Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại thành phố Hải Phòng đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó giáo dục tiểu học giữ vị trí nền tảng cốt lõi. Quận Lê Chân là địa bàn trung tâm nội thành với mật độ dân số cao lên tới 16.905 người/km2 và quy mô dân số trên 220.000 người. Trong giai đoạn 2011 - 2015, quy mô học sinh tiểu học của quận tăng nhanh với tốc độ bình quân 6%/năm, đạt 17.208 học sinh và 415 lớp học vào năm học 2014 - 2015. Áp lực gia tăng dân số cơ học đã dẫn tới tình trạng sĩ số bình quân đạt 41,5 học sinh/lớp, tạo nên thách thức rất lớn cho công tác tổ chức, điều hành và quản lý chất lượng giáo dục toàn diện.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW với thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý cấp trường chưa thực sự đồng đều. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tại 12 trường tiểu học công lập trên địa bàn quận Lê Chân giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trong bối cảnh hiện nay.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để ngành giáo dục địa phương tái cấu trúc quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ mức khiêm tốn 25% hiện tại, đồng thời gia tăng tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày vượt qua mốc 58,87%, tạo bước đột phá vững chắc cho giáo dục tiểu học quận Lê Chân phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị hiện đại và các quan điểm chỉ đạo giáo dục của Đảng, Nhà nước:

Thứ nhất là lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý nhân lực là quá trình tích hợp ba nhóm chức năng căn bản: thu hút và tạo nguồn, đào tạo và phát triển năng lực, duy trì và tạo động lực cống hiến bền vững cho đội ngũ nhà giáo cùng cán bộ quản lý.

Thứ hai là mô hình chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi theo trường phái quản trị cổ điển của Henry Fayol kết hợp phát triển bởi các chuyên gia giáo dục Việt Nam gồm: Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức bộ máy (Organizing), Lãnh đạo và chỉ đạo (Leading), Kiểm tra và đánh giá (Controlling). Bốn chức năng này vận hành liên tục, lấy hệ thống thông tin quản lý làm mạch dẫn để đưa ra các quyết định chuẩn xác.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các khái niệm then chốt:

  • Cán bộ quản lý trường tiểu học: Bao gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận bổ nhiệm, thực hiện vai trò kép vừa là nhà sư phạm mẫu mực vừa là nhà lãnh đạo, nhà quản trị đơn vị sự nghiệp giáo dục.
  • Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý: Là hệ thống các tác động có chủ đích của cơ quan quản lý cấp trên (Ủy ban nhân dân quận, Phòng Giáo dục và Đào tạo) nhằm tối ưu hóa cơ cấu số lượng, chất lượng chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ lãnh đạo trường học.
  • Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học: Hệ thống tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp được quy định tại Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, làm thước đo chuẩn hóa đầu vào, kiểm tra và phân loại cán bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục:

  • Nguồn dữ liệu và khách thể nghiên cứu: Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 100% cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) tại 12 trường tiểu học công lập trên địa bàn quận Lê Chân, cùng sự tham gia đóng góp ý kiến của đội ngũ chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, lãnh đạo phòng Nội vụ và các giáo viên cốt cán tại cơ sở. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế của toàn bộ 15 phường trong địa bàn quận.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phối hợp phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu pháp quy (Luật Giáo dục, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV), phương pháp điều tra bằng bảng hỏi xã hội học, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý và phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn giáo dục.

  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Ứng dụng các thuật toán thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình và so sánh tỷ lệ phần trăm thông qua các phần mềm tin học chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để định lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, từ đó kiểm định giả thuyết nghiên cứu một cách khách quan, chính xác. Toàn bộ chu trình khảo sát và thu thập số liệu được thực hiện liên tục trong khung thời gian 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học quận Lê Chân giai đoạn 2011 - 2015 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về trình độ học vấn và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý. 100% cán bộ quản lý tiểu học quận Lê Chân đều đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn. Trong đó, có 7 cán bộ quản lý đạt trình độ Thạc sĩ Quản lý giáo dục và 2 cán bộ đang theo học sau đại học. Quận vinh dự có 3 cán bộ quản lý được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú. Đội ngũ giáo viên toàn quận cũng ghi nhận trình độ trên chuẩn đạt 96,1%, trong đó trình độ Đại học chiếm 82,3% và Cao đẳng chiếm 13,1%.

Thứ hai, về chất lượng giáo dục mũi nhọn và đại trà. Chất lượng giáo dục tiểu học của quận Lê Chân luôn đứng ở vị trí tốp đầu của thành phố Hải Phòng. Có 11/12 trường (chiếm tỷ lệ 91,7%) được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục ở cấp độ cao nhất. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,7%. Đánh giá theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT cho thấy tỷ lệ học sinh đạt chuẩn về phẩm chất là 99,98% và năng lực là 99,8%. Phong trào học sinh giỏi và các sân chơi giao lưu ngoại ngữ đạt nhiều thành tích vượt bậc với 99,1% học sinh được học ngoại ngữ và 75% học sinh được học tin học.

Thứ ba, về bất cập trong cơ cấu biên chế và điều kiện cơ sở vật chất. Toàn quận có 12 trường với 415 lớp học nhưng chỉ có 295 phòng học kiên cố, đạt tỷ lệ 0,7 phòng học/lớp. Toàn quận chỉ có 3/12 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 25%, thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung toàn thành phố Hải Phòng. Nguyên nhân cốt lõi là do quỹ đất hạn hẹp tại các phường nội thành cũ. Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày mới chỉ đạt 58,87%, chưa hoàn thành chỉ tiêu 60% của giai đoạn 2011 - 2015. Về biên chế, toàn quận có 648 giáo viên (502 giáo viên biên chế chiếm 77,5%, 47 hợp đồng quận chiếm 7,3%, 99 thỉnh giảng chiếm 15,2%). So với định mức 562 giáo viên theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, nếu chỉ tính giáo viên biên chế thì toàn quận còn thiếu 60 giáo viên, đặc biệt thiếu giáo viên chuyên trách các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ và Thể dục.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự chuyển biến tích cực trong công tác bồi dưỡng cán bộ của Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận Lê Chân. Khi biểu diễn mối tương quan giữa chất lượng đào tạo và kết quả học tập qua các bảng thống kê và biểu đồ phân bổ, ta nhận thấy trình độ sau đại học của cán bộ quản lý tỷ lệ thuận với mức độ ứng dụng sáng kiến sư phạm như phương pháp "Bàn tay nặn bột" hay mô hình trường học mới.

Tuy nhiên, khi phân tích sâu các chỉ số điều hành, sự bất cập nảy sinh từ quy trình quy hoạch cán bộ chưa gắn kết chặt chẽ với dự báo biến động dân số. Việc 3/15 phường không có trường tiểu học đã gây áp lực dồn tuyến cục bộ. Một bộ phận cán bộ quản lý còn lúng túng trong kỹ năng quản trị hiện đại, quản lý tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành. So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành tại tỉnh Nam Định hay các quận bạn tại Hải Phòng, quận Lê Chân có ưu thế vượt trội về chất lượng học thuật nhưng chịu rủi ro cao về mật độ quá tải học sinh (41,5 học sinh/lớp). Điều này đòi hỏi công tác quản lý đội ngũ cán bộ phải chuyển từ mô hình hành chính truyền thống sang mô hình quản trị năng lực linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học quận Lê Chân:

Một là, nâng cao nhận thức chính trị và tư duy lãnh đạo. Cơ quan quản lý cần định kỳ tổ chức các diễn đàn, tọa đàm chuyên đề về đổi mới giáo dục, quán triệt sâu sắc các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, giúp 100% cán bộ quản lý nhận thức rõ vai trò định hướng chiến lược của mình trong môi trường đô thị hóa.

Hai là, đổi mới công tác quy hoạch cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ rà soát, dự báo quy mô trường lớp 5 - 10 năm tới; xây dựng nguồn cán bộ kế cận đạt tỷ lệ 100% có trình độ đại học trở lên, ưu tiên cử đi đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục, đảm bảo tỷ lệ kế thừa hợp lý về độ tuổi và giới tính.

Ba là, hoàn thiện quy trình bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm cán bộ. Thực hiện quy trình bổ nhiệm công khai, minh bạch, áp dụng phương thức thi tuyển hoặc bảo vệ đề án quản trị trường học; duy trì quy định luân chuyển cán bộ quản lý không quá hai nhiệm kỳ (10 năm) tại một đơn vị nhằm phát huy tối đa sức sáng tạo.

Bốn là, chuẩn hóa và hiện đại hóa nội dung đào tạo, bồi dưỡng. Tập trung huấn luyện kỹ năng quản trị mềm: quản lý tài chính công, ứng dụng chuyển đổi số, kỹ năng giải quyết khủng hoảng truyền thông và điều hành trường học điện tử. Tận dụng cơ sở vật chất sẵn có với 546 máy tính và 100% máy chiếu để tổ chức tập huấn trực tuyến.

Năm là, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá cán bộ. Chuyển từ hình thức thanh tra sự vụ sang kiểm tra định kỳ dựa trên các tiêu chí minh chứng thực tế của Chuẩn hiệu trưởng. Kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá thường xuyên của tập thể sư phạm với đánh giá định kỳ 6 tháng và cuối năm học của cơ quan quản lý cấp quận.

Sáu là, tạo lập môi trường làm việc dân chủ và chính sách đãi ngộ thỏa đáng. Xây dựng môi trường sư phạm đoàn kết, khuyến khích sự tự chủ chuyên môn; thiết lập quỹ khen thưởng đột xuất dành cho cán bộ quản lý có sáng kiến đổi mới xuất sắc; đồng thời kiến nghị giải quyết dứt điểm chế độ biên chế cho 60 vị trí giáo viên còn thiếu.

Bảy là, tăng cường công tác tham mưu về quy hoạch đất đai và đầu tư cơ sở hạ tầng. Cán bộ quản lý cần chủ động phối hợp chính quyền 15 phường rà soát quỹ đất công, phấn đấu nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia từ 25% lên mức trên 50% trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ cấp quận, huyện: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực tiễn về quy hoạch, điều động và xây dựng định mức biên chế giáo viên cho các địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư cao.

  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học: Công trình là cẩm nang hữu ích giúp các nhà quản lý trường học tự đánh giá năng lực theo chuẩn nghề nghiệp, trau dồi các kỹ năng điều hành tổ chức, quản trị cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 60 14 01 14): Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi điều tra, xử lý số liệu thống kê và mô hình hóa chu trình quản lý nhân sự cấp trường học.

  4. Cán bộ quản lý thuộc diện quy hoạch dự nguồn: Cung cấp góc nhìn toàn diện về bức tranh công việc, những thách thức thực tế và yêu cầu về năng lực lãnh đạo cần tích lũy trước khi đảm nhận cương vị Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi nhất của luận văn nghiên cứu về quản lý cán bộ trường tiểu học quận Lê Chân là gì? Mục tiêu chính là phân tích cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý tại 12 trường tiểu học quận Lê Chân giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất 7 nhóm biện pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực điều hành của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.

  2. Tại sao quận Lê Chân có chất lượng giáo dục dẫn đầu nhưng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia chỉ đạt 25%? Quận có 11/12 trường (91,7%) đạt kiểm định chất lượng giáo dục cao nhất nhờ năng lực sư phạm xuất sắc. Tuy nhiên, do đặc thù đô thị cổ với mật độ dân số 16.905 người/km2 và quỹ đất chật hẹp, các trường không thể mở rộng diện tích để đáp ứng tiêu chuẩn diện tích mặt bằng trên mỗi học sinh theo quy định trường chuẩn quốc gia.

  3. Đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học quận Lê Chân có trình độ chuyên môn như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Chất lượng đội ngũ đạt mức rất cao với 100% cán bộ đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ chuyên môn. Toàn quận có 7 Thạc sĩ Quản lý giáo dục, 2 cán bộ đang học thạc sĩ và 3 cán bộ được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đổi mới phương pháp giảng dạy.

  4. Khung lý thuyết nào được tác giả ứng dụng chủ đạo trong đề tài? Tác giả ứng dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục (gồm các khâu thu hút, đào tạo, duy trì nhân lực) kết hợp mô hình chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi của Henry Fayol gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp với Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  5. Giải pháp nào mang tính cấp thiết nhất để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên chuyên biệt? Giải pháp cấp thiết là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân quận điều chỉnh chỉ tiêu biên chế, tuyển dụng bổ sung để giải quyết dứt điểm khoảng trống 60 giáo viên biên chế còn thiếu theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV, đặc biệt là giáo viên Ngoại ngữ, Tin học và Nghệ thuật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục tiểu học, xác lập rõ mối quan hệ giữa chu trình quản lý 4 chức năng với tiêu chuẩn nghề nghiệp của cán bộ quản lý trường học.
  • Đánh giá xác thực bức tranh giáo dục tiểu học quận Lê Chân giai đoạn 2011 - 2015 tại 12 trường công lập với 17.208 học sinh, chỉ rõ điểm mạnh về chất lượng học thuật và hạn chế về cơ sở vật chất, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia (25%).
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm biện pháp quản lý mang tính khoa học, có sự gắn kết hữu cơ từ khâu nâng cao nhận thức, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng đến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện chính sách đãi ngộ.
  • Khảo sát thực tế khẳng định tính cần thiết và tính khả thi cao của các biện pháp đề xuất, nhận được sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và các chuyên gia giáo dục địa phương.
  • Định hướng hành động giai đoạn 2016 - 2020: Các cơ quan quản lý giáo dục quận Lê Chân cần khẩn trương đưa các nhóm giải pháp vào kế hoạch công tác hàng năm, ưu tiên số hóa công tác quản trị và tháo gỡ điểm nghẽn về quỹ đất trường học. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác, ứng dụng các mô hình giải pháp trong luận văn vào thực tiễn quản lý giáo dục tại địa phương.