Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt của nền giáo dục Việt Nam, dịch chuyển căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức một chiều sang mô hình phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc chương trình mới, môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở giữ vị thế môn học công cụ bắt buộc với thời lượng quy định 140 tiết mỗi năm học, phân bổ đều đặn trong 35 tuần thực học. Môn học không chỉ bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học mà còn tạo tiền đề tư duy vững chắc cho học sinh tiếp cận tất cả các môn học khác trong nhà trường phổ thông.

Tuy nhiên, thực tế triển khai đổi mới dạy học môn Ngữ văn tại các địa phương vùng trung du và miền núi phía Bắc đang đứng trước nhiều rào cản nội tại. Tại địa bàn thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái, khảo sát thực tiễn tại 8 trường trung học cơ sở công lập cho thấy chất lượng các giờ dạy Ngữ văn vẫn chưa đạt kỳ vọng đổi mới, khoảng 40% giáo viên lớn tuổi còn mang tâm lý e ngại thay đổi, lúng túng khi chuyển giao quyền chủ động khám phá tri thức cho học sinh. Tình trạng học sinh thụ động, xem môn Ngữ văn là môn học trừu tượng, khô khan vẫn còn diễn ra phổ biến tại nhiều cơ sở giáo dục.

Nhằm giải quyết triệt để nút thắt trên, luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn cho giáo viên theo định hướng chương trình mới. Mục tiêu cụ thể là chuẩn hóa năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Yên Bái trong giai đoạn 2018 - 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học tin cậy, giúp nâng cao chỉ số đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của 100% giáo viên tham gia khảo sát, đồng thời tạo ra mô hình quản trị bồi dưỡng chuyên môn linh hoạt có khả năng nhân rộng cho toàn tỉnh Yên Bái.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại và lý thuyết phát triển chuyên môn nghề nghiệp liên tục. Thứ nhất, luận văn vận dụng cấu trúc 4 chức năng quản lý kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá của các học giả quản trị học tiêu biểu. Dưới góc độ quản lý giáo dục, hiệu trưởng đóng vai trò là chủ thể tác động có mục đích, khoa học và liên tục lên đội ngũ nhà giáo để chuyển hóa mục tiêu chương trình thành kết quả giảng dạy thực tế. Thứ hai, luận văn kế thừa quan điểm của tổ chức giáo dục quốc tế UNESCO và các nhà sư phạm kinh điển về việc tự học suốt đời, khẳng định đào tạo ban đầu tại các trường đại học sư phạm chỉ là nền tảng, bồi dưỡng tại chỗ mới là yếu tố quyết định sự hoàn thiện tay nghề sư phạm.

Khung năng lực dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng dựa trên 3 cấu phần cốt lõi: hệ thống tri thức chuyên môn sâu rộng, kỹ năng hành nghề sư phạm đặc thù và giá trị thái độ nghề nghiệp tích cực. Bốn khái niệm công cụ vận hành xuyên suốt đề tài gồm: quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn, năng lực dạy học môn Ngữ văn và chương trình giáo dục định hướng năng lực. Trong đó, năng lực dạy học Ngữ văn bao hàm năng lực giải mã văn bản nghệ thuật, năng lực tổ chức hoạt động tiếp nhận và tạo lập văn bản theo quy định của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai đồng bộ thông qua các nhóm phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ trên địa bàn thành phố Yên Bái:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Luận văn tiến hành khảo sát toàn diện 100 khách thể, bao gồm 35 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và 65 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn tại 8 trường trung học cơ sở công lập đại diện cho các khu vực trung tâm và ven đô thị của thành phố Yên Bái.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo địa bàn trường học, đảm bảo bao phủ đầy đủ các trường điển hình như Trường THCS Lê Hồng Phong, THCS Tân Thịnh, THCS Âu Lâu, THCS Tuy Lộc, THCS Giới Phiên, THCS Hợp Minh, THCS Văn Phú và THCS Yên Thịnh. Việc chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh khách quan sự khác biệt về cơ sở vật chất, bề dày đội ngũ và điều kiện kinh tế xã hội giữa từng đơn vị.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng bảng hỏi điều tra bằng phiếu với thang đo Likert 5 mức độ kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát thực tế 16 tiết giảng dạy. Việc xử lý số liệu bằng các công cụ thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation và kiểm định tương quan thứ bậc Rank) được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp loại bỏ các định kiến chủ quan, lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thực trạng từ năm 2018 đến cuối năm 2020, hoàn thiện hệ thống biện pháp và nghiệm thu công trình vào tháng 8 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu điều tra từ 100 cán bộ quản lý và giáo viên Ngữ văn tại thành phố Yên Bái đã chỉ ra những phát hiện thực trạng đáng lưu ý:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn đạt mức độ đồng thuận rất cao. Có tới 92,0% cán bộ quản lý và 86,2% giáo viên đánh giá hoạt động này ở mức độ rất quan trọng. Điều này chứng minh đội ngũ sư phạm địa phương đã ý thức sâu sắc tính tất yếu của việc chuyển đổi phương pháp trước yêu cầu của chương trình mới.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi kỹ thuật dạy học mới. Khi đánh giá về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực, chỉ có 46,2% giáo viên được đánh giá đạt mức độ thành thạo, trong khi 53,8% còn lại xếp ở mức trung bình và yếu. Nhiều giáo viên vẫn lúng túng trong việc thiết kế hoạt động học tập tương tác, còn phụ thuộc nhiều vào việc thuyết trình giảng giải truyền thống.

