MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Đầu tƣ là hoạt động chính quyết định sự tăng trƣởng và phát triển của doanh nghiệp, trong đó công tác QLDAĐT là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tƣ. Vì vây, để đảm bảo hoạt động đầu tƣ có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QLDAĐT trong các doanh ngiệp ngày càng chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác QLDAĐT ở Công ty TVĐTXD Nam Long trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt đƣợc cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế.
Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tƣ các dự án của Công ty đem lại chƣa cao, nhƣng hiện tại chƣa có đề tài nào nghiên cứu để tìm giải pháp cho vấn đề này. Xuất phát từ tình hình đó, bằng những kiến thức đã đƣợc học tôi chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp Hoàn thiện công tác QLDAĐT tại Công ty TVĐTXD Nam Long” làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn của mình.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về QLDAĐT ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT của Công ty TVĐTXD Nam Long, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế đó.Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLDAĐT của Cty TVĐTXD Nam Long. Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Luận văn tập trung vào nghiên cứu công tác QLDAĐT của Công Ty Tƣ Vấn Đầu Tƣ Xây Dựng Nam Long trong giai đoạn 2010-2015trên các lĩnh vực: Lập DAĐT; Thẩm định DAĐT; Lựa chọn nhà thầu; Giám sát & kiểm soát thi công XDCT (trong đó: đi sâu vào kiểm soát tiến độ).4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng các phƣơng pháp chủ yếu: duy vật biện chứng, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa… 1.5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN. ♦ Về cơ sở khoa học: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QLDAĐT tại các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. ♦ Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLDAĐT của Công Ty Tƣ Vấn Đầu Tƣ Xây Dựng Nam Long. Đƣa ra những tồn tại trong công tác QLDAĐT ở công ty và nguyên nhân của những tồn tại đó.
♦ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDAĐT của Công Ty Tƣ Vấn Đầu Tƣ Xây Dựng Nam Long trong điều kiện hiện nay.Các quan điểm đƣợc xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hƣớng để hoàn thiện công tác QLDAĐT.Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Công Ty Tƣ Vấn Đầu Tƣ Xây Dựng Nam Long từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức, nội dung và phƣơng pháp QLDAĐT.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN: Chƣơng 1: Tổng quan chung về dự án đầu tƣ và tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ Chƣơng 2: Cơ sở khoa học trong công tác tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ Chƣơng 3: Đề xuất quy trình nhằm hoàn thiện công tác tƣ vấn quản lý dự án đầu tƣ tại Công ty tƣ vấn đầu tƣ xây dựng Nam Long 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ TƢ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG: 1. Đầu tƣ: Đầu tƣ là hoạt động chính quyết định sự tăng trƣởng và phát triển của doanh nghiệp trong đó công tác QLDA đầu tƣ là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tƣ. Vì vây để đảm bảo hoạt động đầu tƣ có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QLDAĐT trong các doanh nghiệp ngày càng chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác QLDAĐT ở Công ty TVĐTXD Nam Long trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt đƣợc cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế.
Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tƣ các dự án của Công ty đem lại chƣa cao, nhƣng hiện tại chƣa có đề tài nào nghiên cứu để tìm giải pháp cho vấn đề này. Hoạt động đầu tƣ có những đặc trƣng cơ bản sau: là hoạt động bỏ vốn; thời gian tƣơng đối dài; lợi ích của đầu tƣ mang lại đƣợc biểu hiện trên hai mặt tài chính và kinh tế xã hội; đầu tƣ phải diễn ra theo một quá trình “Chuẩn bị đầu tƣ – Thực hiện đầu tƣ – Vận hành khai thác kết quả đầu tƣ”; đầu tƣ luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm. Theo Luật đầu tƣ 2010, thì Đầu tƣ đƣợc chia thành hai loại chính: Đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ gián tiếp. Khái niệm dự án đầu tư (DAĐT): DAĐT là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đƣợc sự tăng trƣởng về số lƣợng, duy trì cải tiến hoặc nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong khoản thời gian xác định.
Các phƣơng diện chính của dự án 3 Phƣơng diện thời gian: Về phƣơng diện này dự án là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau và chi phối nhau: Xác định, nghiên cứu và lập dự án; giai đoạn triển khai dự án; giai đoạn khai thác dự án Phƣơng diện kinh phí dự án: Kinh phí dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án. Trung tâm của phƣơng diện này là vấn đề vốn đầu tƣ và sử dụng vốn đầu tƣ Phƣơng diện độ hoàn thiện của dự án (chất lƣợng dự án) Tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tƣ đƣợc định nghĩa khác nhau: Về mặt hình thức: dự án đầu tƣ là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động & chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đƣợc những kết quả & thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. Xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài. Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết một công cuộc đầu tƣ sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế- xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ.
Xét về mặt nội dung: dự án đầu tƣ là tổng thể các hoạt động cần thiết, đƣợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai 1. Yêu cầu cơ bản của một dự án đầu tư: Một DAĐT đòi hỏi phải đảm bảo yêu cầu chủ yếu:Tính pháp lý; Tính khoa học;Tính khả thi;Tính hiệu quả;Tính phỏng định. Các giai đoạn hình thành DAĐT: Chu kỳ hoạt động của dự án trải qua 3 giai đoạn:Chuẩn bị đầu tƣ–Thực hiện đầu tƣ– Khai thác.2 CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Mô hình QLDA tổng quát theo quy định Luật Xây dựng 2003 : Chủ đầu tư trực tiếp QLDA và Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn QLDA. Mô hình QLDA cụ thể trong các doanh nghiệp: Mô hình tổ chức QLDA theo chức năng; chuyên trách; ma trận.
Trƣớc đây, tùy theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của Chủ đầu tƣ mà dự án sẽ đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ quyết định thực hiện theo một trong số các hình thức sau: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điều hành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án. Hiện nay, trong Nghị định số 59/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thức quản lý dự án đó là: Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án và Chủ đầu tƣ thuê tổ chức tƣ vấn quản lý điều hành dự án: 1.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Trong trƣờng hợp này Chủ đầu tƣ thành lập BQLDA để giúp Chủ đầu tƣ làm đầu mối quản lý dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của Chủ đầu tƣ.
Ban quản lý dự án có thể thuê tƣ vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhƣng phải đƣợc sự đồng ý của Chủ đầu tƣ. Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tƣ dƣới 1 tỷ đồng thì Chủ đầu tƣ có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê ngƣời có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án. 5 Chủ đầu tƣ - Chủ dự án Chủ nhiệm điều hành dự án Tổ chức thực Tổ chức thực hiện dự án I hiện dự án II Lập dự toán Khảo sát Thiết kế. Xây lắp Hình1.1Hình thức Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án Hình thức Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý thực hiện dự án đƣợc áp dụng đối với các dự án mà Chủ đầu tƣ có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộ chuyên môn để tổ chức quản lý thực hiện dự án theo các trƣờng hợp sau đây: Trƣờng hợp Chủ đầu tƣ không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình kiêm nhiệm và cử ngƣời phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để quản lý việc thực hiện dự án.
Trƣờng hợp này áp dụng đối với dự án nhóm B,C thông thƣờng khi Chủ đầu tƣ có các phòng, ban chuyên môn về quản lý kỹ thuật, tài chính phù hợp để quản lý thực hiện dự án. Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm đối với những ngƣời trực tiếp quản lý thực hiện dự án: a) Ngƣời phụ trách quản lý thực hiện dự án phải có chuyên môn phù hợp với yêu cầu của dự án, quản lý dự án nhóm B phải có bằng đại học trở lên, quản lý dự án nhóm C phải có bằng trung cấp trở lên, có tối thiểu hai năm làm việc chuyên môn.