học môn tiếng Anh cho hệ cử nhân không chuyên tại các cơ sở giáo dục đại học CAND. Chuẩn chương trình đào tạo xác định theo chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ Bậc 3 (tương đương trình độ B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an. Khung quản lý tiếp cận theo chu trình Deming (chu trình PDCA gồm: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh). Hoạt động thử nghiệm triển khai đối với một nội dung thuộc Biện pháp số 02 ("Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá").
- Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 07 trường đại học thuộc Bộ Công an, bao gồm: Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND, Học viện Chính trị CAND, Trường Đại học An ninh nhân dân và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Tổng số khách thể tham gia khảo sát bằng bảng hỏi là 500 người (gồm 45 cán bộ quản lý, 7 cán bộ quản lý học viên, 118 giảng viên và 330 học viên). Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 07 đồng chí thuộc Ban Giám hiệu, 07 giảng viên, 05 cán bộ quản lý, 21 cựu học viên và đại diện 05 đơn vị sử dụng lao động (X01, X03, V01, C07 và Công an Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2020 đến năm 2023. Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 5 năm gần nhất. Thời gian triển khai thử nghiệm thực tế diễn ra trong năm 2022.
- Chủ thể quản lý: Nghiên cứu xác định chủ thể quản lý chính là Giám đốc/Hiệu trưởng và Trưởng khoa Ngoại ngữ tại các trường đại học CAND trong mối quan hệ phối hợp với Bộ Công an, Cục Đào tạo, Phòng Quản lý đào tạo và Trưởng bộ môn Ngoại ngữ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trên thế giới về hoạt động dạy học và quản lý dạy học môn tiếng Anh:
- Về bản chất dạy học tiếng Anh cơ bản (GE) và tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Hutchinson và Waters (1987) khẳng định sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tiếng Anh trở thành phương tiện giao tiếp quốc tế trong khoa học và nghề nghiệp. Tác giả xây dựng mô hình cây ELT (English Language Teaching), phân loại ESP thành 3 nhánh lớn: tiếng Anh khoa học - công nghệ, tiếng Anh thương mại - kinh tế, tiếng Anh khoa học xã hội; đồng thời xác định vai trò của người dạy trong việc phân tích nhu cầu người học, thiết kế chương trình và phát triển tài liệu. Dudley-Evans (1997) nhận định GE và ESP không khác biệt về bản chất ngôn ngữ mà khác biệt về nội dung giảng dạy xuất phát từ nhu cầu người học, đề xuất tiến trình dạy GE trước khi dạy ESP. Dudley-Evans và St John (1998) xác định yêu cầu học viên ESP cần đạt trình độ tối thiểu sơ cấp hoặc trung cấp để có thể vận dụng ngôn ngữ vào dịch thuật, viết báo cáo chuyên ngành. Eliss và Johnson (1994) cùng Dudley (1998) xác lập các tiêu chuẩn của giảng viên tiếng Anh chuyên ngành về năng lực ngôn ngữ và kiến thức chuyên ngành.
- Về thiết kế chương trình và đánh giá: Robinson (1980), Richards và Platt (1992) nhấn mạnh quy trình phân tích nhu cầu người học nhằm xác định mục tiêu đào tạo. Hutchinson và Waters (1987) đề xuất mô hình đánh giá 2 cấp độ (đánh giá người học và đánh giá khóa học) thông qua 4 câu hỏi định hướng (đánh giá cái gì, đánh giá như thế nào, ai đánh giá, thời điểm đánh giá). Watanabe và cộng sự (2009) đưa ra mô hình đánh giá chương trình dựa trên 7 chủ đề (động lực, trọng tâm, mục đích, phương pháp, năng lực, nguồn lực, mối quan tâm). Tsou và Chen (2014) tích hợp đánh giá khóa học, đánh giá người học với việc trao quyền cho giảng viên tại các trường đại học ở Đài Loan.
- Về thực trạng đào tạo tiếng Anh tại các quốc gia: Nunan (2003) phân tích khoảng cách giữa chủ trương đổi mới phương pháp giảng dạy giao tiếp với thực tế lớp học tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương do rào cản khái niệm, điều kiện lớp học và thể chế thi cử. Tar và cộng sự (2009) chỉ ra tình trạng học viên Hungary thụ động; Savas (2009) nêu khó khăn về trình độ giáo viên tại Thổ Nhĩ Kỳ. Shohamy (2013), Baldauf và cộng sự (2011), Kirkpatrick (2012) phân tích xu hướng giảng dạy tiếng Anh tại châu Á. Amirian và Tavakoli (2009) tại Iran, Evans và Morrison (2011) tại Hồng Kông, Kang và cộng sự (2007), Kim (2007), Byun và cộng sự (2011) tại Hàn Quốc đều ghi nhận việc dạy các môn học bằng tiếng Anh gặp trở ngại lớn do vốn từ vựng chuyên môn và kỹ năng nghe nói của sinh viên chưa đạt yêu cầu.
- Về chuẩn hóa và khung năng lực: Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) được Hội đồng châu Âu ban hành chính thức năm 2001. Tại Nhật Bản, nhóm nghiên cứu Đại học Ngoại ngữ Tokyo phát triển khung CEFR-J với việc bổ sung bậc Pre-A1 và chia nhỏ các bậc A1, A2 đến B2 (Negishi & Tono, 2014; Brown, 2014; Hashimoto, 2013). Trung Quốc xây dựng khung CCFR trên cơ sở tham chiếu CEFR (Jin và cộng sự, 2014; Liu, 2010; Lei & Hu, 2014; Hu & Li, 2017). Hàn Quốc phát triển bài thi năng lực tiếng Anh quốc gia NEAT giai đoạn 2007-2009 với 3 cấp độ (Kwon, 2000, 2010). Đài Loan ứng dụng CEFR qua bài thi GEPT (Wu, 2012; Cheung, 2012). Về góc độ quản lý cơ sở đào tạo, Suleyman (2006) khảo sát các biện pháp quản lý chương trình và kiểm tra đánh giá; Mehrak và Fatemeh (2012) phân tích vai trò quản lý lớp học của giảng viên trong các hình thức dạy học trực tiếp, từ xa và truyền thông.
Các nghiên cứu trong nước và khoảng trống nghiên cứu
Tại Việt Nam, vấn đề dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh được xem xét dưới nhiều giác độ chính sách và thực tiễn:
- Triển khai Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" (kéo dài đến 2025). Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành làm căn cứ đánh giá người học thay thế hệ chứng chỉ A-B-C.
- Về thực trạng dạy học tiếng Anh đại học: Lâm Quang Đông (2011) chỉ rõ đề cương giáo trình ESP phần lớn xây dựng theo kinh nghiệm, thiếu phân tích nhu cầu bài bản. Lê Thị Hồng (2005) nêu nguyên nhân thiếu kinh phí và giáo viên thiếu kiến thức chuyên ngành sâu. Đỗ Thị Xuân Dung và Cái Ngọc Duy Anh (2010) đề xuất thống nhất lộ trình chương trình, bồi dưỡng giảng viên, xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa. Trần Thị Minh Khánh (2018) và Hoàng Văn Vân (2010) khuyến nghị chuẩn hóa chương trình theo chuẩn quốc tế, tổ chức lớp học theo tín chỉ và phân loại trình độ đầu vào.
- Về quản lý hoạt động dạy học: Nguyễn Việt Hùng (2010) nghiên cứu quản lý đào tạo hệ bằng kép; Đậu Thị Giang Minh (2017) phân tích quản lý mục tiêu, chương trình, phương pháp và kiểm tra đánh giá; Trương Tố Loan (2019, 2020) đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh đáp ứng chuẩn đầu ra (quản lý hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của sinh viên, kiểm tra đánh giá và cơ sở vật chất); Nguyễn Tuấn Khanh tiếp cận mô hình CIPO (quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh); Đinh Thị Hồng Thắm (2019) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học ESP ở khối cao đẳng kỹ thuật.
- Trong khối các trường CAND: Đề án đào tạo ngoại ngữ của Bộ Công an đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% giảng viên ngoại ngữ đạt chuẩn năng lực và phương pháp; 60% cán bộ quản lý và giảng viên học viện, đại học đạt bậc 3 năng lực ngoại ngữ. Nguyễn Thị Việt Hương (2021) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh tại 04 trường CAND (ANND, CSND, ĐH ANND, ĐH CSND) theo tiếp cận quá trình và nội dung, đề xuất 06 biện pháp quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý dạy học tiếng Anh theo mục tiêu đáp ứng chuẩn đầu ra đơn lẻ hoặc theo định hướng năng lực người học, chưa xây dựng được khung lý thuyết đồng bộ về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ quản lý giáo dục về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh tại 07 học viện, trường đại học CAND theo chu trình quản lý chất lượng PDCA kết hợp các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hiện hành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu:
- Quản lý: Là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm khai thác, phát huy tiềm năng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, đảm bảo hệ thống vận hành đạt mục tiêu với chất lượng và hiệu quả tối ưu (tham chiếu quan điểm của Koontz H., Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Ngọc Quang).
- Quản lý hoạt động dạy học: Là sự tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, kế hoạch, chương trình, phát triển đội ngũ và đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Dạy học tiếng Anh không chuyên ở trường đại học: Là quá trình tổ chức, điều khiển của giảng viên nhằm giúp học viên nắm vững tri thức ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp cơ bản và chuyên môn nghề nghiệp, thời lượng dao động từ 2 đến 4 tín chỉ, hướng tới chuẩn đầu ra năng lực ngoại ngữ Bậc 3.
- Chuẩn hoá và quản lý theo hướng chuẩn hoá: Chuẩn hóa (Standardization) là quá trình đưa các yếu tố cấu thành hoạt động dạy học đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn đã ban hành, tạo tính trật tự và quy cách hóa sản phẩm đào tạo. Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa là quá trình chủ thể quản lý vận hành chu trình PDCA để thiết lập, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh các thành tố dạy học nhằm đáp ứng chuẩn quy định.
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được đối chiếu với CEFR như sau:
| Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam |
Khung tham chiếu châu Âu (CEFR) |
Cấp trình độ |
| Bậc 1 |
A1 |
Sơ cấp |
| Bậc 2 |
A2 |
Sơ cấp |
| Bậc 3 |
B1 |
Trung cấp |
| Bậc 4 |
B2 |
Trung cấp |
| Bậc 5 |
C1 |
Cao cấp |
| Bậc 6 |
C2 |
Cao cấp |
Khung phân tích quản lý vận dụng chu trình PDCA của Deming gồm 4 khâu:
- P (Plan) - Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu chuẩn hóa, xây dựng chương trình, phân công giảng dạy, chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất.
- D (Do) - Thực hiện: Triển khai dạy học, áp dụng phương pháp, phương tiện và tổ chức hoạt động tự học của học viên.
- C (Check) - Kiểm tra: Đánh giá quá trình dạy và học, đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra Bậc 3, khảo sát phản hồi.
- A (Action) - Điều chỉnh: Khắc phục hạn chế, cải tiến chương trình, bồi dưỡng giảng viên và hoàn thiện quy trình quản lý.
Tiêu chí đánh giá chuẩn hóa được xây dựng căn cứ theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017, Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tiêu chuẩn đánh giá cấp chương trình AUN-QA (2016) và các văn bản quy định năng lực nghề nghiệp của Bộ Công an.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân loại, phân tích, tổng hợp các văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung cơ sở lý luận.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 500 khách thể thuộc 07 trường CAND theo thang đo đánh giá chuẩn hóa.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 07 lãnh đạo Ban Giám hiệu, 07 giảng viên, 05 cán bộ quản lý, 21 cựu học viên và đại diện 05 đơn vị công an địa phương, cục nghiệp vụ tiếp nhận cán bộ tốt nghiệp (X01, X03, V01, C07, Công an TP Hà Nội).
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp tổng kết kinh nghiệm và phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (hồ sơ bài giảng, đề thi, kết quả kiểm tra).
- Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho giảng viên tại một đơn vị trường trong năm 2022.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định so sánh tương quan giữa các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý và giảng viên) và phân tích tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Cơ cấu mẫu khảo sát 500 khách thể được phân bố cụ thể:
| Nhóm khách thể |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
45 |
9,0% |
| Cán bộ quản lý học viên (CBQLHV) |
7 |
1,4% |
| Giảng viên tiếng Anh (GV) |
118 |
23,6% |
| Học viên (HV) |
330 |
66,0% |
| Tổng cộng |
500 |
100,0% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính: hoạt động dạy học tiếng Anh tại trường đại học; quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa và chuẩn đầu ra; các công trình đào tạo ngoại ngữ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Tác giả phân tích kinh nghiệm điều chỉnh khung CEFR của các quốc gia châu Á (CEFR-J tại Nhật Bản, CCFR tại Trung Quốc, GEPT tại Đài Loan và bài thi NEAT tại Hàn Quốc), qua đó chỉ ra rằng chuẩn hóa việc dạy học ngoại ngữ không thể sao chép nguyên mẫu mà phải thích ứng với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa và yêu cầu nghiệp vụ của từng quốc gia. Điểm lại các nghiên cứu của Hoàng Văn Vân, Trương Tố Loan, Nguyễn Thị Việt Hương, tác giả khẳng định việc nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh theo chuẩn đầu ra Bậc 3 (B1) gắn với chu trình quản lý chất lượng PDCA tại 07 trường CAND là vấn đề hoàn toàn mới, chưa được giải quyết thấu đáo trong các công trình đã công bố.
Chương 2. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Quản lý, dạy học tiếng Anh không chuyên, chuẩn hóa, quản lý dạy học theo hướng chuẩn hóa. So sánh chi tiết sự khác biệt giữa tiếp cận nội dung (hàn lâm, nặng lý thuyết, phụ thuộc ý muốn chủ quan của người dạy) với tiếp cận chuẩn hóa (hướng đến chuẩn đầu ra, tích hợp năng lực giao tiếp nghề nghiệp, đo lường được kết quả).
- Phân tích các thành tố của hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa: Mục tiêu dạy học, nội dung chương trình, hoạt động dạy của giảng viên, hoạt động học của học viên, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, phương tiện và trang thiết bị dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Vận dụng chu trình Deming (PDCA) vào quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh:
- Lập kế hoạch (P): Xây dựng mục tiêu môn học đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 3; kế hoạch chương trình, tiến độ và nguồn lực.
- Thực hiện (D): Tổ chức giảng dạy theo định hướng giao tiếp nghiệp vụ; hướng dẫn học viên phương pháp tự học; sử dụng phương tiện hiện đại.
- Kiểm tra (C): Đánh giá việc thực hiện kế hoạch của giảng viên và học viên; tổ chức kiểm tra đánh giá chuẩn hóa theo định dạng đề thi năng lực 6 bậc.
- Điều chỉnh (A): Xử lý sai lệch, bổ sung nguồn lực, cập nhật tài liệu và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học tiếng Anh tại các trường CAND gồm: Yếu tố thuộc về chủ thể quản lý (năng lực, tư duy chuẩn hóa của CBQL); yếu tố thuộc về đối tượng quản lý (trình độ chuyên môn của GV, động cơ và trình độ đầu vào của HV); yếu tố môi trường quản lý (thể chế, quy định của ngành Công an, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và môi trường sử dụng ngôn ngữ).
Chương 3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng tại 07 trường CAND dựa trên số liệu điều tra 500 khách thể và phỏng vấn sâu:
- Về nhận thức: Phần lớn CBQL và GV nhận thức rõ sự cần thiết của việc chuẩn hóa dạy học tiếng Anh nhằm đáp ứng yêu cầu công tác công an trong tình hình mới. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về quy trình quản lý theo chu trình PDCA và tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo còn chưa đồng đều.
- Về thực trạng hoạt động dạy học:
- Mục tiêu dạy học được xác định cơ bản bám sát quy định Bậc 3 nhưng việc cụ thể hóa thành các chỉ số hành vi năng lực trong từng bài học còn hạn chế.
- Nội dung chương trình còn nặng về ngữ pháp và tiếng Anh tổng quát, tỷ trọng tiếng Anh nghiệp vụ chuyên ngành công an chưa đáp ứng yêu cầu thực tế công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Phương pháp dạy học của GV đã có bước đổi mới nhưng phương pháp truyền thụ kiến thức thụ động vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể; việc khai thác thiết bị dạy học và CNTT chưa triệt để.
- Hoạt động học của học viên: Động cơ học tập có sự phân hóa; thói quen tự học và kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của học viên còn yếu, thiếu môi trường thực hành ngôn ngữ thường xuyên trong môi trường quản lý học viên vũ trang.
- Kiểm tra đánh giá: Đề kiểm tra ở một số trường vẫn mang tính nội bộ, thiếu ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa tương thích hoàn toàn với cấu trúc bài thi đánh giá năng lực ngoại ngữ Bậc 3 của Bộ GD&ĐT.
- Về thực trạng quản lý theo chu trình PDCA:
- Khâu lập kế hoạch (P) được thực hiện nền nếp nhưng tính dự báo về các điều kiện bảo đảm chuẩn hóa chưa cao.
- Khâu thực hiện (D) còn thiếu các biện pháp hỗ trợ học viên có trình độ đầu vào thấp.
- Khâu kiểm tra (C) chủ yếu dừng lại ở thanh tra hành chính, nền nếp lên lớp, chưa đi sâu đánh giá sự tiến bộ thực chất về năng lực ngôn ngữ của học viên theo chuẩn đầu ra.
- Khâu điều chỉnh (A) là khâu yếu nhất; việc thu thập thông tin phản hồi từ cựu học viên và đơn vị sử dụng lao động để cập nhật chương trình chưa được tiến hành định kỳ, bài bản.
- Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Cơ chế quản lý phân cấp chưa triệt để; kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, phòng lab học ngoại ngữ chuyên dụng còn hạn chế; đội ngũ giảng viên thiếu môi trường thực tế nghiệp vụ công an; học viên bị chi phối bởi chế độ điều lệnh, trực gác và lịch học tập chuyên môn nghiệp vụ dày đặc.
Chương 4. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá
Chương 4 đề xuất 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính pháp lý; đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính hiệu quả, khả thi; đảm bảo tính hệ thống. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ:
| STT |
Tên biện pháp quản lý theo hướng chuẩn hóa |
| 1 |
Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về tầm quan trọng của hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá |
| 2 |
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá |
| 3 |
Chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá |
| 4 |
Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá |
| 5 |
Tổ chức rèn luyện kĩ năng học tập môn Tiếng Anh cho học viên theo hướng chuẩn hoá |
| 6 |
Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá |
| 7 |
Tổ chức rà soát và đầu tư trang thiết bị cũng như các điều kiện dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá |
Luận án phân tích mối quan hệ biện chứng giữa 7 biện pháp: Biện pháp 1 là tiền đề định hướng tư tưởng; Biện pháp 2 là điều kiện then chốt về nhân lực; Biện pháp 3, 4, 6 là các khâu tác động trực tiếp vào quá trình dạy học cốt lõi; Biện pháp 5 phát huy tính chủ động của người học; Biện pháp 7 là điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến các chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định cả 7 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
Kết quả thử nghiệm: Tác giả triển khai thử nghiệm một nội dung trọng tâm của Biện pháp số 02 ("Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, GV để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá") trong năm 2022. Kết quả đối sánh năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng thiết kế bài giảng theo chuẩn đầu ra, năng lực sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực và phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ của học viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường đại học khối lực lượng vũ trang theo hướng chuẩn hóa.