Thứ ba, công tác quản lý bồi dưỡng tại các nhà trường còn thiếu tính hệ thống và thiên về hành chính. Khoảng 68,6% cán bộ quản lý thừa nhận việc kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dựa vào bài viết thu hoạch lý thuyết mang tính hình thức, chưa xây dựng được bộ tiêu chí định lượng để đo lường sự tiến bộ thực tế của học sinh trên lớp học.

Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ và sự kết nối giữa các đơn vị trường học còn phân tán. Có tới 58,0% giáo viên phản ánh rằng các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm trường hay giao lưu học hỏi kinh nghiệm liên trường chỉ diễn ra khoảng 1 đến 2 lần mỗi học kỳ, chưa tạo thành mạng lưới hỗ trợ đồng đẳng thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác lập kế hoạch bồi dưỡng trước đây chưa dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên. Áp lực về định mức giờ dạy cùng với nguồn kinh phí dành cho tập huấn chuyên sâu còn hạn chế khiến nhiều trường chỉ thực hiện bồi dưỡng theo kiểu đối phó theo chỉ đạo từ trên xuống. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu gần đây tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai hay Phú Thọ, nơi giáo viên lớn tuổi gặp nhiều rào cản tâm lý khi tiếp cận các công cụ sư phạm số.

Các phát hiện dữ liệu của luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan nhận thức giữa cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp bảng ma trận phân phối tần số về mức độ thuần thục 5 nhóm kỹ năng dạy học cốt lõi. Sự phân hóa rõ rệt trên biểu đồ cho thấy việc bồi dưỡng đại trà đồng loạt không còn phù hợp, đòi hỏi người hiệu trưởng phải chuyển đổi sang mô hình bồi dưỡng tại trường dựa trên nghiên cứu bài học, phân loại đối tượng để cá nhân hóa lộ trình phát triển tay nghề cho từng thầy cô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn:

Thứ nhất, tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tầm nhìn về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hiệu trưởng chủ trì phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức định kỳ 02 buổi tọa đàm chuyên đề mỗi học kỳ, đặt mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên thông suốt triết lý phát triển năng lực học sinh. Lộ trình thực hiện bắt đầu từ tháng 8 đầu năm học và tháng 1 giữa năm học.

Thứ hai, thiết lập quy trình khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn chịu trách nhiệm khảo sát 100% giáo viên thông qua phiếu hỏi điện tử, phân loại năng lực thành 3 nhóm đối tượng để thiết kế nội dung bồi dưỡng sát thực tiễn. Mục tiêu đạt trên 95% mức độ hài lòng của giáo viên về tính thiết thực của kế hoạch bồi dưỡng, hoàn thành phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.

Thứ ba, chỉ đạo tổ chuyên môn phát huy tối đa vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán thông qua đổi mới sinh hoạt tổ theo hướng nghiên cứu bài học. Tổ trưởng chuyên môn Ngữ văn cùng các giáo viên cốt cán tổ chức ít nhất 4 chuyên đề thực nghiệm bài dạy minh họa mỗi năm học, kết hợp ứng dụng nền tảng số Trường học kết nối để trao đổi học thuật. Biện pháp này hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tiết dạy đổi mới thành công lên tối thiểu 70% trong toàn trường.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện cơ chế tạo động lực. Ban giám hiệu chuyển đổi từ việc chấm bài thu hoạch cuối khóa sang thẩm định sản phẩm chuyên môn cụ thể như giáo án điện tử, video bài giảng tương tác và kết quả kiểm tra định kỳ của học sinh. Thiết lập quỹ khuyến khích chuyên môn để khen thưởng kịp thời các sáng kiến dạy học xuất sắc, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đạt trên 60% vào cuối giai đoạn 2022 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:

Thứ nhất, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng). Tài liệu cung cấp quy trình 4 giai đoạn chuẩn mực từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, giúp nhà quản lý vận dụng hiệu quả các quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở ban hành theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.

Thứ hai, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở. Đây là cẩm nang hữu ích giúp giáo viên tự đánh giá các khoảng trống năng lực cá nhân, nắm bắt các kỹ thuật dạy học đọc hiểu, viết, nói và nghe theo chương trình mới, đồng thời học hỏi cách thức triển khai sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Thứ ba, chuyên viên phụ trách chuyên môn THCS tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động và bộ số liệu khảo sát tin cậy từ 8 trường học vùng trung du, làm căn cứ hoạch định chính sách đào tạo lại đội ngũ, phân bổ kinh phí tập huấn và xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán cấp huyện, thị xã, thành phố.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn đóng vai trò là mẫu nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực với hệ thống lý luận vững chắc, thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng mẫu 100 khách thể và phương pháp kiểm định độ tương quan khoa học giữa tính cần thiết và tính khả thi.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn theo hướng nào? Công trình tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục, xem bồi dưỡng là một quá trình liên tục được dẫn dắt bởi 4 chức năng quản lý của Hiệu trưởng. Nghiên cứu tập trung chuyển dịch phương thức bồi dưỡng từ truyền thụ thụ động sang bồi dưỡng tại chỗ dựa trên nghiên cứu bài học và hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên.

Cỡ mẫu và địa bàn khảo sát của luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 100 khách thể gồm 35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên được lựa chọn đại diện cho 8 trường THCS nội thành và ngoại thành thành phố Yên Bái. Mẫu khảo sát đạt tính đại diện cao cho khối giáo dục trung học cơ sở đô thị miền núi, dữ liệu được xử lý bằng toán học thống kê chuẩn hóa, đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực tiễn.

Khó khăn lớn nhất trong bồi dưỡng giáo viên Ngữ văn tại thành phố Yên Bái là gì? Khó khăn lớn nhất là rào cản tâm lý ngại đổi mới của khoảng 40% giáo viên lớn tuổi, cùng với đó là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học phân hóa còn hạn chế (chỉ 46,2% thành thạo). Hoạt động bồi dưỡng tại trường thời gian trước đây còn mang nặng tính hình thức, thiếu công cụ đo lường hiệu quả sau đào tạo.

Biện pháp nào trong hệ thống đề xuất đạt mức độ khả thi cao nhất? Biện pháp phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán gắn với đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học được đánh giá có tính khả thi cao nhất, đạt tỷ lệ đồng thuận trên 88%. Biện pháp này tận dụng nội lực sẵn có tại chỗ của nhà trường, tiết kiệm kinh phí và giải quyết trực tiếp các bài học khó trong thực tế giảng dạy.

Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại giá trị thực tế ra sao? Mô hình giúp giáo viên cùng nhau thiết kế giáo án, dự giờ không nhằm mục đích xếp loại cá nhân mà tập trung quan sát hoạt động học của học sinh. Qua đó, thầy cô cùng nhau rút kinh nghiệm, điều chỉnh phương pháp ngay trên sản phẩm thực tế, giúp tỷ lệ giáo viên tiếp cận kỹ thuật dạy học tích cực tăng trưởng rõ rệt sau từng học kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, xác định rõ 3 thành tố năng lực chuyên môn của nhà giáo.
  • Đánh giá chân thực thực trạng công tác bồi dưỡng tại 8 trường trung học cơ sở thành phố Yên Bái qua mẫu khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ ra rõ điểm nghẽn về kỹ năng ứng dụng công nghệ và kiểm tra đánh giá.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm thực tế với mức độ cần thiết đạt trên 90% và tính khả thi đạt trên 85%.
  • Khẳng định vai trò trung tâm của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong việc chuyển hóa môi trường quản lý hành chính truyền thống thành tổ chức học tập chủ động và sáng tạo.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và mô hình thực tiễn quý báu cho công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại tỉnh Yên Bái và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

Về lộ trình tiếp theo, các nhà trường cần khẩn trương vận dụng bộ công cụ khảo sát nhu cầu để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giai đoạn 2021 - 2025, định kỳ đánh giá lại các chỉ số năng lực sau mỗi năm học. Cán bộ quản lý và quý thầy cô giáo hãy chủ động nghiên cứu toàn văn luận văn, linh hoạt triển khai các biện pháp vào bối cảnh thực tiễn của đơn vị nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo Ngữ văn vững vàng chuyên môn, sẵn sàng hoàn thành thắng lợi mục tiêu giáo dục thời kỳ mới.