phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương, 7 tiết. 11 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. Đội ngũ công chức cấp xã – Quan niệm, chức trách, nhiệm vụ, đặc điểm và vai trò 1. Quan niệm về đội ngũ công chức cấp xã * Công chức: Công chức là một khái niệm chung được sử dụng ở nhiều quốc gia.
trên thế giới để chỉ chung công dân được tuyển vào làm việc thường xuyên. trong cơ quan nhà nước, do ngân sách nhà nước trả lương. Rất khó có khái. niệm chung về công chức cho tất cả các quốc gia; thậm chí, ngay cả một.
quốc gia, ở cùng thời kỳ khác nhau, thuật ngữ này cũng mang những nội. dung khác nhau. Ở Việt Nam, từ ―công chức‖ cũng được dùng từ lâu, ngay từ năm 1950. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 76/SL về quy chế công chức,.
tuy nhiên khái niệm này không được dùng nhiều, vì ảnh hưởng của hình ảnh. công chức trong xã hội cũ bị coi là xấu ―sáng vác ô đi, tối vác ô về‖. năm 90 của thế kỷ trước, cán bộ của hai hệ được gọi là: công chức (nhà. Năm 1991, Hội đồng Bộ trưởng (nay là.
Chính phủ) ban hành Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 quy định đối. tượng công chức. Do hệ thống chính trị nước ta có đặc điểm riêng nên khi xây. dựng dự án Pháp lệnh công chức, Bộ Chính trị đã có ý kiến chỉ đạo ngày.
25/8/1995 như sau: ―Ở nước ta, sự hình thành đội ngũ cán bộ, viên chức có. đặc điểm khác các nước. Cán bộ làm việc ở các cơ quan nhà nước, Đảng,. đoàn thể là một khối thống nhất trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.
Bởi vậy, cần có một pháp lệnh có phạm vi điều chỉnh chung đối với cán bộ. trong toàn hệ thống chính trị, bao gồm: các công chức nhà nước trong đó có. công chức làm việc trong cơ quan quân đội, cảnh sát, an ninh, cán bộ làm. việc chuyên trách trong các cơ quan Đảng, đoàn thể‖.
12 Ở Việt Nam, công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ. nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt. Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;. trong cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân.
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc. công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và. trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng. sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự.
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối. với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập. thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy. định của pháp luật.23] Công chức được phân loại như sau: - Căn cứ vào ngach bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau: + Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao.
cấp hoặc tương đương. + Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính. hoặc tương đương. + Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc.
+ Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương. - Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau: + Công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý + Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý. - Ngạch công chức bao gồm: Chuyên viên cao cấp và tương đương;. chuyên viên chính là tương đương; chuyên viên và tương đương; cán sự và.
tương đương nhân viên. * Công chức cấp xã Ở Việt Nam, khái niệm công chức cấp xã mới được hình thành từ khi. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức. 13 được ban hành vào ngày 29/04/2003 và các nghị định của Chính phủ, trong.
đó có Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn quy. định về chức danh, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được. làm, chế độ chính sách và quản lý công chức cấp xã, phường, thị trấn. Đặc biệt, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã đưa ra khái niệm công.
Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:. Công chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển dụng giữ một chức danh. chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và. hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Điều 1 của Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về. chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường,. thị trấn đã quy định: Công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau. đây gọi chung là cấp xã) làm công tác chuyên môn thuộc biên chế của Ủy ban.
nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã. thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác được phân công. và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao. Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật số.
52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán. bộ, công chức, viên chức quy định công chức cấp xã gồm 07 chức danh sau:. - Trưởng Công an (áp dụng đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an. chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14)‖;.
- Chỉ huy trưởng Quân sự; - Văn phòng - Thống kê; - Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn). hoặc địa chính- nông nghiệp- xây dựng và môi trường (đối với xã);. - Tài chính - Kế toán; - Tư pháp - Hộ tịch; - Văn hóa - Xã hội. [40,3] Như vậy khái niệm công chức cấp xã (CCX) đã được luật hóa, qua đó tạo.
thuận lợi để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng các chính sách đối với. 14 CCX một cách phù hợp, phát huy được vai trò quan trọng của đội ngũ công. chức Việt Nam trong hệ thống chính trị nói chung và đội ngũ CCX nói riêng. Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức. ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp. xã; thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành. chính cấp xã, cụ thể: cấp xã loại 1: không quá 25 người; cấp xã loại 2: không.
quá 23 người; cấp xã loại 3: không quá 21 người. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3. Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức. xã, phường, thị trấn; các tiêu chuẩn cụ thể quy định tại Điều 2 Thông tư số.
06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách,. tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn. Các tiêu chuẩn chung đó là: - Đối với các công chức Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng –. đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp.
– xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ. tịch, Văn hóa – xã hội: + Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương,. đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. + Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu.
quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. + Có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu. nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực, sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ. + Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên.
địa bàn công tác. - Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an. xã: ngoài những tiêu chuẩn quy định nêu trên còn phải có khả năng phối. hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng khác.
trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện một số. nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã. 15 hội; bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài. sản của Nhà nước.
Các tiêu chuẩn cụ thể: - Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên - Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông - Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của. ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được. đảm nhiệm - Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên. - Tiếng dân tộc thiểu số: Ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc.
thiểu số trong hoạt động công vụ thì phải biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu. số phù hợp với địa bàn công tác đó; nếu khi tuyển dụng mà chưa biết tiếng. dân tộc thiểu số thì sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc. thiểu số phù hợp với địa bàn công tác được phân công.
- Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản. lý hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo. chương trình đối với chức danh cấp xã hiện đảm nhiệm. - Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã,.
trưởng công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối. với các chức danh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định. thì thực hiện theo các tiêu chuẩn nêu trên. Các tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã là căn cứ để các địa phương.
thực hiện công tác quy hoạch, tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi .