Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với tầm nhìn đến năm 2030, ngành giáo dục Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trọng tâm của quá trình chuyển đổi này gắn liền với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội. Trong cấu trúc vận hành nhà trường, tổ chuyên môn đóng vai trò tế bào cốt lõi, là nơi trực tiếp hiện thực hóa mục tiêu đổi mới thông qua việc tổ chức dạy học, bồi dưỡng giáo viên và đổi mới kiểm tra đánh giá.

Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, nơi có hơn 70% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số, công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn đối mặt với nhiều rào cản về cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ và tâm lý ngại đổi mới. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn gồm trường THPT Võ Nhai, trường THPT Hoàng Quốc Việt và trường THPT Trần Phú trong giai đoạn 2 năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% quy trình sinh hoạt tổ bộ môn và tạo bước chuyển biến căn bản cho chất lượng giáo dục vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của thuyết Quản lý khoa học của Frederick Taylor với nguyên tắc chuẩn hóa quy trình công việc, cùng mô hình xây dựng cộng đồng học tập chuyên môn tại trường học của Richard Eaker (năm 2011) và nghiên cứu của Youngs và King (năm 2002) về vai trò gắn kết của tổ chuyên môn giữa lãnh đạo nhà trường với kết quả của học sinh. Đồng thời, đề tài kế thừa lý thuyết quản lý nhóm công tác của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xem tổ chuyên môn như một đội ngũ nòng cốt quyết định chất lượng đầu ra giáo dục.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm 5 thuật ngữ chính: quản lý, quản lý nhà trường, tổ chuyên môn, hoạt động tổ chuyên môn và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Chu trình quản lý hoạt động chuyên môn vận hành qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Hoạt động này được đặt trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm hình thành 5 phẩm chất chủ yếu cùng 10 năng lực cốt lõi cho học sinh, đồng thời tuân thủ Điều 14 Điều lệ trường trung học với quy định duy trì chế độ sinh hoạt chuyên môn định kỳ tối thiểu 1 lần trong 2 tuần và quản lý các cụm chuyên đề 35 tiết trong mỗi năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua phiếu hỏi điều tra và phỏng vấn sâu, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên môn, kế hoạch giáo dục của 3 trường THPT tại huyện Võ Nhai trong 2 năm học 2019 - 2020 và 2020 - 2021. Cỡ mẫu khảo sát gồm 108 cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có 12 cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) cùng 96 tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu toàn bộ đối với 100% cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với giáo viên theo hai nhóm chuyên môn lớn: Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội, đảm bảo tính đại diện cao cho các đơn vị trường học vùng miền núi. Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê toán học, sử dụng các đại lượng cơ bản như điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của các chủ thể, giảm thiểu tối đa sai lệch chủ quan và cho phép so sánh đối chiếu đa chiều giữa góc nhìn của cán bộ quản lý với thực tế hoạt động của giáo viên bộ môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại 3 trường THPT huyện Võ Nhai mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về vai trò của tổ chuyên môn trong việc thực hiện Chương trình GDPT 2018 đạt mức rất cao, với 88,9% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá ở mức quan trọng và rất quan trọng, điểm trung bình đạt 4,28 trên thang điểm 5. Điều này cho thấy đội ngũ sư phạm đã ý thức rõ tổ chuyên môn là hạt nhân đổi mới giáo dục.

Thứ hai, trong công tác xây dựng kế hoạch dạy học, có 78,7% giáo viên hoàn thành kế hoạch cá nhân theo khung chương trình mới, nhưng chỉ có 53,7% giáo viên xây dựng thành thạo các kế hoạch dạy học tích hợp và chủ đề liên môn, cho thấy kỹ năng thiết kế chương trình vẫn còn hạn chế.

Thứ ba, hình thức sinh hoạt chuyên môn truyền thống vẫn chiếm ưu thế; chỉ có 58,3% các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức theo hướng nghiên cứu bài học, trong khi 41,7% thời lượng sinh hoạt vẫn tập trung vào việc xử lý các thủ tục hành chính, ghi chép sổ sách và phân công giảng dạy đơn thuần.

Thứ tư, về ứng dụng công nghệ và kiểm tra đánh giá, có 68,5% giáo viên khai thác thiết bị dạy học số ở mức cơ bản, tuy nhiên có đến 34,2% giáo viên còn lúng túng khi xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá định kỳ theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách chênh lệch 0,83 điểm giữa nhận thức lý thuyết (4,28 điểm) và kết quả thực hiện thực tế (3,45 điểm) phản ánh rõ nét những áp lực mà giáo viên vùng khó khăn đang đối mặt. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ khối lượng công việc hành chính quá tải, điều kiện trang thiết bị công nghệ thông tin tại vùng núi Võ Nhai chưa đồng bộ, cùng tâm lý an toàn với phương pháp dạy học truyền thống.

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Adrianne Wilson (năm 2016) khi chỉ ra rằng việc thiếu cơ chế trao quyền tự chủ học thuật khiến giáo viên có xu hướng làm việc theo mệnh lệnh hơn là chủ động đổi mới. Đồng thời, thực tế này củng cố quan điểm của Thái Duy Tuyên về việc đổi mới phương pháp giáo dục sẽ bị triệt tiêu nếu khâu kiểm tra đánh giá không có sự chuyển dịch tương ứng. Trong báo cáo nghiên cứu, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện, kết hợp cùng bảng tổng hợp phân phối tỷ lệ phần trăm giữa các mức đánh giá tốt, khá, trung bình để làm nổi bật các mắt xích yếu kém trong quản lý tổ chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Để khắc phục các hạn chế trên, luận văn đề xuất 5 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

Một là, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị cho tổ trưởng chuyên môn và phát triển kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Tổ chức 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về thiết kế giáo án phát triển năng lực, hướng tới mục tiêu 100% tổ trưởng chuyên môn điều hành thành thạo các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học trước tháng 12 năm 2022 do Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng chủ trì.

Hai là, đổi mới công tác xây dựng và quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục. Hướng dẫn tổ bộ môn tự chủ xây dựng kế hoạch phân phối chương trình và các cụm chuyên đề 35 tiết, cắt giảm tối thiểu 25% các loại sổ sách hành chính không cần thiết nhằm tập trung thời lượng vào sinh hoạt chuyên môn trước thềm năm học mới.

Ba là, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn. Duy trì đều đặn chu kỳ sinh hoạt 2 tuần một lần, nâng tỷ lệ các buổi sinh hoạt chuyên môn tập trung vào nghiên cứu bài học lên trên 75% trong năm học 2022 - 2023, đồng thời đẩy mạnh liên kết sinh hoạt chuyên môn cụm trường giữa các trường THPT trên địa bàn huyện Võ Nhai.

Bốn là, tăng cường chuyển đổi số và khai thác thiết bị dạy học hiện đại. Đầu tư hoàn thiện hệ thống phòng học bộ môn, phấn đấu nâng tỷ lệ bài giảng có ứng dụng học liệu số tương tác lên tối thiểu 40% trong lộ trình 12 tháng, giao trách nhiệm cho tổ trưởng chuyên môn và cán bộ phụ trách thiết bị thư viện.

Năm là, đổi mới công tác kiểm tra nội bộ và thi đua khen thưởng. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy gắn liền với mức độ tiến bộ của học sinh, cam kết 100% sáng kiến kinh nghiệm được nghiệm thu phải xuất phát từ thực tiễn giải quyết bài toán dạy học tại địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông, đặc biệt là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng tại các huyện miền núi. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình lập kế hoạch, phân cấp quản lý và tối ưu hóa 100% hiệu suất làm việc của các tổ bộ môn.

Nhóm tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán tại các trường phổ thông. Tài liệu này đóng vai trò như một cẩm nang tác nghiệp chi tiết, hướng dẫn quy trình 4 bước tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kỹ thuật quản lý dạy học cụm chuyên đề 35 tiết theo đúng tinh thần Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Nhóm chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Các số liệu khảo sát thực chứng từ 3 trường THPT vùng khó khăn tại Thái Nguyên là cơ sở thực tế quan trọng để các cấp quản lý xây dựng chính sách bồi dưỡng đội ngũ sát với đặc thù giáo dục miền núi.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ cùng bộ công cụ điều tra chuẩn hóa với 108 phiếu khảo sát, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển các công trình nghiên cứu về quản trị trường học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động của tổ chuyên môn đóng vai trò như thế nào trong việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018? Tổ chuyên môn là tế bào trực tiếp cụ thể hóa mục tiêu giáo dục của nhà trường thành các bài dạy sinh động. Khi tổ chuyên môn đổi mới, 100% giáo viên sẽ được hỗ trợ chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động phát triển toàn diện 5 phẩm chất và 10 năng lực cốt lõi cho học sinh.

Quy định về thời gian và tần suất sinh hoạt của tổ chuyên môn tại trường THPT hiện nay như thế nào? Theo quy định tại Điều 14 Điều lệ trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, tổ chuyên môn bắt buộc phải tổ chức sinh hoạt định kỳ ít nhất 1 lần trong 2 tuần, tương đương khoảng 18 buổi trong một năm học. Ngoài ra, tổ có thể tổ chức các phiên họp đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng để giải quyết các vấn đề cấp bách.

Kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo chương trình mới có điểm gì khác biệt căn bản so với trước đây? Điểm khác biệt căn bản là tính mở và quyền tự chủ học thuật. Thay vì thực hiện phân phối chương trình cứng nhắc, tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt theo cụm chuyên đề 35 tiết một năm, tích hợp kiến thức liên môn và gắn kết chặt chẽ với điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương.

Rào cản lớn nhất khi triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại các trường miền núi là gì? Rào cản lớn nhất là tâm lý e ngại bị soi xét của hơn 70% giáo viên và thói quen đánh giá tiết dạy dựa trên hoạt động của người dạy thay vì quan sát hoạt động học của học sinh. Để tháo gỡ, nhà trường cần xây dựng môi trường sư phạm tin cậy, chuyển đổi sinh hoạt chuyên môn thành diễn đàn chia sẻ và học tập lẫn nhau.

Hệ thống 5 biện pháp quản lý trong luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác hay không? Các biện pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trường THPT có điều kiện tương đồng tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Khảo nghiệm thực tế từ luận văn khẳng định cả 5 biện pháp đều có mức độ cấp thiết và tính khả thi rất cao, đạt tỷ lệ tán thành trên 85% từ cán bộ quản lý và giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo tiếp cận quản lý chất lượng và yêu cầu phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 3 trường THPT huyện Võ Nhai qua mẫu khảo sát 108 cán bộ và giáo viên, làm rõ khoảng cách giữa nhận thức và mức độ thực hiện.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi khiến sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đạt kỳ vọng tại khu vực miền núi.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, bám sát chức năng quản lý trường học của người Hiệu trưởng.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 85%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp thực chứng, giúp các trường THPT vùng khó tháo gỡ điểm nghẽn trong quản trị chuyên môn. Lộ trình triển khai khuyến nghị kéo dài trong 12 tháng của năm học 2022 - 2023. Ban Giám hiệu các nhà trường cần chủ động đổi mới tư duy, trao quyền tự chủ mạnh mẽ cho các tổ chuyên môn nhằm hiện thực hóa thắng lợi các mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện.