Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Đỗ Văn Hào thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Kiểm và TS. Nguyễn Văn Quốc. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chất lượng nguồn nhân lực giáo dục giữ vai trò quyết định. Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên đảm nhận sứ mệnh phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương và đất nước. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy đội ngũ giáo viên (ĐNGV) trường THPT chuyên vẫn còn những bất cập về cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực dạy chuyên sâu, bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng như năng lực tự học và nghiên cứu khoa học. Dù đã có những công trình nghiên cứu về quản lý giáo viên ở các địa phương, nhưng nghiên cứu hệ thống về quản lý ĐNGV trường THPT chuyên tiếp cận theo mô hình quản lý nguồn nhân lực và khung năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý giáo viên trường THPT chuyên, đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT chuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng ĐNGV và quản lý ĐNGV trường THPT chuyên ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng; đánh giá thực trạng về các vấn đề nghiên cứu.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý ĐNGV trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Giả thuyết khoa học: Quản lý ĐNGV trường THPT chuyên cần được tiếp cận theo quan điểm quản lý nguồn nhân lực phối hợp với tiếp cận năng lực theo hướng: xây dựng khung năng lực giáo viên trường THPT chuyên, lập kế hoạch, tuyển dụng, tổ chức bồi dưỡng, phát triển giáo viên cốt cán, tạo động lực và thực hiện đánh giá giáo viên theo khung năng lực. Việc triển khai đồng bộ các nội dung này sẽ đáp ứng mục tiêu quản lý ĐNGV tại các trường THPT chuyên trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Chủ thể quản lý: Tập trung vào Hiệu trưởng và sự phối hợp của Tổ trưởng chuyên môn.
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu nhóm giáo viên dạy môn chuyên (không nghiên cứu sâu nhóm giáo viên dạy môn không chuyên); tập trung chủ yếu vào hai thành tố năng lực là năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm.
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát cán bộ quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn) và giáo viên tại 10 trường THPT chuyên đại diện cho 10 tỉnh/thành phố khu vực đồng bằng sông Hồng:
- Trường THPT Chu Văn An (Hà Nội)
- Trường THPT chuyên Trần Phú (Hải Phòng)
- Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương)
- Trường THPT chuyên Hưng Yên (Hưng Yên)
- Trường THPT chuyên Bắc Ninh (Bắc Ninh)
- Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc (Vĩnh Phúc)
- Trường THPT chuyên Thái Bình (Thái Bình)
- Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định)
- Trường THPT chuyên Biên Hòa (Hà Nam)
- Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy (Ninh Bình)
- Địa bàn thử nghiệm: Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê được thu thập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu về giáo viên trường trung học phổ thông
- Bồi dưỡng năng lực giáo viên: Nghiên cứu của Michel Develay nhấn mạnh mối liên hệ giữa lý luận dạy học và khoa học luận bộ môn; báo cáo của tổ chức OECD về các tiêu chuẩn kiến thức môn học, kỹ năng sư phạm và năng lực quản lý; các tham luận tại Hội thảo Khoa học của Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội (2004) của các tác giả Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải; nghiên cứu của Trần Khánh Đức (2010) về cải cách sư phạm và mô hình đào tạo giáo viên; công trình của Cao Đức Tiến về các mô hình đào tạo giáo viên THPT; nghiên cứu của Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền (2012) về đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Kinh nghiệm xây dựng chuẩn giáo viên của các bang ở Hoa Kỳ, Cộng hòa Liên bang Đức (quy định 10 năng lực nghề nghiệp thuộc 4 nhóm: Dạy học, Giáo dục, Đánh giá, Đổi mới), Vương quốc Anh và nghiên cứu chung của khối OECD; các công trình trong nước của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam với sự tham gia của Đặng Thành Hưng, Nguyễn Bá Thái, Nguyễn Thị Minh Hương; các phân tích của Trần Bá Hoành về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
Các hướng nghiên cứu về giáo viên và quản lý trường THPT chuyên
- Các nghiên cứu quốc tế như công trình của Ali Murtaza và Abdul Majeed Khan về quản lý tình huống dạy học cho học sinh năng khiếu; tài liệu của Johnsen, S. về 10 tiêu chuẩn và 70 yêu cầu của NAGC, CEC, TAG trong đào tạo giáo viên dạy trẻ tài năng.
- Các công trình trong nước gồm: Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010); nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009) về giáo viên chất lượng cao và quy trình đào tạo giáo viên phổ thông chất lượng cao; nghiên cứu của Nguyễn Văn Lương (2010) về giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đề tài của Đào Vân Vy (2000) về chính sách đối với trường chuyên; đề tài cấp nhà nước của Nguyễn Thị Bình về chế độ, chính sách đối với nhà giáo; nghiên cứu của Kiều Thế Hưng (2010) về đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho lớp cử nhân tài năng; luận án tiến sĩ của Nguyễn Bác Dụng (2009) về mô hình quản lý trường THPT chuyên đáp ứng giáo dục toàn diện; Bùi Thị Tuyết Hồng (2004) về quản lý dạy học tại THPT chuyên Hùng Vương (Phú Thọ); Trịnh Ngọc Tùng (2018) về quản lý dạy học môn chuyên theo hướng đảm bảo chất lượng; Nguyễn Minh Tường (2020) về phát triển ĐNGV trường THPT chuyên vùng Đông Bắc theo tiếp cận năng lực.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học, chế độ chính sách hoặc mô hình trường chuyên đơn lẻ. Luận án này lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập mô hình quản lý ĐNGV trường THPT chuyên dựa trên việc tích hợp mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle với tiếp cận năng lực; xây dựng khung năng lực chuyên biệt cho giáo viên chuyên và thiết lập quy trình quản lý đồng bộ từ quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, sử dụng đến kiểm tra, đánh giá theo chuẩn năng lực trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm công cụ: Năng lực được luận án xác định là tổ hợp hữu cơ các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra. Đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên được hiểu là tập hợp những nhà giáo đảm nhận công tác giảng dạy, giáo dục ở trường THPT chuyên, là nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành giáo dục.
- Mô hình tiếp cận: Luận án vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle bao gồm các khâu: Lập kế hoạch phát triển - Tuyển chọn - Sử dụng - Đào tạo, bồi dưỡng - Tạo môi trường khuyến khích - Kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận năng lực: Dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, luận án xác định khung năng lực giáo viên THPT chuyên bao gồm 5 nhóm năng lực cốt lõi: Năng lực sư phạm, Năng lực chuyên môn, Năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ, Năng lực phát triển nghề nghiệp, Năng lực tìm hiểu đối tượng - hoạt động xã hội.
- Các tiếp cận hỗ trợ: Tiếp cận thực tiễn logic lịch sử, tiếp cận hệ thống và tiếp cận lý thuyết phân cấp quản lý nhằm phân định rõ thẩm quyền giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh và hệ thống hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (điều tra viết): Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tại 10 trường THPT chuyên vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tọa đàm với các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục.
- Phương pháp quan sát và tổng kết kinh nghiệm: Ghi nhận thực tế tổ chức hoạt động dạy học, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức triển khai thử nghiệm biện pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá giáo viên theo khung năng lực tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương).
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng công cụ tin học để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và thiết lập hệ thống biểu đồ, ma trận đối chiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng, phân định nhóm giáo viên dạy môn chuyên và giáo viên dạy môn không chuyên, phân tích các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và thiết lập khung năng lực của giáo viên chuyên.
| Tiêu chí |
Giáo viên dạy môn chuyên |
Giáo viên dạy môn không chuyên |
| Nhiệm vụ năm học |
Xây dựng kế hoạch chuyên môn chuyên sâu; bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; điều chỉnh kế hoạch phù hợp năng lực học sinh chuyên. |
Thực hiện kế hoạch giảng dạy môn học đại trà theo phân phối chương trình của trường THPT chuyên. |
| Thực hiện kế hoạch giảng dạy |
Soạn giáo trình, tài liệu chuyên sâu; bồi dưỡng chuyên đề nâng cao; ứng dụng công nghệ và ngoại ngữ trong giảng dạy chuyên sâu. |
Thực hiện kế hoạch dạy học kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học phổ thông. |
| Thực hiện kế hoạch chuyên môn |
Cập nhật kiến thức chuyên sâu; hợp tác dạy học môn chuyên; sáng tạo phương pháp giảng dạy mũi nhọn. |
Cập nhật kiến thức cơ bản; hợp tác dạy học theo nhóm bộ môn; đổi mới phương pháp dạy học đại trà. |
| Nghiên cứu khoa học - công nghệ |
Xác định đề tài chuyên sâu; viết chuyên đề nghiên cứu khoa học; hướng dẫn học sinh chuyên nghiên cứu khoa học kỹ thuật. |
Thực hiện sáng kiến kinh nghiệm sư phạm; hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tế. |
| Phát triển nghề nghiệp |
Tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành nâng cao; tham gia các hội thảo khoa học chuyên ngành; nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học. |
Tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định chuẩn nghề nghiệp; học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm. |
| Hoạt động xã hội |
Định hướng phát triển chuyên sâu cho học sinh năng khiếu; tư vấn học thuật; phối hợp các lực lượng phát triển tài năng. |
Quản lý nền nếp, giáo dục kỹ năng sống, phối hợp với gia đình học sinh trong công tác giáo dục toàn diện. |
Chương 1 cũng làm rõ sự khác biệt giữa dạy học theo định hướng nội dung và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018:
| Tiêu chí so sánh |
Dạy học định hướng nội dung (Chương trình cũ) |
Dạy học định hướng phát triển phẩm chất, năng lực (Chương trình 2018) |
| Mục tiêu dạy học |
Chú trọng cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độ; mục tiêu mô tả rời rạc, khó định lượng; học để thi. |
Chú trọng hình thành 5 phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và các năng lực cốt lõi; học để làm, học để sống. |
| Nội dung dạy học |
Dựa trên khoa học chuyên môn hàn lâm; sách giáo khoa biên soạn đóng kín theo tuyến tính, thiếu tính cập nhật. |
Thiết kế mở, phân hóa và tích hợp; quy định chuẩn đầu ra; cho phép cơ sở và giáo viên chủ động lựa chọn ngữ liệu, cập nhật tri thức mới. |
| Phương pháp dạy học |
Giáo viên truyền thụ một chiều; học sinh tiếp thu thụ động; giáo án chung, đồng loạt. |
Giáo viên đóng vai trò tổ chức, định hướng; học sinh tự tìm tòi, trải nghiệm, nghiên cứu; dạy học phân hóa theo năng khiếu. |
| Môi trường học tập |
Bàn ghế sắp xếp cố định; giáo viên ở vị trí trung tâm không gian lớp học. |
Bố trí linh hoạt, đa dạng (phòng học bộ môn, phòng lab, không gian trải nghiệm ngoài trời, môi trường số). |
| Kiểm tra, đánh giá |
Đánh giá kiến thức ghi nhớ, dựa trên nội dung đã học; giáo viên nắm toàn quyền đánh giá. |
Đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; chú trọng khả năng vận dụng vào thực tiễn; kết hợp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. |
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 10 trường THPT chuyên vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2020. Dữ liệu tập trung vào các khía cạnh:
-
Thực trạng quy mô, cơ cấu ĐNGV:
- Về số lượng: Cơ bản đáp ứng được tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định, tuy nhiên còn thiếu cục bộ ở một số môn học đặc thù và mất cân đối giữa giáo viên môn chuyên với giáo viên môn không chuyên.
- Về trình độ đào tạo: Tỷ lệ giáo viên có trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ tăng dần qua các năm, nhưng trình độ chuyên môn sâu và khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy chuyên môn còn hạn chế.
- Về thâm niên công tác: Tỷ lệ giáo viên có thâm niên từ 10 đến 20 năm chiếm đa số, tạo ra sự ổn định về kinh nghiệm giảng dạy nhưng đặt ra nguy cơ hụt hẫng thế hệ kế cận nếu không có quy hoạch dài hạn.
-
Thực trạng năng lực của ĐNGV trường THPT chuyên:
- Năng lực sư phạm và năng lực chuyên môn cơ bản đạt mức khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông. Tuy nhiên, năng lực dạy chuyên sâu, năng lực bồi dưỡng đội tuyển thi quốc tế và năng lực ứng dụng công nghệ hiện đại còn chưa đồng đều.
- Năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ: Tỷ lệ giáo viên có công trình công bố hoặc trực tiếp hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học đạt giải cao còn tập trung ở một số ít giáo viên cốt cán lâu năm; hoạt động nghiên cứu khoa học của nhiều giáo viên còn mang tính hình thức, chủ yếu để hoàn thành chỉ tiêu thi đua.
- Năng lực phát triển cá nhân: Khả năng tự học, tự bồi dưỡng qua tài liệu nước ngoài bị hạn chế bởi rào cản ngoại ngữ.
-
Thực trạng công tác quản lý của cán bộ quản lý nhà trường:
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ: Chưa thực sự chủ động, mang tính ngắn hạn theo từng năm học, chưa gắn kết chặt chẽ với lộ trình đổi mới chương trình và đặc thù môn chuyên.
- Tuyển dụng, tuyển chọn: Quy trình tuyển dụng còn chịu sự ràng buộc bởi các quy định chung của viên chức, chưa có cơ chế đặc thù linh hoạt để thu hút sinh viên xuất sắc hoặc chuyên gia giỏi về trường chuyên công tác.
- Sử dụng, phân công nhiệm vụ: Việc phân công dạy chuyên còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm thâm niên, chưa tạo đủ cơ hội cho giáo viên trẻ thể hiện năng lực.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Nội dung bồi dưỡng chủ yếu dựa trên các lớp tập huấn đại trà của Bộ và Sở, thiếu các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu gắn trực tiếp với khung năng lực đặc thù của trường chuyên.
- Tạo động lực làm việc: Các chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng chưa tạo được động lực mạnh mẽ để giáo viên toàn tâm toàn ý đầu tư cho công tác nghiên cứu và tự học chuyên sâu.
- Kiểm tra, đánh giá: Vẫn nặng về đánh giá hành chính, hình thức dự giờ định kỳ; chưa xây dựng được bộ công cụ đánh giá chuẩn xác theo các cấp độ năng lực thực tế.
-
Đánh giá chung và nguyên nhân:
- Kết quả: Đã hình thành được đội ngũ giáo viên nòng cốt vững vàng, duy trì thành tích mũi nhọn của khu vực.
- Hạn chế: Sự chênh lệch năng lực giữa các giáo viên trong cùng tổ bộ môn; thiếu hụt chuyên gia đầu ngành; năng lực đổi mới phương pháp chưa theo kịp yêu cầu.
- Nguyên nhân: Phân cấp quản lý trong tuyển dụng và tài chính còn bất cập; Hiệu trưởng chưa có đầy đủ quyền tự chủ trong quản lý nhân sự; công tác đánh giá chưa gắn với khung năng lực chuẩn.
Chương 3: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác lập 4 nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi; Đảm bảo tính hiệu quả. Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể:
| Biện pháp |
Nội dung và quy trình triển khai |
Mục tiêu hướng tới |
Biện pháp 1 Tổ chức xây dựng Khung năng lực GV trường THPT chuyên |
- Cụ thể hóa Chuẩn nghề nghiệp thành khung năng lực chuyên biệt (chuyên môn sâu, sư phạm hiện đại, NCKH, ngoại ngữ). - Phân định các cấp độ năng lực theo mô hình tháp phát triển. |
Cung cấp công cụ chuẩn cho toàn bộ quy trình quản lý nhân lực trong trường chuyên. |
Biện pháp 2 Lập kế hoạch, tuyển dụng GV trên cơ sở vị trí việc làm |
- Phân tích công việc và xác định vị trí việc làm môn chuyên. - Xây dựng tiêu chí tuyển chọn thực chất thông qua sát hạch năng lực chuyên sâu và giảng thử. |
Khắc phục tình trạng mất cân đối cơ cấu, tuyển chọn đúng nhân sự đáp ứng chuẩn đầu vào. |
Biện pháp 3 Sử dụng, phát huy năng lực GV cốt cán để phát triển thành chuyên gia |
- Xây dựng cơ chế giao quyền và trách nhiệm học thuật cho giáo viên cốt cán. - Thành lập các nhóm chuyên môn nòng cốt, nhóm nghiên cứu chuyên đề. - Thực hiện cơ chế kèm cặp, hỗ trợ giáo viên trẻ. |
Tối ưu hóa nguồn lực nội bộ, chuyển giao kinh nghiệm và xây dựng đội ngũ chuyên gia kế cận. |
Biện pháp 4 Tổ chức bồi dưỡng GV theo yêu cầu khung năng lực |
- Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng dựa trên đối chiếu chuẩn năng lực. - Đa dạng hóa hình thức: liên kết viện/trường đại học, sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường chuyên, tự bồi dưỡng trực tuyến. |
Nâng cao năng lực dạy học chuyên sâu, nghiên cứu khoa học và năng lực ngoại ngữ, tin học. |
Biện pháp 5 Xây dựng môi trường, tạo động lực làm việc và tự phát triển |
- Tạo dựng văn hóa nhà trường dân chủ, học thuật và hợp tác. - Đề xuất cơ chế thi đua, khen thưởng vật chất và tinh thần thỏa đáng cho thành tích bồi dưỡng mũi nhọn. |
Giải phóng sức sáng tạo, thúc đẩy ý thức tự học và cam kết gắn bó nghề nghiệp của giáo viên. |
Biện pháp 6 Thực hiện đánh giá, xếp loại GV theo Khung năng lực |
- Xây dựng bộ công cụ tiêu chí và thang đo đánh giá cụ thể. - Kết hợp tự đánh giá, đánh giá của tổ chuyên môn và đánh giá của cán bộ quản lý. - Sử dụng kết quả đánh giá để quy hoạch, xếp lương và khen thưởng. |
Đảm bảo tính khách quan, minh bạch, tạo động lực nâng cao trình độ chuyên môn. |
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường khảo sát cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cấp thiết" và "Khả thi cao", với hệ số tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm Biện pháp 1 và Biện pháp 6 tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương) về việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo khung năng lực. Kết quả định lượng sau thử nghiệm cho thấy: tần suất và chất lượng của hoạt động xây dựng kế hoạch đánh giá, tính chính xác và sự đồng thuận của giáo viên đối với kết quả xếp loại chuyên môn tăng lên rõ rệt so với giai đoạn trước thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT chuyên tiếp cận từ góc độ quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Xây dựng hệ thống khái niệm, tiêu chí và cấu trúc Khung năng lực dành riêng cho giáo viên dạy môn chuyên tại các trường THPT chuyên, bổ sung vào lý luận quản lý giáo dục phổ thông chuyên biệt.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015 - 2020 về số lượng, cơ cấu, trình độ và năng lực thực tế của ĐNGV tại 10 trường THPT chuyên khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, có khả năng vận dụng trực tiếp cho các Hiệu trưởng trường THPT chuyên và các cơ quan quản lý giáo dục.
- Thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực giáo viên trường THPT chuyên đã qua thử nghiệm thực tế tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, chứng minh được tính khả thi trong việc phân loại và tạo động lực cho giáo viên.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành quy định riêng về chuẩn nghề nghiệp hoặc khung năng lực đặc thù cho giáo viên trường THPT chuyên; hoàn thiện cơ chế tự chủ cho trường chuyên trong tuyển dụng và sử dụng nhân tài.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh/thành phố: Phân cấp mạnh mẽ quyền tuyển dụng và tự chủ tài chính cho Hiệu trưởng trường chuyên; ban hành các chính sách đãi ngộ đặc thù về thu nhập, học bổng đào tạo sau đại học ở nước ngoài cho giáo viên chuyên.
- Đối với các trường THPT chuyên: Chủ động áp dụng khung năng lực trong công tác quản trị nhân sự; chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn sang nghiên cứu bài học và nghiên cứu khoa học chuyên sâu; thiết lập môi trường làm việc thúc đẩy giáo viên tự học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, luận án tập trung nghiên cứu đối tượng giáo viên dạy môn chuyên, chưa đi sâu khảo sát nhóm giáo viên dạy môn không chuyên trong trường chuyên.
