Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020-2021 đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam khi chính thức triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cho cấp tiểu học, bắt đầu từ khối lớp 1. Tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, toàn bộ 45 cơ sở giáo dục tiểu học đã đồng loạt triển khai chương trình mới, tiếp nhận 160 lớp học với tổng số 6.206 học sinh lớp 1, trong đó có 406 học sinh dân tộc thiểu số và 58 học sinh khuyết tật.

Vấn đề đặt ra là môn Đạo đức cùng các hoạt động bồi dưỡng nhân cách từ lâu vẫn thường bị xem nhẹ về thời lượng và vị thế học thuật so với môn Toán hay môn Tiếng Việt. Thực trạng này dẫn đến việc học sinh thiếu hụt kỹ năng điều chỉnh hành vi và ý thức chấp hành kỷ luật. Trước yêu cầu chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, hoạt động quản lý giáo dục đạo đức đòi hỏi phải đổi mới căn bản từ khâu xác định mục tiêu đến phương thức chỉ đạo và giám sát.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 1 theo chuẩn Chương trình 2018 tại thành phố Thái Nguyên, nhận diện các nút thắt cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị trường học. Nghiên cứu tập trung vào 5 phẩm chất nền tảng gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 15 trường tiểu học đại diện trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong thời gian 8 tháng, từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống luận cứ định lượng giúp nâng cao năng lực quản trị cho 100% cán bộ quản lý trường tiểu học, đồng thời tối ưu hóa quá trình hình thành nhân cách công dân toàn cầu cho thế hệ trẻ ngay từ những năm đầu đời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết quản lý tổ chức theo chu trình chức năng của các nhà khoa học quản trị giáo dục tiêu biểu như Bùi Minh Hiền và Trần Kiểm, kết hợp cùng lý thuyết cấu trúc nhân cách của Phạm Minh Hạc và Hà Thế Ngữ. Về mặt quản trị, nghiên cứu vận hành mô hình quản lý 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá. Mô hình này bảo đảm sự tác động có chủ đích, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng tiếp nhận nhằm đạt tới các chuẩn đầu ra giáo dục.

Về mặt tâm lý sư phạm, nghiên cứu tiếp cận đạo đức như một chỉnh thể thống nhất giữa nhận thức, thái độ, xúc cảm và hành vi thói quen. Tác giả vận dụng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Có tài mà không có đức thì là người vô dụng", đồng thời tích hợp mô hình 8 nhóm giá trị nhân văn quốc tế từ Hội nghị Tokyo để phân tích chuẩn mực hành vi của học sinh.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong công trình gồm:

  • Quản lý giáo dục đạo đức: Quá trình tác động sư phạm có kế hoạch nhằm biến chuẩn mực xã hội thành niềm tin và thói quen nội tâm của học sinh.
  • Chương trình Giáo dục phổ thông 2018: Khung chương trình chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT lấy người học làm trung tâm.
  • 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm được cụ thể hóa theo từng khối lớp.
  • Con đường giáo dục tích hợp: Phương thức lồng ghép đạo đức qua môn chuyên biệt, môn tích hợp, hoạt động trải nghiệm và tự tu dưỡng cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên cùng hồ sơ quản lý chuyên môn của các nhà trường. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu trong mốc thời gian từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 130 đối tượng, phân bổ thành 3 nhóm: 40 cán bộ quản lý (lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 15 tổ trưởng chuyên môn và 75 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 15 trường tiểu học. Dữ liệu đánh giá phẩm chất học sinh được tổng hợp từ toàn bộ 6.206 học sinh lớp 1 trên địa bàn thành phố.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Mười lăm trường tiểu học được lựa chọn đại diện cho các vùng miền khác nhau của thành phố, bao gồm các trường trung tâm đô thị như Tiểu học Trưng Vương, Nha Trang, Nguyễn Huệ và các trường ngoại thành, bán sơn địa như Cao Ngạn, Huống Thượng, Tân Long. Cách chọn mẫu này phản ánh chính xác tương quan trình độ đội ngũ với 11,6% cán bộ giáo viên có trình độ trên đại học và 88,3% đạt trình độ đại học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm) kết hợp phân tích định tính là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đồng thời xác lập mối tương quan giữa năng lực quản trị của cán bộ quản lý với hành vi đạo đức thực tế của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Nhóm phẩm chất yêu nước và nhân ái đạt kết quả vượt bậc ở học sinh lớp 1. Thống kê trên tổng số 6.206 học sinh cho thấy, phẩm chất yêu nước có 6.039 học sinh xếp loại tốt (chiếm 97,31%), 156 học sinh xếp loại đạt (chiếm 2,51%) và chỉ có 7 học sinh xếp loại cần cố gắng (chiếm 0,11%). Tương tự, phẩm chất nhân ái ghi nhận 5.989 học sinh đạt loại tốt (chiếm 96,50%), 206 học sinh xếp loại đạt (chiếm 3,32%) và 7 em ở mức cần cố gắng (chiếm 0,11%). Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và tinh thần tương thân tương ái được nhà trường và gia đình truyền dạy rất hiệu quả.

