Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam duy trì tỷ lệ đầu tư cho cơ sở hạ tầng ở mức cao, chiếm khoảng 12% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), hiệu quả quản lý các dự án xây dựng đóng vai trò then chốt quyết định sự thành bại của doanh nghiệp và sự phát triển bền vững của xã hội. Tuy nhiên, tình trạng công trình chậm tiến độ, phát sinh chi phí vượt dự toán và công tác thanh quyết toán kéo dài vẫn là những rào cản phổ biến tại nhiều đơn vị xây lắp.

Nghiên cứu về đề tài quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Bắc Ninh tập trung phân tích thực trạng vận hành, từ đó xác định các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động quản lý. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dự án xây dựng; đánh giá chuyên sâu thực trạng quản lý theo 4 trụ cột trọng yếu là tiến độ, chi phí, chất lượng và an toàn lao động; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Không gian nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Bắc Ninh, có trụ sở tại số 62 Nguyễn Hữu Nghiêm, phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019, với thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020, và định hướng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 - 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ nét qua việc tối ưu hóa quy trình quản trị, giúp kiểm soát tốt hơn nguồn vốn thực hiện dự án vốn chiếm từ 80% đến 90% tổng mức đầu tư, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân sự đang tăng trưởng bình quân 104,29% mỗi năm, tăng từ 800 người năm 2017 lên 870 người năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại theo chuẩn mực của Viện Quản lý Dự án Quốc tế (PMI) kết hợp với các lý thuyết quản trị kinh doanh và kinh tế xây dựng. Trọng tâm của khung lý thuyết dựa trên mô hình tam giác quản lý dự án, thể hiện mối quan hệ ràng buộc và tương tác chặt chẽ giữa ba yếu tố cốt lõi: thời gian (tiến độ), ngân sách (chi phí) và mức độ hoàn thiện (chất lượng), gắn liền với yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa ba mô hình tổ chức quản lý dự án cơ bản trong xây dựng bao gồm: mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, mô hình chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình tổng thầu chìa khóa trao tay. Luận văn làm rõ 5 khái niệm nền tảng:

  • Dự án đầu tư xây dựng: tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tạo lập tài sản vật chất gắn liền với đất đai.
  • Chu kỳ dự án: gồm 3 giai đoạn chính là chuẩn bị đầu tư (chiếm 0,5% đến 15% vốn), thực hiện đầu tư (chiếm 80% đến 90% vốn) và kết thúc đưa công trình vào khai thác.
  • Quản lý tiến độ: quy trình thiết lập mạng công việc và kiểm soát thời gian hoàn thành từng hạng mục.
  • Quản lý chi phí: quá trình lập dự toán, kiểm soát chi phí thực tế và quản trị thanh quyết toán.
  • Đánh đổi mục tiêu: quy trình kỹ thuật 6 bước nhằm cân đối giữa tiến độ, ngân sách và chất lượng khi môi trường dự án biến động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Đầu tư năm 2014; cùng hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ dự toán và quyết toán các công trình tiêu biểu của công ty trong giai đoạn 2017 - 2019 như tuyến đường Kinh Dương Vương kéo dài, khu nhà ở Hòa Long - Kinh Bắc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 100 phiếu điều tra hợp lệ gửi tới đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư giám sát và chuyên viên thuộc 10 phòng ban chức năng của doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo phản ánh đầy đủ góc nhìn từ các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch, tài chính và quản lý chất lượng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và tham vấn ý kiến chuyên gia. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa các chỉ tiêu định tính, nhận diện rõ nét xu hướng biến động và xác định chính xác các điểm nghẽn quản trị trên phần mềm Microsoft Excel trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực, tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 800 người năm 2017 lên 830 người năm 2018 và đạt 870 người vào năm 2019, tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân 104,29%/năm. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ chuyên môn còn mất cân đối: lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 5,0% (40 người) năm 2017, tăng nhẹ lên 5,78% (48 người) năm 2018 và đạt 5,98% (52 người) năm 2019. Trong khi đó, nhóm lao động phổ thông và lao động khác chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 88,73% (772 người vào năm 2019). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 73,56% (640 người) so với 26,44% lao động nữ (230 người) vào năm 2019.

Thứ hai, trong công tác quản lý tiến độ, mặc dù công ty đã lập kế hoạch chi tiết cho các dự án trọng điểm như đường Kinh Dương Vương kéo dài, nhưng thời gian thực tế thực hiện tại một số hạng mục vẫn bị kéo dài khoảng 15% đến 25% so với tiến độ dự kiến ban đầu, chủ yếu do vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng và phối hợp thi công.

Thứ ba, về quản lý chi phí, giá trị quyết toán được duyệt tại một số gói thầu có độ chênh lệch dao động từ 5% đến 12% so với giá trị dự toán phê duyệt ban đầu, phản ánh sự biến động của giá vật tư và việc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng chưa được kiểm soát chặt chẽ ngay từ giai đoạn lập dự án.

Thứ tư, về quản lý chất lượng và an toàn lao động, công tác kiểm tra điều kiện khởi công đạt kết quả tích cực với trên 90% tiêu chí đạt yêu cầu. Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm tra vật tư, vật liệu và thiết bị của nhà thầu ghi nhận khoảng 8% đến 15% trường hợp còn thiếu sót về thủ tục chứng chỉ xuất xứ hoặc vi phạm quy định trang bị bảo hộ lao động cá nhân trên công trường.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy những hạn chế trong quản lý dự án xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng, đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng tại địa phương còn thiếu tính đồng bộ, gây kéo dài thời gian chuẩn bị mặt bằng. Về mặt chủ quan, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ điều hành còn hạn chế khi tỷ lệ đại học chỉ đạt dưới 6%, dẫn đến việc ứng dụng các công cụ quản trị hiện đại chưa thực sự đồng bộ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Tại Trung Quốc, dự án đường sắt cao tốc Bắc Kinh - Thiên Tân từng phát sinh chi phí tăng tới 75% do việc điều chỉnh quy hoạch và thiếu giám sát định kỳ biến động giá. Tương tự, tại Việt Nam, bài học từ các tổng công ty xây dựng lớn cũng chứng minh rằng nếu năng lực thẩm định nội bộ còn nặng tính kỹ thuật mà thiếu các công cụ quản lý kinh tế, dự án sẽ rất dễ rơi vào tình trạng chậm tiến độ và đội vốn.

Để làm nổi bật các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp bảng ma trận so sánh giữa giá trị dự toán và quyết toán thực tế của từng dự án, giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện độ lệch chi phí qua các năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công. Phòng Kế hoạch chủ trì phối hợp cùng Phòng Dự án - Đầu tư tiến hành chuẩn hóa quy trình lập tiến độ chi tiết theo phương pháp đường găng (CPM) và ứng dụng phần mềm quản trị chuyên dụng như Microsoft Project hoặc Primavera. Mục tiêu cụ thể là giảm 100% các trường hợp chậm tiến độ do nguyên nhân chủ quan và rút ngắn độ trễ tiến độ xuống dưới mức 5% vào cuối năm 2022.

Thứ hai, tăng cường hiệu quả quản lý chi phí và dự toán. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với các kỹ sư kinh tế xây dựng ngân hàng dữ liệu đơn giá chuẩn, kiểm soát chặt chẽ việc phát sinh khối lượng ngay từ giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát biên độ chênh lệch giữa giá trị quyết toán và dự toán phê duyệt ở mức dưới 3% trong suốt giai đoạn 2021 - 2024.

Thứ ba, nâng cao chất lượng công trình và kiểm soát vật tư. Phòng Quản lý chất lượng phối hợp Phòng Kỹ thuật triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, thực hiện kiểm tra 100% nguồn gốc vật tư, vật liệu đầu vào trước khi đưa vào thi công, phấn đấu nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn ngay lần đầu lên mức 99,5% từ năm 2021 đến 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác an toàn lao động và chuẩn hóa nguồn nhân lực. Phòng Tổ chức - Lao động xây dựng chương trình đào tạo định kỳ bắt buộc về an toàn lao động với tỷ lệ tham gia đạt 100% cán bộ công nhân viên; đồng thời thực hiện chính sách thu hút nhân tài để nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học từ mức 5,98% năm 2019 lên tối thiểu 12% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng, bất động sản: Luận văn cung cấp mô hình tổ chức trực tuyến chức năng phù hợp, hỗ trợ ra quyết định phân bổ nguồn vốn và tái cấu trúc đội ngũ hơn 870 nhân sự một cách tối ưu.

Thứ hai, Chỉ huy trưởng công trường, kỹ sư giám sát và chuyên viên quản lý chất lượng: Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp các quy trình kiểm soát vật tư đầu vào, phương pháp lập tiến độ thi công và bảng kiểm tra an toàn lao động thực địa nhằm hạn chế tỷ lệ vi phạm kỹ thuật dưới 2%.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn mực của PMI với dữ liệu khảo sát 100 mẫu điều tra thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp địa phương.

Thứ tư, Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc trong thủ tục bồi thường giải phóng mặt bằng và cơ chế quản lý vốn đầu tư, phục vụ công tác hoạch định chính sách xây dựng địa phương giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao giai đoạn thực hiện dự án lại là khâu quan trọng nhất trong quản lý chi phí và thời gian? Trả lời: Giai đoạn thực hiện dự án chiếm tới 80% đến 90% tổng mức đầu tư và tập trung toàn bộ nguồn lực thi công, lắp đặt thiết bị. Trong giai đoạn này, nguồn vốn bị ứ đọng không sinh lời, do đó bất kỳ sự chậm trễ nào về tiến độ từ 1 đến 2 tháng cũng đều làm gia tăng chi phí lãi vay, trượt giá vật tư và giảm hiệu quả tài chính của công trình.

Câu hỏi 2: Sự chênh lệch giữa giá trị dự toán và quyết toán dự án thường bắt nguồn từ những yếu tố nào? Trả lời: Sự chênh lệch từ 5% đến 12% giữa dự toán và quyết toán chủ yếu xuất phát từ biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường, công tác khảo sát địa chất ban đầu chưa chuẩn xác dẫn đến phát sinh khối lượng xử lý nền móng, cùng với việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công thực tế tại hiện trường.

Câu hỏi 3: Nhà quản lý cần làm gì khi xuất hiện xung đột giữa tiến độ, chi phí và chất lượng công trình? Trả lời: Nhà quản lý dự án cần áp dụng quy trình đánh đổi mục tiêu 6 bước: từ nhận diện xung khắc, đánh giá hiện trạng, xác định phương án thay thế đến lựa chọn giải pháp tối ưu. Ví dụ, khi cần đẩy nhanh 15% tiến độ để bàn giao công trình, doanh nghiệp phải chấp nhận tăng chi phí làm thêm ca nhưng tuyệt đối không được hạ thấp tiêu chuẩn chất lượng.

Câu hỏi 4: Thực trạng trình độ học vấn của đội ngũ nhân sự tại công ty đặt ra thách thức gì cho công tác quản trị? Trả lời: Tính đến năm 2019, công ty có 870 lao động nhưng chỉ có 52 người có trình độ đại học trở lên, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 5,98%. Tỷ lệ lao động kỹ thuật cao hạn chế khiến việc tiếp cận các phần mềm quản lý hiện đại và công nghệ thi công tiên tiến gặp khó khăn, đòi hỏi phải nâng tỷ lệ này lên mức trên 10% trong giai đoạn tới.

Câu hỏi 5: Mô hình tổ chức quản lý dự án nào phù hợp nhất cho các công ty xây dựng quy mô vừa tại địa phương? Trả lời: Mô hình trực tuyến chức năng kết hợp ban quản lý dự án trực tiếp là lựa chọn tối ưu. Mô hình này giúp Ban Giám đốc chỉ đạo xuyên suốt tới 10 phòng ban chức năng và các đội xây lắp, vừa tận dụng được chuyên môn sâu của các phòng kỹ thuật, tài chính, vừa đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành công trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dự án xây dựng, làm rõ sự tương tác giữa 4 yếu tố trọng yếu: tiến độ, chi phí, chất lượng và an toàn lao động.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp với quy mô tăng trưởng bình quân 104,29%/năm, đạt 870 lao động vào năm 2019, đồng thời chỉ rõ hạn chế khi tỷ lệ nhân sự bậc đại học chỉ chiếm 5,98%.
  • Xác định rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chênh lệch dự toán 5% đến 12% và độ trễ tiến độ thi công tại các dự án tiêu biểu giai đoạn 2017 - 2019.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu định lượng và thời gian thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp kiến nghị thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương nhằm hoàn thiện khung chính sách giải phóng mặt bằng và định mức đơn giá xây dựng.

Các doanh nghiệp xây lắp và các nhà quản lý dự án hãy chủ động nghiên cứu và áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa quy trình, ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư trong giai đoạn mới.