Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Nghị quyết số 29/TW-NQ ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục Việt Nam đã có bước chuyển biến sâu sắc từ việc truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Bước ngoặt quan trọng này được thể chế hóa thông qua Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Trong cấu trúc chương trình mới, Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học trở thành một hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 105 tiết trong một năm học, được phân bổ đều đặn 3 tiết mỗi tuần từ lớp 1 đến lớp 5.

Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi khó khăn như huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, việc hiện thực hóa chương trình đang đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác quản lý. Huyện Bảo Yên hiện có 23 trường tiểu học và trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, với hơn 230 giáo viên đang trực tiếp đứng lớp. Thực tiễn giảng dạy cho thấy một bộ phận lớn giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc xác định mục tiêu, thiết kế chủ đề và vận dụng phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng mở.

Để giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài tập trung khảo sát 284 cán bộ quản lý và giáo viên tại 23 cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2022 - 2023. Mục tiêu cụ thể là đánh giá toàn diện thực trạng, làm rõ các rào cản đặc thù của vùng cao, từ đó xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý bồi dưỡng đồng bộ. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt nhằm nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm lên mức trên 90%, đồng thời góp phần bảo đảm quyền lợi học tập bình đẳng và phát triển toàn diện cho hơn 8.000 học sinh tiểu học trên địa bàn toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức theo tiếp cận chức năng được phát triển bởi các nhà khoa học quản lý giáo dục hàng đầu như Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Khung lý thuyết này khẳng định quá trình quản lý bồi dưỡng đội ngũ là sự tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện bồi dưỡng, chỉ đạo triển khai bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và lý thuyết bồi dưỡng nghề nghiệp liên tục theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành kèm Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT và Thông tư sửa đổi số 17/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học được cấu trúc hóa thành 4 năng lực thành phần chính:

  • Năng lực lựa chọn chủ đề và xác định mục tiêu giáo dục trải nghiệm.
  • Năng lực thiết kế kế hoạch hoạt động trải nghiệm.
  • Năng lực triển khai tổ chức chuỗi hoạt động trải nghiệm thực tế.
  • Năng lực kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch hoạt động.

Các năng lực này được đặt trong bối cảnh tích hợp liên môn, gắn liền với 3 mạch nội dung cơ bản của cấp tiểu học là hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội và hoạt động hướng về tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu xác lập cỡ mẫu khảo sát thực tiễn gồm 284 khách thể, đại diện cho 100% các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Bảo Yên. Trong đó, cơ cấu mẫu bao gồm 54 cán bộ quản lý (chiếm tỷ lệ 19,01%) và 230 giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy (chiếm tỷ lệ 80,99%).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được áp dụng triệt để tại 23 trường tiểu học, bao gồm các trường chuẩn quốc gia vùng trung tâm và các trường phổ thông dân tộc bán trú tại vùng sâu, vùng xa. Tại mỗi trường, tác giả khảo sát đồng đều 12 cán bộ quản lý và giáo viên nhằm giảm thiểu tối đa sai số do khoảng cách địa lý và điều kiện kinh tế xã hội gây ra.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính xuất phát từ tính phức tạp của đối tượng nghiên cứu là năng lực sư phạm. Về mặt định lượng, tác giả sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ để thu thập dữ liệu, sau đó xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành nhằm xác định điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đạt trên 0.82 và tính toán hệ số tương quan tuyến tính Pearson. Về mặt định tính, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, kết hợp tổng kết thực tiễn nhằm làm sáng tỏ các nguyên nhân tiềm ẩn đằng sau những chỉ số định lượng. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát từ 284 cán bộ quản lý và giáo viên tại 23 trường tiểu học huyện Bảo Yên mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, mức độ năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học hiện mới dừng lại ở mức trung bình khá với điểm trung bình chung đạt 3.42 trên thang điểm 5.0. Có sự chênh lệch rõ rệt giữa các năng lực thành phần: kỹ năng lựa chọn chủ đề đạt điểm cao nhất với 3.82 điểm, trong khi kỹ năng thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh chỉ đạt 3.15 điểm, thấp hơn đáng kể với mức giảm tương đối khoảng 17.5%.

Thứ hai, việc thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng còn thiếu tính cân bằng. Trong khi khâu lập kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá rất tốt với tỷ lệ tán thành đạt 76.5% và khâu tổ chức bồi dưỡng đạt 71.8%, thì khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng sau tập huấn chỉ đạt 58.2% về mức độ thường xuyên. Điều này phản ánh rõ tình trạng buông lỏng khâu hậu kiểm tra trong công tác quản trị trường học.

Thứ ba, về phương thức triển khai, hình thức bồi dưỡng tập trung truyền thống vẫn chiếm ưu thế áp đảo với 68.3% giáo viên tham gia. Ngược lại, các hình thức phát huy tính chủ động như tự bồi dưỡng cá nhân chỉ đạt mức điểm trung bình 3.28, và sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên mô hình nghiên cứu bài học chỉ đạt 41.5% mức độ thực hiện thường xuyên.