Phát hiện thứ hai: Tồn tại độ trễ rõ rệt ở phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. Trong 5 phẩm chất, phẩm chất chăm chỉ có tỷ lệ xếp loại tốt thấp nhất với 5.011 học sinh (chiếm 80,74%), trong khi tỷ lệ đạt lên tới 1.145 học sinh (chiếm 18,45%) và có tới 46 học sinh thuộc nhóm cần cố gắng (chiếm 0,74%). Tỷ lệ xếp loại tốt ở phẩm chất trách nhiệm cũng chỉ đạt 86,58% (5.373 học sinh), xếp loại đạt chiếm 12,89% (800 học sinh) và 29 học sinh cần cố gắng (chiếm 0,47%). Độ chênh lệch giữa tỷ lệ tốt của phẩm chất yêu nước (97,31%) và chăm chỉ (80,74%) lên tới 16,57%.

Phát hiện thứ ba: Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có nền tảng học vấn vững vàng nhưng còn bất cập trong công tác lập kế hoạch và đánh giá. Dù 100% cán bộ và giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo luật định (với 65 người trên đại học và 491 người đại học), song việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức còn mang tính hình thức, chủ yếu sao chép phân phối chương trình có sẵn. Kỹ năng thiết kế các bộ công cụ kiểm tra hành vi định lượng chưa được thực hiện bài bản.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch giữa các phẩm chất phản ánh đúng đặc điểm tâm lý lứa tuổi 6 đến 7 tuổi. Trẻ em ở giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học dễ dàng tiếp thu các bài học cảm xúc về tình yêu thương gia đình, đất nước nhưng gặp khó khăn khi hình thành tính kiên trì trong học tập và ý thức tự giác phục vụ bản thân. Mặt khác, tại một số địa phương, sự bảo bọc quá mức từ phụ huynh đã vô tình làm suy giảm tính tự lập và tinh thần trách nhiệm của học sinh đối với công việc chung.

Khi đối sánh với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thảo tại quận Hai Bà Trưng (Hà Nội) hay Phạm Thị Kim Thủy tại huyện Bình Chánh (Thành phố Hồ Chí Minh), kết quả này có sự tương đồng sâu sắc. Điểm nghẽn chung của quản lý giáo dục đạo đức tại các trường tiểu học hiện nay đều nằm ở sự lúng túng khi tích hợp nội dung đạo đức vào các môn học ưu thế như Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, cũng như thiếu cơ chế liên kết thực chất với gia đình học sinh.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng ba chiều biểu diễn tỷ lệ phần trăm các mức phẩm chất (Tốt - Đạt - Cần cố gắng) của 6.206 học sinh, kết hợp bảng ma trận đối sánh 4 khâu quản lý với thang đo Likert 3 mức độ nhận thức của 130 cán bộ quản lý và giáo viên. Cách trình bày này giúp các cấp quản lý nhanh chóng nhận diện điểm mạnh và lỗ hổng trong khâu chỉ đạo chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức theo Chương trình 2018, luận văn đề xuất hệ sinh thái 6 giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, chỉ đạo kế hoạch hóa toàn diện hoạt động giáo dục đạo đức. Hiệu trưởng các trường tiểu học chủ trì thiết lập kế hoạch năm học lồng ghép 5 phẩm chất vào 100% các môn học ưu thế và hoạt động ngoài giờ chính khóa. Thời hạn hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 30 tháng 8 hàng năm trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ hai, tổ chức và chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục. Tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm triển khai tối thiểu 2 hoạt động trải nghiệm theo chủ đề mỗi tháng, thay thế phương pháp thuyết giảng thụ động bằng hình thức xử lý tình huống thực tế và dự án nhân văn. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ học sinh đạt phẩm chất chăm chỉ loại tốt từ 80,74% lên trên 92% vào năm học 2024-2025.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống kiểm tra, đánh giá theo năng lực hành vi. Ban Giám hiệu phối hợp với giáo viên xây dựng bảng kiểm quan sát hành vi với các chỉ số đo lường cụ thể, thực hiện đánh giá định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, bảo đảm 100% học sinh được theo dõi sự tiến bộ liên tục thay vì chỉ đánh giá một chiều vào cuối năm.

Thứ tư, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo. Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giáo dục đạo đức tích hợp, phấn đấu 95% giáo viên làm chủ kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm trước năm 2025.

Thứ năm, tăng cường đầu tư hạ tầng và môi trường văn hóa học đường. Ban Giám hiệu huy động các nguồn lực hợp pháp để trang bị 100% góc thư viện lớp học thân thiện và phòng trình chiếu đa phương tiện phục vụ học liệu đạo đức, hoàn thành trong lộ trình 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Bản luận văn cung cấp bộ quy trình 4 khâu quản trị và 6 giải pháp thực nghiệm để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường, giải quyết dứt điểm tình trạng quản lý hành chính cứng nhắc và nâng cao hiệu quả các tiết sinh hoạt dưới cờ.

Nhóm giáo viên tiểu học và Tổng phụ trách Đội: Tài liệu cung cấp khung gợi ý tích hợp 5 phẩm chất cốt lõi vào bài giảng Tiếng Việt, Đạo đức cùng hơn 10 kịch bản hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp giáo viên dễ dàng thiết kế bài dạy sinh động mà không làm quá tải chương trình học.

Nhóm chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 15 trường tiểu học và 6.206 học sinh, làm căn cứ khoa học vững chắc phục vụ việc ban hành các hướng dẫn chuyên môn và chỉ đạo nhiệm vụ năm học trên phạm vi toàn tỉnh.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính chuẩn mực, phương pháp chọn mẫu phân tầng 130 đối tượng và khung lý luận cập nhật theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT để tham khảo cho các luận văn, đề tài khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất của giáo dục đạo đức theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là gì? Điểm cốt lõi nằm ở việc chuyển dịch từ truyền thụ lý thuyết giáo điều sang hình thành năng lực hành vi thông qua trải nghiệm thực tiễn. Thực tế khảo sát 6.206 học sinh lớp 1 tại thành phố Thái Nguyên chứng minh hướng tiếp cận mới giúp 97,31% học sinh đạt mức tốt ở phẩm chất yêu nước, khẳng định hiệu quả sâu sắc khi các em được tham gia trực tiếp vào các hoạt động cộng đồng.

Tại sao phẩm chất chăm chỉ ở học sinh lớp 1 lại có tỷ lệ đạt tốt thấp nhất trong các phẩm chất? Số liệu khảo sát 6.206 học sinh chỉ ra phẩm chất chăm chỉ đạt loại tốt 80,74%, thấp hơn nhiều so với mức 97,31% của phẩm chất yêu nước. Nguyên nhân là học sinh 6 tuổi bước vào lớp 1 còn bỡ ngỡ, chưa thích nghi với kỷ luật tự giác học tập. Bên cạnh đó, thói quen tự phục vụ tại nhà chưa được rèn luyện thường xuyên do phụ huynh còn có tâm lý nuông chiều.

Luận văn sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào để bảo đảm độ tin cậy khoa học? Tác giả đã thu thập ý kiến chuyên sâu từ 130 nhà giáo, gồm 40 cán bộ quản lý, 15 tổ trưởng chuyên môn và 75 giáo viên tại 15 trường tiểu học. Quy trình chọn mẫu phân tầng đại diện cho cả vùng trung tâm đô thị và khu vực ngoại thành trong suốt 8 tháng khảo sát, bảo đảm tính đại diện cao về cơ cấu chuyên môn và đặc thù địa bàn.

Nhà trường cần thiết lập cơ chế nào để gắn kết phụ huynh trong giáo dục đạo đức? Ban Giám hiệu cần chỉ đạo thiết lập kênh trao đổi thông tin hai chiều định kỳ hàng tuần giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh. Thực tế cho thấy khi gia đình phối hợp giao việc nhà vừa sức, tỷ lệ học sinh chăm chỉ đạt mức tốt sẽ tăng từ 80,74% lên trên 90%, đồng thời triệt tiêu tỷ lệ 0,74% học sinh cần cố gắng ban đầu.

Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể chuyển giao cho các địa phương khác không? Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý phổ quát và yêu cầu cần đạt của Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Do đó, mô hình này hoàn toàn khả thi để nhân rộng cho hơn 40 cơ sở giáo dục tiểu học tại tỉnh Thái Nguyên cũng như các trường tiểu học tại những đô thị có điều kiện tương đồng trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức tiểu học theo định hướng phát triển phẩm chất của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng đã phản ánh khách quan bức tranh đạo đức của 6.206 học sinh lớp 1 và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ, giáo viên tại 15 trường thuộc thành phố Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu đề xuất thành công hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, chú trọng kế hoạch hóa mục tiêu, đa dạng hóa con đường giáo dục và đổi mới khâu đánh giá hành vi.
  • Lộ trình ứng dụng được xác định rõ ràng với giai đoạn thí điểm 2021-2023 và nhân rộng đồng bộ cho toàn bộ các khối lớp tiểu học đến năm 2025.
  • Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường cần nhanh chóng chuyển đổi tư duy từ giám sát hành chính sang kiến tạo môi trường học đường nhân văn, biến chuẩn mực đạo đức thành hành vi tự giác của mỗi học sinh.