- Về cấu trúc năng lực, đề tài tập trung chủ yếu vào năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm, chưa khai thác sâu toàn diện các khía cạnh phẩm chất đạo đức và năng lực tâm lý - xã hội.
- Địa bàn nghiên cứu định lượng giới hạn ở 10 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, chưa mở rộng ra các vùng miền khác có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý đội ngũ giáo viên dạy các môn không chuyên trong trường THPT chuyên để đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ đại học và trường phổ thông chất lượng cao tác động đến quản lý ĐNGV chuyên.
- Khảo sát, so sánh mô hình quản lý giáo viên trường chuyên giữa các vùng miền sinh thái giáo dục khác nhau trên cả nước.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý trường THPT chuyên (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn): Luận án cung cấp khung năng lực và bộ công cụ đánh giá thực hành giúp chuẩn hóa các khâu tuyển dụng, phân công nhiệm vụ, tổ chức bồi dưỡng và đánh giá thi đua một cách minh bạch, khoa học.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ): Cung cấp cứ liệu thực tiễn và cơ sở khoa học để ban hành văn bản quy phạm về cơ chế đặc thù, tiêu chuẩn chức danh và chính sách đãi ngộ đối với giáo viên trường chuyên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là nguồn tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp mô hình quản lý nguồn nhân lực Leonard Nadle với chuẩn nghề nghiệp giáo viên, cùng hệ thống bảng hỏi, thang đo thực nghiệm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt nhiệm vụ giữa giáo viên dạy môn chuyên và giáo viên dạy môn không chuyên trong trường THPT chuyên như thế nào?
Trả lời: Giáo viên dạy môn chuyên có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và tài liệu dạy học chuyên sâu, trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, nghiên cứu khoa học chuyên ngành mũi nhọn và sử dụng ngoại ngữ trong giảng dạy chuyên môn. Trong khi đó, giáo viên dạy môn không chuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đại trà theo chuẩn kiến thức kỹ năng chung, tập trung vào giáo dục toàn diện và liên môn.
2. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết quản lý nào làm nền tảng phân tích?
Trả lời: Luận án vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle, tập trung vào 6 nội dung: Lập kế hoạch phát triển; Tuyển chọn; Sử dụng; Đào tạo, bồi dưỡng; Tạo môi trường khuyến khích; Kiểm tra, đánh giá giáo viên, kết hợp với tiếp cận năng lực dựa trên Chuẩn nghề nghiệp.
3. Khung năng lực của giáo viên trường THPT chuyên do tác giả đề xuất gồm những thành tố nào?
Trả lời: Khung năng lực gồm 5 nhóm: (1) Năng lực sư phạm; (2) Năng lực chuyên môn (đặc biệt là dạy chuyên sâu); (3) Năng lực nghiên cứu khoa học - công nghệ; (4) Năng lực phát triển nghề nghiệp (tự học, tự bồi dưỡng); (5) Năng lực tìm hiểu đối tượng, hoạt động xã hội và định hướng phát triển cho học sinh.
4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Trả lời: Dữ liệu được khảo sát tại 10 trường THPT chuyên thuộc 10 tỉnh/thành phố đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình) với chuỗi số liệu từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2019 - 2020. Thử nghiệm biện pháp được thực hiện tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm sư phạm?
Trả lời: Luận án đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 1 (Xây dựng khung năng lực) và Biện pháp 6 (Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên theo khung năng lực) đã được triển khai thử nghiệm sư phạm tại Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, tỉnh Hải Dương và mang lại kết quả tích cực về tính chính xác và sự đồng thuận trong đánh giá.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Hào là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đội ngũ giáo viên dạy môn chuyên tại các trường THPT chuyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Bằng việc kết hợp mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadle với tiếp cận năng lực, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng tại 10 tỉnh đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2020 và đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính khả thi cao. Kết quả thử nghiệm sư phạm tại Hải Dương đã khẳng định giá trị thực tiễn của bộ công cụ đánh giá theo khung năng lực, góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản trị nhân lực chất lượng cao trong hệ thống trường THPT chuyên hiện nay.