- Luận giải thành công việc vận dụng chu trình Deming (PDCA) vào việc quản lý các thành tố của quá trình dạy học tiếng Anh hệ không chuyên (mục tiêu, chương trình, phương pháp, học viên, giảng viên, kiểm tra đánh giá, cơ sở vật chất), tạo nên khung quản trị chất lượng khép kín từ lập kế hoạch đến điều chỉnh cải tiến.
- Làm rõ các tiêu chí chuẩn hóa quy trình dạy học tiếng Anh dựa trên sự tích hợp giữa Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học (Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, AUN-QA) và đặc thù đào tạo nghiệp vụ của ngành Công an.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Luận án cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn tiếng Anh tại 07 học viện, trường đại học thuộc Bộ Công an giai đoạn 2020-2023, chỉ ra những bất cập về phân bổ thời lượng, sự chênh lệch trình độ đầu vào của học viên và tình trạng thiếu hụt tài liệu tiếng Anh chuyên ngành công an.
- Xây dựng hệ thống 7 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính liên hoàn và khả thi, định hướng trực tiếp cho các nhà trường trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 3.
- Kết quả thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên năm 2022 cung cấp minh chứng thực nghiệm xác thực về khả năng nâng cao năng lực sư phạm của giảng viên tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Công an và Cục Đào tạo: Cần hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo thống nhất về chuẩn đầu ra tiếng Anh Bậc 3 cho các trường CAND; ban hành khung chương trình chuẩn và quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ nội bộ có giá trị liên thông; tăng cường phân bổ ngân sách đầu tư phòng học chuyên dụng, hệ thống phần mềm và tài liệu học tập.
- Đối với các học viện, trường đại học CAND: Kiện toàn tổ chức bộ môn ngoại ngữ; định kỳ tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại cho giảng viên; phối hợp với các cục nghiệp vụ biên soạn giáo trình tiếng Anh chuyên ngành sát thực tế; xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa; tổ chức các câu lạc bộ tiếng Anh và tạo môi trường giao tiếp ngôn ngữ trong khuôn viên nhà trường.
- Đối với đơn vị sử dụng lao động: Phối hợp phản hồi định kỳ với các trường đại học về mức độ đáp ứng năng lực ngoại ngữ của cán bộ tốt nghiệp khi giải quyết công việc thực tế, phục vụ công tác điều chỉnh chuẩn đầu ra và nội dung đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào hệ đào tạo cử nhân không chuyên tại 07 trường đại học thuộc Bộ Công an, chưa khảo sát các hệ đào tạo sau đại học, hệ vừa làm vừa học cũng như hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp CAND.
- Do giới hạn về thời gian và nguồn lực tổ chức trong môi trường vũ trang, tác giả mới chỉ thực hiện thử nghiệm đối với 01 nội dung thuộc Biện pháp số 02 (bồi dưỡng cán bộ, giảng viên) trong năm 2022 mà chưa thể tiến hành thử nghiệm đồng thời toàn bộ 7 biện pháp đã đề xuất.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành sâu cho các lực lượng trinh sát, an ninh mạng, cảnh sát hình sự quốc tế (Interpol).
- Tiếp tục triển khai thử nghiệm diện rộng các biện pháp về đổi mới kiểm tra đánh giá chuẩn hóa và xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong điều kiện quản lý học viên nội trú của lực lượng vũ trang.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Cục Đào tạo - Bộ Công an, Ban Giám hiệu các trường CAND): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đào tạo ngoại ngữ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên và đầu tư cơ sở vật chất dạy học ngoại ngữ theo chuẩn quốc gia.
- Đối với giảng viên và cán bộ quản lý khoa Ngoại ngữ: Tài liệu cung cấp quy trình vận dụng chu trình PDCA vào quản lý giảng dạy, phương pháp xây dựng đề cương bài giảng và kỹ thuật kiểm tra đánh giá theo định dạng đề thi chuẩn hóa Bậc 3.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án là một mẫu hình nghiên cứu quản lý giáo dục kết hợp định tính và định lượng, phương pháp xử lý số liệu khảo sát ý kiến khách thể và quy trình thiết kế, thử nghiệm biện pháp quản lý sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1: Chuẩn đầu ra môn tiếng Anh cho học viên hệ cử nhân không chuyên tại các trường đại học thuộc Bộ Công an được xác định ở bậc nào trong nghiên cứu này?
Trả lời: Chuẩn đầu ra môn tiếng Anh cho học viên hệ cử nhân không chuyên tại các trường đại học thuộc Bộ Công an trong luận án được xác định ở Bậc 3 (tương đương trình độ B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, căn cứ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an.
Câu 2: Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô mẫu và địa bàn cụ thể như thế nào?
Trả lời: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 07 trường đại học CAND (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Đại học Phòng cháy chữa cháy, Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND, Học viện Chính trị CAND, Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân). Mẫu khảo sát bằng bảng hỏi gồm 500 người (45 cán bộ quản lý, 7 cán bộ quản lý học viên, 118 giảng viên, 330 học viên). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 07 lãnh đạo Ban Giám hiệu, 07 giảng viên, 05 cán bộ quản lý, 21 cựu học viên và 05 đơn vị sử dụng lao động (X01, X03, V01, C07, Công an TP Hà Nội).
Câu 3: Luận án vận dụng mô hình quản lý nào làm trục lý thuyết xuyên suốt để quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh theo hướng chuẩn hóa?
Trả lời: Luận án vận dụng chu trình PDCA của Deming (Plan - Do - Check - Action: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Điều chỉnh). Chu trình này được áp dụng đồng bộ vào việc quản lý tất cả các thành tố của hoạt động dạy học môn tiếng Anh nhằm tạo ra cơ chế kiểm soát chất lượng khép kín và liên tục cải tiến.
Câu 4: Biện pháp quản lý nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tiễn và tiến hành vào thời gian nào?
Trả lời: Tác giả đã lựa chọn một nội dung trọng tâm của Biện pháp số 02 là "Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giảng viên để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh theo hướng chuẩn hoá" để triển khai thử nghiệm thực tế trong năm 2022, nhằm đánh giá tác động nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ giảng viên trước và sau thử nghiệm.
Câu 5: Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ có chứng chỉ, văn bằng ngoại ngữ trong CAND trước thời điểm nghiên cứu được thống kê là bao nhiêu?
Trả lời: Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn tính đến hết năm 2017, trong lực lượng CAND có 55.873 cán bộ, chiến sĩ có chứng chỉ và văn bằng trình độ ngoại ngữ trên tổng số 270.908 cán bộ, chiến sĩ đang công tác, chiếm tỷ lệ 20,62%.
Kết luận
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trường Đại học thuộc Bộ Công an theo hướng chuẩn hoá" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục được thực hiện công phu, phản ánh sát thực tế đào tạo ngoại ngữ của lực lượng Công an nhân dân. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung lý thuyết quản lý PDCA với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hiện hành, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học cũng như thực trạng triển khai tại 07 học viện, trường đại học CAND. Hệ thống 7 biện pháp quản lý cùng kết quả thử nghiệm thực tế năm 2022 cung cấp giải pháp đồng bộ, khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, chiến sĩ công an phục vụ yêu cầu công tác và hội nhập quốc tế.