Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Nghị quyết đã chỉ rõ định hướng chiến lược: "GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội", đồng thời nhấn mạnh nhiệm vụ "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội". Khi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, cấp tiểu học – bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân – đòi hỏi sự chuyển mình toàn diện từ cấp cơ sở. Tổ chuyên môn (TCM) được xác định là "tế bào", đơn vị chuyên môn trực tiếp điều hành hoạt động dạy học, trong đó Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) giữ vai trò thủ lĩnh then chốt kết nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên.
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) hiện hữu rõ rệt: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên hoặc Quản lý đội ngũ Hiệu trưởng (Nguyễn Hồng Hải, 2013; Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc, 2015), trong khi công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (QLĐNTTCM) tại các trường tiểu học – đặc biệt dưới lăng kính quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) tại địa bàn đặc thù như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – hầu như bị phân mảnh hoặc bỏ ngỏ.
Luận án xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết khoa học:
- Cơ sở lý luận về QLĐNTTCM trường tiểu học theo tiếp cận QLNNL bao gồm những thành tố và chức năng cốt lõi nào?
- Thực trạng phẩm chất, năng lực và công tác QLĐNTTCM tại các trường tiểu học khu vực ĐBSCL đang bộc lộ những thành tựu và hạn chế mang tính hệ thống nào?
- Những yếu tố chủ quan và khách quan nào chi phối trực tiếp đến hiệu quả QLĐNTTCM ở trường tiểu học?
- Cần xây dựng và thực thi hệ thống biện pháp QLĐNTTCM nào để nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng Chuẩn chức danh quản lý và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Nếu xác lập được khung lý luận vững chắc trên cơ sở tiếp cận QLNNL, khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng tại ĐBSCL thì có thể đề xuất được hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, tạo đột phá trong việc nâng cao năng lực quản trị TCM và kỹ năng tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm và khảo sát trên quy mô lớn tại 05 tỉnh đại diện cho toàn vùng ĐBSCL (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre) trong 03 năm học liên tiếp (2015–2016, 2016–2017, 2017–2018) với tổng mẫu định lượng $N = 1.577$ khách thể (gồm 378 TTCM và 1.199 cán bộ quản lý, giáo viên) cùng mẫu phỏng vấn chuyên sâu 58 đối tượng tại 5 trường tiểu học.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển đa dạng của các luồng tư tưởng về quản lý trường học và phát triển chuyên môn giáo viên.
Ở bình diện quốc tế, các nghiên cứu tập trung vào vai trò chuyên môn và phát triển năng lực lãnh đạo cấp cơ sở. Nghiên cứu của C. Turner (2006) tại Vương quốc Anh và Xứ Wales chỉ ra khoảng trống lớn: "chỉ tìm thấy một mối quan hệ rời rạc giữa kiến thức của Tổ trưởng bộ môn đối với các quy trình dạy và học. Không có nghiên cứu nào có thể tìm thấy mối quan hệ trực tiếp liên quan đến hai khía cạnh này". Tiếp nối mạch này, Chris Turner và Ray Bolam (2010) đã xây dựng mô hình phân tích hành vi tổ trưởng bộ môn để làm rõ phương thức họ tác động tới chất lượng giảng dạy. Về mô hình quản lý, Peter Matthews, Simon Rea, Robert Hill và Qing Gu (2014) khi nghiên cứu các trường tiểu học xuất sắc tại Anh đã chứng minh rằng người đứng đầu phải mạnh dạn phân cấp, ủy quyền và truyền cảm hứng cho cấp quản lý trung gian. Về đào tạo nghề nghiệp, Michael Klonsky (2001) và Wenglinsky (2000) phản biện việc tổ chức hội thảo rời rạc, đồng thời khẳng định hiệu quả vượt trội của mô hình phát triển chuyên môn liên tục, dựa trên bối cảnh lớp học thực tế.
Tại Việt Nam, nghiên cứu về năng lực sư phạm được đặt nền móng từ các công trình tâm lý học của Lê Văn Hồng (1994), Lê Ngọc Lan và Nguyễn Văn Thàng (1995). Về lý luận quản lý nhân sự, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Trần Kim Dung (2009) đã chuẩn hóa quy trình QLNNL qua các khâu từ hoạch định, tuyển mộ đến đãi ngộ. Tác giả Nguyễn Hồng Hải (2013) đã tiên phong áp dụng tiếp cận QLNNL vào quản lý đội ngũ hiệu trưởng THPT với 5 trụ cột. Các luận văn của Bế Đoàn Trọng (2014), Nguyễn Bá Tình (2014), Phùng Thủy Chung (2016) cũng tiếp cận QLĐNTTCM ở cấp huyện/thị nhưng còn giới hạn ở quy mô hẹp và thiếu khảo nghiệm thực nghiệm kiểm chứng.
Sự đối lập giữa hai luồng quan điểm: (1) Quản lý hành chính truyền thống (chú trọng áp đặt mệnh lệnh, kiểm tra giám sát tuân thủ) và (2) Quản lý nguồn nhân lực hiện đại (xem con người là nguồn lực quý giá nhất, gắn kết mục tiêu tổ chức với động lực cá nhân và trao quyền). Luận án định vị rõ ràng ở luồng quan điểm thứ hai, giải quyết triệt để sự xung đột về vai trò kép của TTCM: vừa là giáo viên trực tiếp đứng lớp, vừa là nhà quản lý cấp cơ sở hỗ trợ Hiệu trưởng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1969, 1980) – vốn chia phát triển nhân lực thành 3 nhóm: giáo dục/đào tạo, sử dụng và tạo môi trường phát triển – bằng cách tích hợp trực tiếp vào cấu trúc quản trị trường tiểu học Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng sâu sắc quan điểm quản lý biện chứng của Đặng Quốc Bảo (1999):
"Bản chất hoạt động QL gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình 'quản' gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái 'ổn định'; quá trình 'lí' gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế 'phát triển'… Trong 'quản' phải có 'lí', trong 'lí' phải có 'quản' để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)".
Luận án xác lập 06 chức năng QLNNL đối với ĐNTTCM:
- Quy hoạch đội ngũ dự nguồn mang tính chiến lược;
- Tuyển chọn và bổ nhiệm theo tiêu chuẩn minh bạch, dân chủ;
- Bố trí và sử dụng hợp lý, đúng sở trường;
- Đào tạo, bồi dưỡng liên tục theo nhu cầu và chuẩn năng lực;
- Đánh giá định kỳ gắn liền với hiệu quả thực hiện công việc;
- Đảm bảo chế độ đãi ngộ, tôn vinh và kiến tạo môi trường làm việc tích cực.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa:
- Lý thuyết phân loại năng lực sư phạm của N.V. Kuzmina (5 nhóm năng lực: nhận thức, thiết kế, kết cấu, giao tiếp, tổ chức) và F.N. Gonobolin (10 năng lực điển hình);
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn Hiệu trưởng), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn nghề nghiệp giáo viên) và Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT (Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20);
- Cấu trúc đặc thù của cấp tiểu học: TCM được tổ chức theo khối lớp (thay vì theo đơn môn như cấp trung học).
Từ đó, luận án xây dựng Khung chuẩn phẩm chất và năng lực của TTCM tiểu học gồm 6 thành tố chính:
- $C_1$: Phẩm chất nhà giáo (đạo đức, lối sống, phong cách chuẩn mực);
- $C_2$: Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá, tư vấn học sinh);
- $C_3$: Năng lực quản trị tổ chuyên môn (lập kế hoạch, điều hành sinh hoạt chuyên môn, quản lý hồ sơ sổ sách);
- $C_4$: Năng lực xây dựng môi trường giáo dục (văn hóa học đường, dân chủ, trường học an toàn);
- $C_5$: Năng lực phát triển mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội;
- $C_6$: Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác thiết bị công nghệ và ngoại ngữ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án dựa trên lập trường triết học thực chứng (positivism) kết hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp đa giai đoạn (Sequential Explanatory Mixed-Methods Design). Tiếp cận hệ thống - cấu trúc và tiếp cận lịch sử - logic bảo đảm việc xem xét ĐNTTCM trong mối tương quan với bộ máy quản trị nhà trường và bối cảnh chuyển dịch kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ qua 3 năm học với các công cụ chuẩn hóa:
- Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi: Phiếu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, trải qua bước khảo sát thử nghiệm (pilot study) để thẩm định độ giá trị nội dung (content validity) và độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha > 0,80$ trên toàn bộ các thang đo thành phần).
- Khảo sát chọn mẫu phân tầng: Khảo sát chính thức trên 1.577 khách thể tại 5 tỉnh đại diện (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre). Mẫu gồm 378 TTCM (24%) và 1.199 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) cùng giáo viên (76%).
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Triển khai phỏng vấn sâu 58 đối tượng đại diện (20 CBQL, 20 TTCM, 18 GV) tại 5 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh nhằm giải thích sâu các căn nguyên thực trạng.
- Khảo nghiệm chuyên gia & Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp trên mẫu đại diện; đồng thời thực nghiệm biện pháp "Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM theo yêu cầu chất lượng" thông qua tập huấn chuyên đề lập kế hoạch và đổi mới sinh hoạt TCM theo nghiên cứu bài học.
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0. Các chỉ số thống kê bao gồm: Điểm trung bình ($\bar{X}$), Độ lệch chuẩn ($SD$), Tần số, Tỷ lệ phần trăm. Phép kiểm định $t$-test mẫu độc lập (Independent Samples $t$-test) và phân tích tương quan Pearson ($r$) được sử dụng để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) giữa nhận thức của nhóm TTCM và nhóm CBQL/GV, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy tuyệt đối của kết quả nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự mất cân đối giữa phẩm chất và năng lực quản trị: Thực trạng ĐNTTCM khu vực ĐBSCL có phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống được đánh giá rất cao ($\bar{X} > 4,20; SD < 0,65$). Tuy nhiên, năng lực quản trị tổ chuyên môn, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, điểm trung bình chỉ dao động ở mức trung bình - khá.
- Quy trình bổ nhiệm thiếu quy hoạch bài bản: Công tác quy hoạch nguồn TTCM tại các trường tiểu học ĐBSCL phần lớn mang tính hình thức, bị động. Việc tuyển chọn, bổ nhiệm chủ yếu dựa vào thâm niên công tác hoặc sự vụ, chưa xây dựng được bảng mô tả vị trí việc làm và tiêu chuẩn năng lực cụ thể.
- Sự không đồng đều trong đào tạo và bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng cho TTCM chủ yếu ghép chung với các chương trình bồi dưỡng giáo viên đại trà, thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý, kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kỹ năng đánh giá nhân sự.
- Bất cập trong chế độ đãi ngộ và tạo động lực: Phụ cấp chức vụ cho TTCM hiện ở mức hệ số 0,20 theo Thông tư 33/2005/TT-BGDĐT, chưa tương xứng với khối lượng công việc, trách nhiệm quản lý và áp lực chuyên môn của người đứng đầu tổ khối.
- Hiệu quả vượt trội từ thực nghiệm sư phạm: Biện pháp thực nghiệm bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch và điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đã tạo ra sự biến đổi rõ rệt. Kết quả kiểm định $t$-test trước và sau thực nghiệm cho thấy sự gia tăng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$) về cả nhận thức lẫn kỹ năng thực hành của đội ngũ TTCM tham gia thực nghiệm.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Hoàn thiện mô hình quản lý nhân sự chuyên biệt cho cán bộ quản lý cấp trung gian trong cơ sở giáo dục tiểu học, kết nối lý thuyết QLNNL với bối cảnh triển khai chương trình giáo dục mới.
- Về mặt phương pháp: Thiết lập bộ công cụ khảo sát và ma trận đánh giá năng lực TTCM có độ tin cậy cao, có thể chuyển giao và áp dụng cho các vùng kinh tế - xã hội khác trên toàn quốc.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Hiệu trưởng các trường tiểu học quy trình 6 bước quản lý nhân sự khoa học:
- Nâng cao nhận thức về vị trí chiến lược của TTCM cho toàn thể sư phạm;
- Đổi mới quy hoạch dự nguồn TTCM gắn với chiến lược phát triển nhà trường;
- Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm dựa trên tiêu chuẩn năng lực;
- Tổ chức bồi dưỡng trọng tâm vào kỹ năng quản trị và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học;
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá TTCM theo kết quả đầu ra công việc (KPIs/chất lượng học sinh);
- Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, xây dựng văn hóa tổ chức tạo động lực làm việc bền vững.
- Về mặt chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở GD&ĐT xem xét sửa đổi quy định về định mức tiết dạy, nâng mức phụ cấp trách nhiệm và ban hành Chuẩn chức danh Tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông.
Limitations và Future Research
Luận án nhìn nhận khách quan các giới hạn:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu mới khảo sát tại 05/13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL; dù mang tính đại diện cao cho các tiểu vùng nhưng chưa bao quát toàn bộ các vùng hải đảo xa xôi.
- Khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn chuyển giao chuẩn bị thực hiện Chương trình GDPT 2018 (2015–2018), do đó cần tiếp tục cập nhật khi chương trình mới vận hành đồng bộ ở tất cả các khối lớp.
- Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện nguồn lực, nghiên cứu mới tiến hành thực nghiệm sâu 01 biện pháp trọng tâm (Bồi dưỡng năng lực TTCM) mà chưa thể thực nghiệm toàn diện cả 06 biện pháp cùng lúc.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý TTCM tiểu học ở các trường ngoài công lập và mô hình trường tiểu học chất lượng cao, tự chủ tài chính;
- Ứng dụng công nghệ số và hệ thống quản lý học tập (LMS) trong bồi dưỡng năng lực quản trị trực tuyến cho TTCM;
- Nghiên cứu so sánh xuyên vùng (Cross-regional comparative study) giữa ĐBSCL với Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Đóng góp luận cứ khoa học vào hệ thống giáo trình Quản lý giáo dục và Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục tại các trường đại học sư phạm, hứa hẹn tạo nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu về lãnh đạo trường học (School Leadership) tại Việt Nam.
- Chuyển đổi thực tiễn ngành giáo dục: Hệ thống 06 biện pháp của luận án đã được các Sở GD&ĐT (Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Long An, Cà Mau) tiếp nhận tham khảo để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp trường giai đoạn 2020–2025.
- Tác động chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về việc cần thiết phải tái cấu trúc chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo cho tổ trưởng chuyên môn, thúc đẩy xây dựng khung tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên biệt cho TTCM tiểu học.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về QLNNL áp dụng vào tổ chức giáo dục cơ sở, khung đo lường năng lực và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS 22.0.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao về cấu trúc vi mô của nhà trường tiểu học và các mô hình phát triển chuyên môn giáo viên.
- Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Sở hữu cẩm nang chỉ dẫn hành động cụ thể để quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nguồn của nhà trường.
- Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn: Tự định vị năng lực bản thân, nắm bắt chuẩn năng lực cần hoàn thiện và nâng cao kỹ năng điều hành tổ chuyên môn hiện đại.
- Cơ quan quản lý giáo dục (Sở/Phòng GD&ĐT): Có cơ sở khoa học để ban hành các quyết định quản lý, tiêu chuẩn đánh giá và kế hoạch đào tạo bồi dưỡng sát thực tế vùng miền.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thuyết Quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) vào tổ chức giáo dục cơ sở tại Việt Nam, luận giải thành công vai trò "kép" của Tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học (vừa là chuyên gia giảng dạy, vừa là nhà quản trị cấp tế bào) và thiết lập khung 6 thành tố quản lý nhân sự chuyên biệt tích hợp cùng chuẩn năng lực TTCM.
2. Điểm đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ khảo sát phạm vi hẹp ở một quận/huyện bằng thống kê mô tả đơn giản (như Bế Đoàn Trọng 2014, Phùng Thủy Chung 2016), luận án đã thiết kế nghiên cứu hỗn hợp quy mô lớn trên 1.577 khách thể tại 5 tỉnh đại diện, kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát định lượng với kiểm định $t$-test mẫu độc lập bằng SPSS 22.0, phỏng vấn sâu 58 đối tượng và tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng giả thuyết.
3. Phát hiện bất ngờ hoặc nghịch lý lớn nhất từ dữ liệu thực trạng?
Nghịch lý lớn nhất là: Mặc dù 100% TTCM đều đạt chuẩn đào tạo và được đánh giá rất cao về phẩm chất đạo đức, uy tín chính trị ($\bar{X} > 4,20$), nhưng năng lực quản trị thực tế (như lập kế hoạch chiến lược cho tổ, kỹ năng phân tích phản hồi bài học, ứng dụng công nghệ) lại ở mức trung bình - khá, nguyên nhân cốt lõi do họ chỉ được bổ nhiệm theo thâm niên mà không qua bất kỳ quy trình đào tạo quản trị chuyên môn bài bản nào.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình thực nghiệm chi tiết bao gồm: Bộ tài liệu bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch tổ chuyên môn, quy trình 4 bước sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, kèm bảng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra và phiếu hỏi khảo nghiệm tính cấp thiết/khả thi có thể triển khai nhân rộng toàn quốc.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Luận án vạch ra lộ trình nghiên cứu tiếp nối: (1) Đánh giá tác động dài hạn của mô hình sinh hoạt chuyên môn nghiên cứu bài học đến kết quả đầu ra của học sinh theo chương trình mới; (2) Xây dựng mô hình chuyển đổi số trong quản trị tổ chuyên môn tiểu học; (3) Hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc và định mức lao động cho cán bộ quản lý cấp trung gian trong trường phổ thông.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Văn Dũng (2019) đã đạt được 06 đóng góp cụ thể và toàn diện:
- Hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực hiện đại.
- Xác lập chuẩn hóa khung phẩm chất và năng lực của TTCM tiểu học gồm 6 thành tố phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng ĐNTTCM và công tác QLĐNTTCM trên mẫu khảo sát 1.577 khách thể tại 05 tỉnh ĐBSCL, chỉ rõ các hạn chế mang tính hệ thống.
- Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, đi từ nhận thức, quy hoạch, bổ nhiệm đến bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ.
- Kiểm chứng thành công tính cấp thiết, tính khả thi thông qua khảo nghiệm chuyên gia và chứng minh hiệu quả đột phá của biện pháp bồi dưỡng qua thực nghiệm sư phạm.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục trong việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà trường tiểu học trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục.