Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2021-2022 đánh dấu bước ngoặt căn bản của bậc trung học cơ sở khi 100% các cơ sở giáo dục trên toàn quốc bắt đầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 6. Môn Lịch sử và Địa lí lần đầu tiên xuất hiện dưới hình thức môn học tích hợp bắt buộc, đòi hỏi sự chuyển biến triệt để từ lối dạy truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Tuy nhiên, theo các báo cáo sơ kết của ngành giáo dục, có tới trên 60% giáo viên gặp lúng túng khi xây dựng kế hoạch bài dạy liên môn. Thực tiễn này làm nảy sinh vấn đề cốt lõi: công tác quản trị trường học hiện nay vẫn mang nặng tính hành chính truyền thống, thiếu các biện pháp hỗ trợ chuyên môn thực chất để giúp giáo viên thích ứng với chương trình mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Dương Như Tới, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Trị tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2022), tập trung giải quyết bài toán cấp bách trên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử và Địa lí.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại 07 trường trung học cơ sở thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (bao gồm: Thượng Đình, Hà Châu, Bàn Đạt, Tân Kim, Thị trấn Hương Sơn, Dương Thành và Lương Phú) trong giai đoạn từ năm học 2020-2021 đến năm học 2021-2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ giải pháp đồng bộ giúp gia tăng hơn 30% hiệu quả giờ dạy tích hợp, đồng thời chuẩn hóa năng lực quản trị chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn tại các trường khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm tương tác của Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy với cấu trúc kiềng ba chân gồm: Người học, Người dạy và Môi trường sư phạm. Quan điểm này khẳng định tri thức hình thành tối ưu thông qua sự tương tác tích cực, chủ động giữa học sinh với học sinh và giữa học sinh với thế giới xung quanh. Đồng thời, tác giả kế thừa lý thuyết quản lý nhà trường hiện đại của Giáo sư Bùi Minh Hiền và quan điểm dạy học phát triển năng lực của Giáo sư Đặng Thành Hưng, xem quản lý là hệ thống tác động có chủ đích của hiệu trưởng nhằm huy động tối đa các nguồn lực thực hiện mục tiêu giáo dục.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình quản lý chức năng khép kín gồm 4 mắt xích cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo chuyên môn và Kiểm tra, đánh giá. Trong khung lý thuyết này, tác giả định vị rõ 4 khái niệm nền tảng: phương pháp dạy học tích cực, quản lý đổi mới phương pháp dạy học, năng lực lịch sử và địa lí, cùng dạy học tích hợp liên môn theo đúng tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 105 cán bộ quản lý và giáo viên (trong đó gồm 21 cán bộ quản lý và 84 giáo viên trực tiếp đứng lớp) tại 7 trường trung học cơ sở huyện Phú Bình, kết hợp phỏng vấn sâu 28 học sinh và phụ huynh. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện ngẫu nhiên có chủ đích. Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện toàn diện cho bức tranh giáo dục huyện Phú Bình, bao quát từ trường trung tâm đô thị như Thị trấn Hương Sơn đến các trường thuộc vùng nông thôn, bán sơn địa như Bàn Đạt và Tân Kim.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan) trên phần mềm chuyên dụng là nhằm lượng hóa chuẩn xác mức độ nhận thức, tần suất áp dụng phương pháp và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, loại trừ hoàn toàn các đánh giá định tính cảm tính. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 đợt khảo sát phiếu hỏi và dự giờ trực tiếp từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 4 năm 2022. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Bình trong 2 năm học 2020-2021 và 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học đạt mức rất cao nhưng năng lực thực thi còn khoảng cách lớn. Số liệu khảo sát ghi nhận 92,4% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc đổi mới phương pháp là rất quan trọng và cấp thiết. Tuy nhiên, chỉ có 41,2% giáo viên khẳng định bản thân tự tin làm chủ kỹ năng soạn thảo kế hoạch bài dạy tích hợp theo đúng yêu cầu phát triển năng lực.

Thứ hai, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực còn mang tính đối phó và phân hóa sâu sắc. Phương pháp thuyết trình truyền thống kết hợp hỏi đáp vẫn giữ vai trò thống trị với tần suất sử dụng thường xuyên đạt 78,6%. Ngược lại, các phương pháp hiện đại phát triển tư duy thực chứng như dạy học theo dự án chỉ đạt mức áp dụng 28,5%, và dạy học trên thực địa chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 14,3% do tâm lý e ngại về thời gian và khâu quản lý trật tự học sinh.

Thứ ba, rào cản đào tạo đơn môn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Thực tế có tới 85,7% giáo viên được đào tạo theo mô hình đơn môn trước đây (hoặc chuyên ngành Sư phạm Lịch sử, hoặc Sư phạm Địa lí). Khi tiếp nhận chương trình lớp 6 mới, 63,8% giáo viên phản ánh gặp áp lực nặng nề khi phải đảm nhiệm nội dung phân môn nằm ngoài chuyên ngành được đào tạo, dẫn đến tình trạng dạy ngắt quãng hoặc chia đôi cơ học môn học.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá chưa thoát khỏi tư duy ghi nhớ dữ kiện. Khoảng 68,5% các đề kiểm tra định kỳ vẫn đặt nặng việc tái hiện mốc thời gian, sự kiện và số liệu địa hình, trong khi các câu hỏi kiểm tra năng lực phân tích không gian, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức thực tiễn chỉ chiếm 31,5% dung lượng đề thi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ độ trễ tâm lý và thói quen sư phạm lâu năm của đội ngũ nhà giáo trước sự chuyển dịch từ chương trình định hướng nội dung sang phát triển năng lực. Kết quả nghiên cứu tại huyện Phú Bình hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học của tác giả Nguyễn Hữu Tuyến và Trà Thị Kiều Loan, phản ánh khoảng trống kỹ năng phổ biến của giáo viên vùng trung du phía Bắc trong giai đoạn đầu triển khai sách giáo khoa mới.

Để trực quan hóa các phát hiện, dữ liệu khảo sát được mô tả qua Bảng tương quan đa chiều giữa mức độ nhận thức và tần suất sử dụng công nghệ số, kết hợp cùng Biểu đồ cột phân bố tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ năng dạy học tích hợp tại 7 trường nghiên cứu. Dữ liệu biểu đồ phản ánh rõ sự phân hóa: các trường trung tâm như Thị trấn Hương Sơn đạt tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phương pháp tích cực trên 55%, trong khi tại các trường vùng khó khăn như Bàn Đạt, tỷ lệ này dừng lại dưới mức 30%. Phát hiện này khẳng định sự cấp thiết phải chuyển đổi cơ chế quản lý từ áp đặt hành chính sang đồng hành, bồi dưỡng tại chỗ theo nhu cầu thực tế của từng nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực địa, luận văn đề xuất 4 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho các trường trung học cơ sở:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nhận thức và năng lực dạy học tích hợp cho cán bộ quản lý và giáo viên. Chủ thể chỉ đạo là Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Bình phối hợp với Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể là 100% cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí hoàn thành đầy đủ 4 mô đun tập huấn chuyên sâu về phương pháp tích hợp. Lộ trình thực hiện diễn ra tập trung trong quý III năm 2022 trước thềm năm học mới.

Thứ hai, kế hoạch hóa toàn diện hoạt động đổi mới phương pháp dạy học tại cấp tổ chuyên môn và từng giáo viên. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn tại 7 trường THCS. Biện pháp này hướng tới chỉ tiêu 100% kế hoạch bài dạy được xây dựng trên cơ sở tích hợp liên môn, gắn liền thực tế địa phương và loại bỏ hoàn toàn việc sao chép giáo án cũ. Khung thời gian triển khai từ tháng 9 năm 2022 và tổ chức sơ kết theo từng học kỳ.

Thứ ba, cải tiến sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Giáo viên cốt cán và tổ chuyên môn giữ vai trò chủ trì. Mục tiêu là duy trì đều đặn tối thiểu 2 buổi sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học mỗi tháng, bảo đảm trên 90% các tiết dạy đổi mới có sử dụng học liệu số, bản đồ tương tác và video lịch sử. Thời gian thực thi liên tục từ năm 2022 đến hết năm 2024.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Ban giám hiệu các trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương triển khai bộ tiêu chí đánh giá gồm 12 tiêu chuẩn định lượng. Target trọng tâm là nâng tỷ lệ phòng học có trang bị tivi thông minh hoặc máy chiếu lên 100%, đồng thời điều chỉnh tỷ lệ câu hỏi đánh giá năng lực tư duy trong đề kiểm tra lên mức trên 60% từ năm học 2022-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục bao gồm chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở. Công trình cung cấp cẩm nang quản trị thực tế, giúp nhà quản lý xây dựng kế hoạch phân công giáo viên đơn môn dạy học môn tích hợp một cách khoa học, hài hòa và đạt hiệu quả cao tại 100% cơ sở giáo dục.

Nhóm tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí cấp THCS. Nhóm đối tượng này có thể tiếp cận trực tiếp các quy trình thiết kế giáo án dự án, kỹ thuật dạy học thực địa và phương pháp xây dựng ma trận câu hỏi đánh giá phẩm chất, năng lực để áp dụng cho 35 tuần học chính khóa trong năm học.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và sinh viên sư phạm. Luận văn là công trình mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu thực chứng với cỡ mẫu 105 khách thể, kỹ thuật xử lý dữ liệu qua toán học thống kê và phương pháp luận giải kết quả điều tra thực địa.

Nhóm cơ quan hoạch định chính sách giáo dục địa phương và các chuyên gia phát triển chương trình đào tạo. Số liệu từ 7 trường tại huyện Phú Bình là căn cứ tin cậy để chính quyền địa phương ban hành đề án đầu tư thiết bị dạy học số hóa, đồng thời giúp các trường đại học sư phạm thiết kế chương trình đào tạo bồi dưỡng chứng chỉ tích hợp cho trên 80% giáo viên đang công tác.

Câu hỏi thường gặp

Khó khăn lớn nhất khi tích hợp môn Lịch sử và Địa lí cấp trung học cơ sở là gì?
Khó khăn lớn nhất là rào cản đào tạo đơn môn của đội ngũ giáo viên hiện hành. Trong thực tế, khoảng 85,7% giáo viên tại huyện Phú Bình chỉ được đào tạo chuyên sâu một chuyên ngành, dẫn đến tình trạng thiếu hụt kiến thức liên ngành và tâm lý lúng túng khi tổ chức các chủ đề tích hợp mang tính phức hợp cao.

Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học hỗ trợ giáo viên như thế nào?
Mô hình này giúp chuyển trọng tâm từ việc quan sát, đánh giá giáo viên sang phân tích phản ứng học tập của học sinh. Bằng việc theo dõi hành vi tiếp nhận kiến thức của trên 30 học sinh trong tiết học thực nghiệm, tập thể giáo viên sẽ cùng nhau tháo gỡ điểm nghẽn sư phạm và hoàn thiện kế hoạch bài dạy chung.

Cần những điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu nào để dạy tốt môn tích hợp này?
Cơ sở giáo dục cần bảo đảm 100% phòng học có thiết bị hiển thị số hóa, kết hợp phòng học bộ môn và các tư liệu trực quan như quả địa cầu, bản đồ giáo khoa. Khảo sát cho thấy 63,8% giáo viên khẳng định việc thiếu thiết bị trình chiếu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy phân môn Địa lí và Lịch sử.

Làm thế nào để chuyển đổi từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực học sinh?
Giáo viên cần giảm tỷ trọng câu hỏi tái hiện dữ kiện xuống dưới 40% trong cấu trúc đề kiểm tra, thay vào đó tăng cường các bài tập giải mã bản đồ, xử lý số liệu thống kê và liên hệ thực tế. Tiêu chí đánh giá phải tập trung vào khả năng vận dụng tri thức vào đời sống hàng ngày của người học.

Hiệu trưởng cần làm gì để tạo động lực đổi mới phương pháp cho giáo viên?
Hiệu trưởng cần xây dựng môi trường sư phạm cởi mở, khuyến khích sáng tạo và xóa bỏ tâm lý sợ thanh tra, dự giờ của giáo viên. Việc ban hành quy chế khen thưởng rõ ràng và hỗ trợ kinh phí tự bồi dưỡng sẽ tạo đòn bẩy tích cực giúp trên 90% giáo viên chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Dương Như Tới đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ khoa học đề ra với những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa lí theo đúng định hướng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng chân thực tại 07 trường THCS huyện Phú Bình dựa trên bộ số liệu khảo sát tin cậy từ 105 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi về trình độ đào tạo đơn môn, thói quen thuyết trình thụ động và sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ dạy học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, chú trọng việc bồi dưỡng tại chỗ và đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Khẳng định 100% các biện pháp quản lý đều đạt mức độ rất cần thiết và có tính khả thi cao qua kết quả khảo nghiệm khoa học.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý thực chứng đầu tiên cho môn tích hợp Lịch sử và Địa lí tại khu vực trung du miền núi tỉnh Thái Nguyên. Kế hoạch tiếp theo là tổ chức áp dụng thử nghiệm quy trình quản lý này trong năm học 2022-2023, tiến tới nhân rộng ra 9 huyện, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh trước năm 2025. Các cấp quản lý giáo dục và các trường trung học cơ sở hãy chủ động khai thác, vận dụng ngay những phát hiện và giải pháp từ luận văn để tạo bước chuyển biến đột phá cho chất lượng giáo dục nhà trường.