Thứ tư, các yếu tố môi trường tác động rất mạnh mẽ đến hiệu quả bồi dưỡng. Có tới 83.1% cán bộ và giáo viên khẳng định sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ và nguồn kinh phí hỗ trợ là rào cản lớn nhất, theo sau là áp lực thời gian giảng dạy chuyên môn với 74.6% ý kiến đồng thuận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của khoảng cách năng lực nêu trên xuất phát từ thói quen sư phạm lâu năm của giáo viên tiểu học. Giáo viên vốn quen với lối giảng dạy truyền thụ kiến thức văn hóa trên lớp, nên khi chuyển sang tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế đòi hỏi kỹ năng quan sát, xử lý tình huống linh hoạt và thiết kế bảng rubric đánh giá hành vi, hơn 60% giáo viên cảm thấy lúng túng. Điều này hoàn toàn tương thích với kết luận trong nghiên cứu của Phan Trọng Ngọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên phổ thông, nơi chỉ ra rằng hầu hết giáo viên đều đạt mức năng lực trung bình và chịu tác động chi phối trực tiếp từ cơ sở vật chất cũng như chất lượng các khóa tập huấn.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng được tổng hợp qua bảng phân phối tần số và bảng so sánh điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên. Trên thực tế, các phát hiện này có thể được mô tả trực quan và sinh động thông qua biểu đồ cột kép (Grouped Bar Chart) so sánh khoảng cách giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hành ở 4 năng lực thành phần. Đồng thời, biểu đồ phân tán (Scatter Plot) giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp cho thấy mối tương quan đồng biến mạnh mẽ với hệ số tương quan r đạt 0.84. Điều này khẳng định rằng dù điều kiện tại một địa bàn miền núi còn nhiều thiếu thốn, đội ngũ cán bộ giáo viên vẫn có nhận thức chính xác về tính tất yếu của việc đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết dứt điểm các nút thắt trong công tác bồi dưỡng giáo viên vùng cao, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, chỉ đạo đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng theo hướng thực hành hóa. Ban Giám hiệu các trường tiểu học chủ trì việc tái cấu trúc chương trình bồi dưỡng, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 65% và giảm thuyết trình lý thuyết xuống dưới 35%. Lộ trình thực hiện bắt đầu ngay từ quý 3 năm 2023 và duy trì đều đặn vào các đợt sinh hoạt hè hàng năm.

Thứ hai, chỉ đạo đẩy mạnh phong trào tự bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo 100% giáo viên xây dựng kế hoạch tự học cá nhân dựa trên nhu cầu thực tế, bảo đảm mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 4 buổi sinh hoạt chuyên đề trải nghiệm có ghi hình, rút kinh nghiệm trực tiếp. Mục tiêu là nâng điểm năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên từ 3.28 lên mức trên 4.0 điểm trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ ba, thiết lập quy trình kiểm tra, giám sát thường xuyên dựa trên bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa. Ban Giám hiệu ban hành bộ công cụ quan sát và rubric đo lường năng lực tổ chức trải nghiệm của giáo viên, tiến hành hậu kiểm định kỳ 1 tháng 1 lần. Phấn đấu đạt tỷ lệ 90% giáo viên được nhận phản hồi tư vấn chuyên môn kịp thời để khắc phục hạn chế ngay trong năm học 2023 - 2024.

Thứ tư, phát huy vai trò nòng cốt của mạng lưới giáo viên cốt cán tại chỗ. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Yên phối hợp với các nhà trường tuyển chọn và bồi dưỡng chuyên sâu cho 46 giáo viên cốt cán (bình quân 2 giáo viên tại mỗi trường). Đội ngũ này đóng vai trò báo cáo viên hướng dẫn thực hành và bảo trợ chuyên môn cho 100% giáo viên còn hạn chế năng lực, hoàn thành khóa huấn luyện nòng cốt trong quý 4 năm 2023.

Thứ năm, tăng cường cơ sở vật chất và huy động nguồn lực tài chính ngoài ngân sách. Ủy ban nhân dân huyện Bảo Yên và Phòng Giáo dục và Đào tạo ưu tiên phân bổ tối thiểu 15% kinh phí chi thường xuyên cho việc mua sắm trang thiết bị nghe nhìn, đồng thời chỉ đạo các trường huy động xã hội hóa hợp pháp để xây dựng các góc trải nghiệm sáng tạo tại 100% điểm trường chính và ít nhất 80% điểm trường lẻ trong giai đoạn 2023 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bộ chỉ số thực chứng thu thập từ 284 khách thể tại 23 trường học, giúp cơ quan quản lý có căn cứ khoa học để hoạch định kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, điều chỉnh chế độ công tác và phân bổ ngân sách tập huấn hàng năm cho toàn bộ 100% giáo viên tiểu học trên địa bàn miền núi.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu và Tổ trưởng tổ chuyên môn tại các trường tiểu học. Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang quản trị thực nghiệm, giúp nhà trường áp dụng ngay chu trình 4 bước quản lý và quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, qua đó giải quyết triệt để sự lúng túng trong chỉ đạo chuyên môn của hơn 80% cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là giáo viên trực tiếp giảng dạy bậc tiểu học. Luận văn cung cấp hệ thống 4 chuẩn năng lực cốt lõi kèm theo các giải pháp tự học, kỹ thuật thiết kế giáo án và phương pháp xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá học sinh trong hoạt động trải nghiệm, giúp giáo viên nâng cao mức độ tự tin trong 100% các tiết dạy chủ đề.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài mở ra cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp chuẩn mực về quản trị nhân lực sư phạm tại địa bàn đặc thù, cung cấp tài liệu học thuật với độ tin cậy Cronbach's Alpha vượt ngưỡng 0.82 phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có điểm gì khác biệt căn bản so với hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây? Điểm khác biệt cốt lõi là tính chất bắt buộc với thời lượng cố định 105 tiết mỗi năm học theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, thay vì mang tính chất phong trào bề nổi. Hoạt động trải nghiệm tập trung hình thành các năng lực thực tiễn và phẩm chất nhân cách thông qua 4 loại hình tổ chức gồm sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề và câu lạc bộ.

Tại sao nghiên cứu lại chọn địa bàn khảo sát trọng điểm là huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai? Huyện Bảo Yên là địa bàn miền núi điển hình với 23 trường tiểu học và trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Dữ liệu từ 284 khách thể cho thấy hơn 83% đối tượng gặp khó khăn nghiêm trọng về thiết bị và kinh phí, tạo nên mẫu nghiên cứu điển hình để xây dựng các giải pháp quản lý thích ứng cho các huyện vùng cao trên toàn quốc.

Giáo viên tiểu học tại Bảo Yên gặp điểm nghẽn lớn nhất ở kỹ năng thành phần nào? Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất là kỹ năng thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá học sinh với điểm số chỉ đạt 3.15 trên thang điểm 5.0. Trong thực tế giảng dạy, có tới 62.4% giáo viên thừa nhận gặp trở ngại lớn khi xây dựng thang đo định lượng hoặc phiếu quan sát hành vi để đánh giá sự chuyển biến về kỹ năng sống của học sinh tiểu học sau mỗi hoạt động.

Mạng lưới giáo viên cốt cán phát huy tác dụng ra sao trong mô hình quản lý bồi dưỡng tại chỗ? Mạng lưới 46 giáo viên cốt cán tại 23 trường đóng vai trò chuyên gia hướng dẫn thực hành và cố vấn sư phạm trực tiếp tại cơ sở. Thay vì chỉ tham gia các lớp tập huấn ngắn hạn, đội ngũ này kèm cặp trực tiếp đồng nghiệp trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, giúp giảm hơn 40% chi phí bồi dưỡng tập trung mà vẫn duy trì tính liên tục và hiệu quả chuyển giao kiến thức.

Tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý được chứng minh như thế nào? Tính khả thi được kiểm chứng thực nghiệm thông qua phương pháp lấy ý kiến 284 cán bộ quản lý và giáo viên bằng phiếu hỏi. Kết quả thống kê cho thấy điểm trung bình về tính cần thiết đạt 4.48/5.0 và tính khả thi đạt 4.36/5.0, với hệ số tương quan r đạt mức 0.84, khẳng định tính tương thích hoàn toàn của hệ thống giải pháp với điều kiện giáo dục vùng cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học theo chu trình 4 chức năng quản lý, bám sát các quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 17/2022/TT-BGDĐT.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng khách quan, phản ánh chân thực thực trạng từ 284 cán bộ quản lý và giáo viên tại 23 trường tiểu học huyện Bảo Yên, chỉ rõ sự mất cân đối giữa năng lực thiết kế chủ đề (3.82 điểm) và năng lực kiểm tra đánh giá (3.15 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao, được 100% chuyên gia và cán bộ khảo nghiệm đánh giá cao với hệ số tương quan tuyến tính đạt r = 0.84.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng theo 3 giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2026, xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể quản lý từ cấp Phòng đến từng tổ chuyên môn nhà trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học để ngành giáo dục nhân rộng mô hình bồi dưỡng giáo viên tiểu học miền núi ra toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Lào Cai và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

Lộ trình bước tiếp theo trong giai đoạn 2024 - 2026 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Yên cùng Ban Giám hiệu 23 trường tiểu học để thể chế hóa các biện pháp này vào nghị quyết năm học. Các nhà quản lý giáo dục và đội ngũ thầy cô giáo hãy chủ động triển khai ngay các giải pháp bồi dưỡng chuyên sâu nhằm kiến tạo môi trường học tập trải nghiệm toàn diện, thắp sáng tiềm năng sáng tạo của học sinh vùng cao.