Tổng quan luận án

Công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đặt ra yêu cầu gắn kết chặt chẽ với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT xác định giáo dục là quốc sách hàng đầu và nhấn mạnh giải pháp xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD). Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp tiểu học là cấp học nền tảng nhằm hình thành, phát triển nhân cách học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Để đáp ứng mục tiêu đổi mới, tổ chuyên môn (TCM) giữ vai trò là đơn vị cơ sở, trực tiếp điều hành hoạt động chuyên môn. Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) đóng vai trò hỗ trợ hiệu trưởng (HT) quản trị hoạt động giáo dục, chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng giảng dạy của giáo viên (GV) và kết quả học tập của học sinh (HS). Tuy nhiên, công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (QLĐNTTCM) tại các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục. Do đó, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài “Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về QLĐNTTCM ở trường tiểu học và xác định thực trạng QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL, luận án xây dựng các biện pháp QLĐNTTCM ở trường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng ĐNTTCM trường tiểu học.

Giả thuyết khoa học: Trong những năm qua, công tác QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL bước đầu đã đạt được một số kết quả về quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, bồi dưỡng và đánh giá ĐNTTCM. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới GD tiểu học, công tác này còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu xác lập được cơ sở lý luận khoa học, khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL thì có thể đề xuất được các biện pháp khoa học, cần thiết và khả thi theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) nâng cao hiệu quả QLĐNTTCM ở trường tiểu học khu vực ĐBSCL.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLĐNTTCM ở trường tiểu học.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về ĐNTTCM và QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
  3. Đề xuất biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.
  4. Khảo nghiệm và thực nghiệm biện pháp QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: QLĐNTTCM trường tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: QLĐNTTCM ở các trường tiểu học khu vực ĐBSCL.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Tập trung vào công tác khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNTTCM, QLĐNTTCM và đề xuất biện pháp QLĐNTTCM tại các trường tiểu học công lập khu vực ĐBSCL. Chủ thể quản lý được xác định là HT các trường tiểu học. Tổ chức thực nghiệm một biện pháp cụ thể: “Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”.
  • Về địa bàn nghiên cứu: Giới hạn tại 05 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL bao gồm Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre (đại diện cho khu vực ĐBSCL), Long An (tỉnh giáp ranh Thành phố Hồ Chí Minh) và Cà Mau (tỉnh cực Nam ĐBSCL).
  • Về khách thể khảo sát: CBQL, TTCM và GV các trường tiểu học tại 05 tỉnh nghiên cứu.
  • Về thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập và phân tích trong 03 năm học: 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung chính: nghiên cứu về đội ngũ giáo viên, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Về đội ngũ giáo viên và TTCM: Iwata (2013) nghiên cứu trên 8 GV và 92 HS tiểu học tại Mỹ, chỉ ra tính tự chủ chuyên môn của GV có khả năng dự báo tính sáng tạo của người học, tương đồng với nhận định của Jen-Chia và Yu-Mei (2009). Yusuf Kilinç Marmara (2013) thực hiện dự án huấn luyện phương pháp giảng dạy địa lý cho sinh viên sư phạm tại Đại học Marmara với kết quả đối chứng pre-test và post-test ghi nhận sự tiến bộ rõ rệt. Linyuan Guo (2014) khảo sát chương trình đào tạo cử nhân sư phạm 3 năm hợp tác giữa Đại học Prince Edward Island (UPEI) và UNICEF Canada nhằm chuẩn bị năng lực giáo dục công dân toàn cầu thế kỷ 21. C. Turner (2006) và Chris Turner cùng Ray Bolam (2010) phân tích vai trò của tổ trưởng bộ môn tại các trường trung học ở Anh và Xứ Wales. Trail, K. liệt kê chi tiết các nhóm nhiệm vụ của trưởng bộ môn. Về cấu trúc năng lực, Gônôbôlin đề xuất 10 năng lực sư phạm điển hình; Kuzơmina xác định 5 nhóm năng lực sư phạm với 35 kỹ năng thành tố; Harold, M.Kônđakôp, Pam Robbins và Harvey B.Hoy nghiên cứu các chức năng quản lý trường học (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra).
  • Về quản lý đội ngũ: Báo cáo dự án SREM do Cộng đồng Châu Âu tài trợ (2000) ghi nhận kinh nghiệm phân quyền quản lý và hỗ trợ chuyên môn cho GV tại Pháp từ năm 1999 và 2001. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ban hành tiêu chuẩn về tuyển chọn, đãi ngộ và giữ chân nhân lực giáo dục. Peter Matthews, Simon Rea, Robert Hill và Qing Gu (2014) nghiên cứu công tác quản lý của HT các trường tiểu học xuất sắc, nhấn mạnh việc phân cấp trách nhiệm và trao quyền. Cẩm nang của Ủy ban Cải tiến Giáo dục Canada (Education Improvement Commission, 2011) hướng dẫn lập kế hoạch cải tiến trường học. Kathleen Trail (2000) phân tích các vai trò phức tạp của HT. Michael Klonsky (2001), Peery (2002) và Wenglinsky (2000) nghiên cứu tính hiệu quả của các mô hình phát triển chuyên môn liên tục tại cơ sở trường học.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về đội ngũ giáo viên: Lê Văn Hồng (1994) và Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (1995) phân tích cấu trúc nhân cách, năng lực dạy học và năng lực giáo dục của người thầy giáo. Bộ GD&ĐT (2018) ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí.
  • Về quản lý đội ngũ theo tiếp cận QLNNL: Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010) hệ thống hóa quy trình QLNNL gồm 7 hoạt động. Nguyễn Hồng Hải (2013) nghiên cứu quản lý đội ngũ HT trường trung học phổ thông theo tiếp cận QLNNL gồm 5 lĩnh vực (tuyển dụng, phát triển, lãnh đạo, đánh giá, đãi ngộ). Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2015) đề xuất định hướng phát triển đội ngũ nhà giáo giai đoạn 2011-2020. Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành như nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Thủy (2016) tại quận Hai Bà Trưng (Hà Nội), Võ Thị Mỹ Dung (2011) tại TP. Hà Tĩnh, Nguyễn Bá Tình (2014) tại huyện Quỳnh Lưu (Nghệ An), Bế Đoàn Trọng (2014) tại huyện Lộc Bình (Lạng Sơn), Phùng Thủy Chung (2016) tại huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) đã khảo sát công tác QLĐNTTCM ở phạm vi cấp huyện, thị.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu hiện hành tập trung xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp cho GV tiểu học nói chung nhưng chưa quan tâm đúng mức đến việc xác lập các tiêu chuẩn, yêu cầu năng lực đặc thù cho ĐNTTCM cấp tiểu học.
  2. Lý thuyết QLNNL đã được áp dụng rộng rãi nhưng việc nghiên cứu hệ thống, toàn diện về QLĐNTTCM trường tiểu học nhằm đáp ứng song song hai vai trò: vừa thực hiện tốt chức năng chuyên môn của người GV, vừa thực hiện hiệu quả chức năng quản trị của người cán bộ quản lý còn thiếu vắng tại địa bàn các tỉnh ĐBSCL.
  3. Các công trình trước đây đa phần dừng lại ở quy mô khảo sát diện hẹp (quận, huyện) và thiếu hoạt động thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả của hệ thống giải pháp đề xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm cơ bản: Đội ngũ (Nguyễn Như Ý, 1999; Nguyễn Phúc Châu, 2008); Tổ chuyên môn theo Điều 18 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014; Tổ trưởng chuyên môn là chức danh quản lý do HT bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,20 theo Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005; Quản lý (Từ điển Viện Ngôn ngữ học, 1996; Đặng Quốc Bảo, 1999; Vũ Dũng, 2006; Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010); Quản lý giáo dục (Mechitizade, 2004; Trần Kiểm, 2006; Từ điển Giáo dục học, 2001); Quản lý nhà trường (Phạm Minh Hạc, 2001; Trần Kiểm, 2008).
  • Lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực: Luận án vận dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1969, 1980) gồm 3 nhóm hoạt động: Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực; Sử dụng nguồn nhân lực; Tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực (Nguyễn Trọng Hậu, 2010). Kết hợp quan điểm của Bratton và Gold (1999), Robin và cộng sự (2005), Business Edge (2004), Trần Kim Dung (2009), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), nội dung QLĐNTTCM trường tiểu học theo tiếp cận QLNNL gồm 6 nội dung: (1) Quy hoạch; (2) Tuyển chọn và bổ nhiệm; (3) Sử dụng; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đánh giá; (6) Thực hiện chế độ đãi ngộ và xây dựng môi trường làm việc.
  • Yêu cầu chất lượng đối với TTCM: Tổng hợp từ Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn HT), Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn nghề nghiệp GV) và Điều lệ trường tiểu học, TTCM phải đáp ứng 6 nhóm yêu cầu: (1) Phẩm chất nhà giáo; (2) Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ; (3) Năng lực quản trị tổ chuyên môn; (4) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục; (5) Năng lực phát triển quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội; (6) Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đường lối chính sách giáo dục của Đảng, quán triệt 4 quan điểm tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận nội dung QLNNL.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm, tài liệu khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng phiếu hỏi (Phụ lục 1), khảo sát thử độ tin cậy và tiến hành khảo sát chính thức trên 1.577 khách thể thuộc 05 tỉnh ĐBSCL. Khảo sát đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
    2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi với các nhà QLGD, nhà khoa học về công cụ khảo sát, xử lý dữ liệu và tính khả thi của các giải pháp.
    3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 58 người tại 5 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh (20 CBQL, 20 TTCM, 18 GV) theo Phụ lục 2 để làm rõ thực trạng và theo Phụ lục 7 để đánh giá kết quả sau thực nghiệm.
    4. Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm một biện pháp bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM tại trường tiểu học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), so sánh đối tượng và kiểm định t-test đánh giá sự khác biệt giữa hai nhóm khách thể (TTCM và CBQL/GV).
Nhóm phương pháp Công cụ / Đối tượng thực hiện Quy mô mẫu / Địa bàn Mục đích sử dụng
Điều tra bảng hỏi Phiếu hỏi cấu trúc (Phụ lục 1) 1.577 người (378 TTCM - 24%; 1.199 CBQL và GV - 76%) tại 05 tỉnh: Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre Thu thập dữ liệu thực trạng ĐNTTCM, thực trạng QLĐNTTCM và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của biện pháp
Phỏng vấn sâu Câu hỏi phỏng vấn định tính (Phụ lục 2 và Phụ lục 7) 58 người (20 CBQL, 20 TTCM, 18 GV) tại 05 trường tiểu học thuộc 05 tỉnh nghiên cứu Thu thập thông tin chiều sâu về nguyên nhân thực trạng và đo lường kết quả thực nghiệm
Lấy ý kiến chuyên gia Biểu mẫu trao đổi chuyên gia Chuyên gia QLGD, nhà nghiên cứu, nhà khoa học Góp ý hoàn thiện phiếu hỏi, phương pháp xử lý số liệu và các biện pháp đề xuất
Thực nghiệm sư phạm Kế hoạch thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực Trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu (chi tiết tại Chương 3) Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng năng lực TTCM
Thống kê toán học Phần mềm SPSS phiên bản 22.0 Toàn bộ dữ liệu định lượng từ khảo sát và dữ liệu thực nghiệm Tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích sai biệt bằng kiểm định t-test

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài nghiên cứu:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Tổng hợp các công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên, chức danh tổ trưởng chuyên môn, công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục của các tác giả quốc tế (Iwata, Marmara, Guo, Turner, Bolam, Trail, Gônôbôlin, Kuzơmina, Kônđakôp, Matthews, Klonsky, Nadler, Bratton, Gold...) và trong nước (Lê Văn Hồng, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Hồng Hải, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc...).
  • Hệ thống khái niệm cơ bản: Xác định rõ nội hàm các khái niệm: Đội ngũ, Tổ chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn, Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường và Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo tiếp cận QLNNL. Khẳng định TTCM là một chức danh quản lý được hưởng phụ cấp chức vụ 0,20 theo quy định nhà nước.
  • Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của TTCM: Luận giải 5 nhiệm vụ cốt lõi của TTCM theo Điều lệ trường tiểu học (Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT), bao gồm:
    1. Xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM;
    2. Tổ chức thực hiện chương trình giáo dục do TCM chịu trách nhiệm;
    3. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong TCM;
    4. Xây dựng tập thể TCM vững mạnh, đoàn kết;
    5. Tổ chức đánh giá các GV trong TCM.
  • Khung yêu cầu phẩm chất và năng lực của TTCM: Xác lập 6 nhóm tiêu chuẩn: (1) Phẩm chất nhà giáo (đạo đức, phong cách); (2) Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ (kế hoạch dạy học, phương pháp dạy học phát triển phẩm chất năng lực, kiểm tra đánh giá, tư vấn hỗ trợ HS); (3) Năng lực quản trị tổ chuyên môn (lập kế hoạch tổ, giám sát thực hiện, đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV, bồi dưỡng GV, đề xuất nội dung giáo dục địa phương ĐBSCL, phổ cập giáo dục); (4) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục (văn hóa lành mạnh, dân chủ, phòng chống bạo lực học đường); (5) Năng lực phát triển quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội; (6) Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ.
  • Mục đích và 6 nội dung QLĐNTTCM theo tiếp cận QLNNL: Luận chứng mục đích phát triển đội ngũ về số lượng (theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT), cơ cấu (giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý) và chất lượng. Chi tiết hóa quy trình quản lý 6 nội dung:
    1. Quy hoạch ĐNTTCM (phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ, xây dựng kế hoạch, gắn với sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng);
    2. Tuyển chọn và bổ nhiệm (xây dựng tiêu chí, thực hiện quy trình dân chủ, khoa học);
    3. Sử dụng ĐNTTCM (bảo đảm nguyên tắc “đúng người, đúng việc, đúng chỗ, đúng lúc”, phân công BGH hỗ trợ TTCM mới);
    4. Đào tạo, bồi dưỡng (xác định nhu cầu, bồi dưỡng kỹ năng quản lý trước và sau bổ nhiệm, đánh giá sau đào tạo);
    5. Đánh giá ĐNTTCM (căn cứ Thông tư 03/2014, Thông tư 14/2018 và Thông tư 20/2018; phân loại theo 3 mức: Đạt, Khá, Tốt);
    6. Thực hiện chế độ đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc (phụ cấp chức vụ, môi trường làm việc dân chủ, cởi mở, tạo cơ hội thăng tiến).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến QLĐNTTCM gồm sự phát triển của khoa học QLNNL, văn hóa tổ chức nhà trường và yếu tố con người (nhận thức, năng lực của CBQL và TTCM).

Chương 2. Thực trạng quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả điều tra thực tiễn tại 05 tỉnh ĐBSCL (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre) trong 3 năm học (2015-2016 đến 2017-2018):

  • Khái quát địa bàn và tổ chức khảo sát: Phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục của vùng ĐBSCL (vùng có tỉ lệ đồng bào dân tộc, điều kiện phát triển còn hạn chế). Trình bày phương pháp khảo sát với mẫu điều tra 1.577 người (378 TTCM và 1.199 CBQL/GV) và phỏng vấn sâu 58 người tại 5 trường tiểu học.
  • Thực trạng ĐNTTCM trường tiểu học ĐBSCL: Đánh giá thực trạng về quy mô số lượng, cơ cấu (giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị) và chất lượng thực hiện nhiệm vụ của ĐNTTCM theo 6 nhóm yêu cầu phẩm chất, năng lực.
  • Thực trạng công tác QLĐNTTCM của Hiệu trưởng theo tiếp cận QLNNL: Đánh giá chi tiết thực trạng triển khai 6 nội dung quản lý:
    • Thực trạng quy hoạch ĐNTTCM;
    • Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm ĐNTTCM;
    • Thực trạng bố trí, phân công và sử dụng ĐNTTCM;
    • Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ quản lý cho ĐNTTCM;
    • Thực trạng kiểm tra, đánh giá, xếp loại ĐNTTCM theo các mức Đạt, Khá, Tốt;
    • Thực trạng thực hiện chế độ phụ cấp 0,20, chính sách đãi ngộ và xây dựng môi trường làm việc sư phạm.
  • Đánh giá chung về thực trạng và phân tích nguyên nhân: Làm rõ những thành tựu bước đầu (đảm bảo số lượng, bước đầu thực hiện quy hoạch, bồi dưỡng) song song với các mặt hạn chế, bất cập (TTCM xuất thân từ GV nên thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý, công tác bồi dưỡng quản lý chưa bài bản, tiêu chí đánh giá TTCM chưa có văn bản riêng, chế độ đãi ngộ chưa tạo động lực mạnh mẽ). Sử dụng kiểm định t-test trong SPSS 22.0 để so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa nhóm TTCM và nhóm CBQL, GV.

Chương 3. Biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành kiểm chứng thực nghiệm:

  • Nguyên tắc đề xuất biện pháp: Bảo đảm tính mục tiêu, tính khoa học, tính thực tiễn và tính khả thi theo định hướng tiếp cận QLNNL, bám sát các yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 và đặc thù địa bàn ĐBSCL.
  • Hệ thống các biện pháp QLĐNTTCM: Xây dựng hệ thống các biện pháp toàn diện tác động vào các khâu quản lý nguồn nhân lực của HT:
    • Biện pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, tạo nguồn TTCM trẻ, đủ phẩm chất và năng lực;
    • Biện pháp chuẩn hóa quy trình tuyển chọn và bổ nhiệm TTCM bảo đảm tính khoa học, dân chủ;
    • Biện pháp tối ưu hóa việc phân công, bố trí và sử dụng TTCM phù hợp với sở trường và năng lực;
    • Biện pháp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý và chuyên môn cho ĐNTTCM theo chuẩn yêu cầu chất lượng;
    • Biện pháp đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá ĐNTTCM gắn với chuẩn nghề nghiệp và kết quả hoạt động của tổ;
    • Biện pháp cải thiện môi trường làm việc, tạo động lực và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với ĐNTTCM.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Thu thập ý kiến đánh giá từ các chuyên gia, CBQL, TTCM và GV; phân tích kết quả thống kê để khẳng định mức độ cần thiết và khả thi của từng biện pháp đề xuất.
  • Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Luận án thiết kế và triển khai thực nghiệm biện pháp: “Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”. Đo lường sự chuyển biến về nhận thức, năng lực quản trị tổ chuyên môn và phương pháp điều hành của TTCM trước và sau thực nghiệm bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu (Phụ lục 7) và kiểm định thống kê toán học, khẳng định hiệu quả tác động của biện pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và phát triển hệ thống lý luận về ĐNTTCM và công tác QLĐNTTCM ở trường tiểu học. Đặc biệt, luận án đã xác định rõ hệ thống các yêu cầu chất lượng đối với TTCM trường tiểu học theo định hướng tích hợp: TTCM vừa đảm nhiệm tốt chức năng chuyên môn của một GV, vừa thực hiện hiệu quả chức năng của một người cán bộ quản lý cơ sở.
  • Bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về 6 nội dung QLĐNTTCM ở trường tiểu học theo tiếp cận QLNNL (quy hoạch; tuyển chọn và bổ nhiệm; sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá; chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc), bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của TTCM và bối cảnh thực tiễn của các trường tiểu học.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, đánh giá một cách toàn diện, khách quan thực trạng ĐNTTCM và công tác QLĐNTTCM tại 05 tỉnh đại diện cho khu vực ĐBSCL (Đồng Tháp, Cà Mau, Tiền Giang, Long An, Bến Tre) trong giai đoạn 3 năm học (2015-2016 đến 2017-2018), chỉ ra các kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp QLĐNTTCM có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp HT nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, tăng cường năng lực cống hiến của TTCM đối với mục tiêu giáo dục của nhà trường, đồng thời đáp ứng vị trí việc làm và nguyện vọng nghề nghiệp của TTCM.
  • Thực nghiệm thành công biện pháp bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM, chứng minh tính hiệu quả và khả năng nhân rộng của biện pháp trong thực tế quản lý giáo dục tiểu học tại ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Về địa bàn nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát tại 05 trong tổng số 13 tỉnh, thành phố của khu vực ĐBSCL (Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Long An, Cà Mau).
  • Về đối tượng loại hình trường: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hệ thống các trường tiểu học công lập, chưa khảo sát trên các mô hình trường ngoài công lập.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tổ chức thực nghiệm sư phạm đối với 01 biện pháp cụ thể là “Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”, chưa thực nghiệm đồng thời toàn bộ các biện pháp đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, đánh giá thực trạng trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm tăng cường tính đại diện bao quát toàn vùng.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung quản lý nguồn nhân lực cho ĐNTTCM ở các loại hình trường tiểu học ngoài công lập hoặc nghiên cứu so sánh liên cấp (tiểu học - trung học cơ sở - trung học phổ thông).
  • Tiếp tục thiết kế và triển khai thực nghiệm đối chứng các biện pháp quản lý còn lại (quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đánh giá và đãi ngộ) để kiểm chứng tính đồng bộ của hệ thống giải pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết QLNNL ứng dụng trong quản lý trường học, cấu trúc 6 nhóm năng lực của TTCM tiểu học, cùng quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát diện rộng (1.577 khách thể), phỏng vấn sâu (58 khách thể) và kiểm định thống kê t-test qua SPSS 22.0.
  • Hiệu trưởng các trường tiểu học: Vận dụng trực tiếp quy trình 6 nội dung quản lý nguồn nhân lực (từ quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, phân công sử dụng đến bồi dưỡng, đánh giá và tạo động lực làm việc) nhằm nâng cao năng lực điều hành cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại đơn vị.
  • Cán bộ quản lý tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT khu vực ĐBSCL và các địa phương: Sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, hoàn thiện tiêu chí đánh giá chức danh TTCM và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí pháp lý và chế độ phụ cấp của tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học được quy định như thế nào trong luận án?
TTCM trường tiểu học do Hiệu trưởng bổ nhiệm theo quy định tại Mục b, Khoản 5, Điều 20 Thông tư số 03/2014/VBHN-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường tiểu học. Về mặt pháp lý, TTCM là một chức danh quản lý, chịu trách nhiệm trước HT về chất lượng giảng dạy và giáo dục của tổ. TTCM được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,20 theo Thông tư số 33/2005/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005, phụ cấp này được chi trả hàng tháng và dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

2. Khung phân tích quản lý nguồn nhân lực áp dụng cho ĐNTTCM trong luận án gồm những nội dung cụ thể nào?
Dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler và các học giả quản lý, luận án xác lập khung phân tích gồm 6 nội dung: (1) Quy hoạch ĐNTTCM; (2) Tuyển chọn và bổ nhiệm ĐNTTCM; (3) Sử dụng ĐNTTCM; (4) Đào tạo, bồi dưỡng ĐNTTCM; (5) Đánh giá ĐNTTCM (phân theo 3 mức Đạt, Khá, Tốt); (6) Thực hiện chế độ đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc nhằm phát triển năng lực và tạo động lực lao động.

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô mẫu và địa bàn nào?
Khảo sát định lượng bằng phiếu hỏi được thực hiện trên tổng số 1.577 người, gồm 378 TTCM (chiếm 24%) và 1.199 CBQL, GV (chiếm 76%) tại 05 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL: Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Long An và Cà Mau trong 3 năm học (2015-2016, 2016-2017, 2017-2018). Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 58 người tại 5 trường tiểu học thuộc 5 tỉnh (20 CBQL, 20 TTCM, 18 GV).

4. Luận án xác định các yêu cầu về phẩm chất, năng lực của TTCM trường tiểu học gồm những nhóm nào?
Căn cứ vào Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn HT), Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT (Chuẩn nghề nghiệp GV) và Điều lệ trường tiểu học, luận án xác lập 6 nhóm yêu cầu: (1) Phẩm chất nhà giáo; (2) Năng lực phát triển chuyên môn nghiệp vụ; (3) Năng lực quản trị tổ chuyên môn; (4) Năng lực xây dựng môi trường giáo dục; (5) Năng lực phát triển quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội; (6) Năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

5. Biện pháp nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm trong Chương 3?
Luận án lựa chọn tổ chức thực nghiệm biện pháp: “Tổ chức bồi dưỡng năng lực ĐNTTCM ở trường tiểu học theo yêu cầu chất lượng ĐNTTCM”. Hiệu quả thực nghiệm được đánh giá thông qua phỏng vấn sâu theo bộ câu hỏi tại Phụ lục 7 và xử lý dữ liệu kiểm định thống kê toán học t-test bằng phần mềm SPSS 22.0.


Kết luận

Luận án tiến sĩ “Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học khu vực đồng bằng sông Cửu Long” chuyên ngành Quản lý giáo dục đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn theo cách tiếp cận quản lý nguồn nhân lực. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về phẩm chất, năng lực và công tác quản lý đội ngũ tại 05 tỉnh ĐBSCL trong giai đoạn 3 năm học từ 2015-2016 đến 2017-2018. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khả thi, đồng thời kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng quản trị nhà trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.