Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam đã xác định Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 với thời lượng 105 tiết/năm học, chính thức triển khai từ năm học 2020 - 2021. Khác với các hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây, HĐTN đòi hỏi người giáo viên tiểu học phải có năng lực chuyên biệt về thiết kế, tổ chức và đánh giá hoạt động theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Năng lực này cần được chuẩn bị và rèn luyện từ giai đoạn đào tạo cử nhân sư phạm trong các trường đại học theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Tại khu vực Tây Nguyên, công tác đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học chủ yếu do Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt đảm nhiệm. Thực tiễn đào tạo tại khu vực này phản ánh nhiều rào cản đặc thù: sinh viên là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 35%), điểm tuyển sinh đầu vào chưa cao (dao động từ 18 đến 22 điểm), sinh viên còn gặp trở ngại về ngôn ngữ tiếng Việt và tính cách còn nhút nhát. Qua các đợt thực hành và thực tập sư phạm, sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 còn nhiều lúng túng trong việc thiết kế kế hoạch và tổ chức HĐTN cho học sinh tiểu học. Giảng viên phụ trách khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm cũng gặp khó khăn do thiếu hệ thống tài liệu hướng dẫn và quy trình rèn luyện chuyên biệt. Từ bối cảnh thực tiễn và khoảng trống lý luận đó, tác giả Nguyễn Thị Ánh Mai đã thực hiện luận án tiến sĩ nhằm xây dựng khung năng lực và đề xuất các biện pháp sư phạm nâng cao năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại khu vực Tây Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực trạng năng lực tổ chức HĐTN và phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, luận án đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở khu vực Tây Nguyên nhằm nâng cao kết quả phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, trên cơ sở đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học đáp ứng các yêu cầu thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực sư phạm của sinh viên ở các trường đại học sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học khu vực Tây Nguyên.

Giả thuyết khoa học

Phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học đã được ngành Giáo dục bước đầu quan tâm, chú trọng. Tuy nhiên, hiện nay việc phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học khu vực Tây Nguyên còn nhiều bất cập, hạn chế. Nếu luận án xây dựng được các biện pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học đáp ứng được quan điểm phát triển năng lực người học, như tạo được động cơ, hứng thú cho sinh viên, đa dạng hóa các phương thức dạy học các học phần thuộc khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, tạo ra những cơ hội cho sinh viên được trải nghiệm, thực hành thì quá trình phát triển năng lực tổ chức HĐTN sẽ đạt được kết quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa lí luận về phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực tổ chức HĐTN, thực trạng phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học khu vực Tây Nguyên.
  3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học khu vực Tây Nguyên.
  4. Thực nghiệm các biện pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học khu vực Tây Nguyên.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

  • Nội dung nghiên cứu: Năng lực tổ chức HĐTN được nghiên cứu dưới góc độ giáo dục học; quá trình phát triển năng lực được thực hiện theo tiếp cận quá trình giáo dục; thành phần cấu trúc của năng lực tổ chức HĐTN được nghiên cứu dưới góc độ tổ chức quá trình giáo dục.
  • Địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt và các trường tiểu học liên kết thực tập sư phạm trên địa bàn.
  • Khách thể khảo sát và thực nghiệm:
    • Khảo sát thực trạng: Tổng số 298 khách thể, bao gồm 22 giảng viên giảng dạy khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm, 46 giáo viên tiểu học tại các cơ sở liên kết thực tập, và 230 sinh viên chính quy năm thứ 3 và năm thứ 4 ngành Giáo dục Tiểu học.
    • Thực nghiệm sư phạm: 47 sinh viên chính quy ngành Giáo dục Tiểu học năm thứ 4 tại Trường Đại học Tây Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:

Hướng thứ nhất: Nghiên cứu hoạt động trải nghiệm dưới góc độ phương thức học tập hiệu quả

  • Cơ sở triết học và tâm lý học thế giới: Khởi nguồn từ tư tưởng của Socrate, Platon, Aristoteles ("Với những gì chúng ta cần phải học trước khi làm, chúng ta sẽ học thông qua hành"), tiếp nối qua Immanuel Kant (1787, dung hòa giữa lý trí và kinh nghiệm giác quan). Các lý thuyết tâm lý học nền tảng bao gồm lý thuyết hoạt động của A.N. Leontiev ("Tâm lý hình thành thông qua hoạt động"), lý thuyết tương tác xã hội của L. Vygotsky, lý thuyết kiến tạo của J. Piaget (trải nghiệm kiến tạo trí thông minh), tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục của John Dewey, nghiên cứu của Kurt Lewin và lý thuyết học tập trải nghiệm của David A. Kolb. Ngoài ra, các nghiên cứu của Herman Ebbinghaus (về trí nhớ và sự lãng quên), William Glasser (khẳng định 80% kiến thức tiếp thu qua trải nghiệm thực tế), Mahmoud Abdulwahed (2009, áp dụng chu trình trải nghiệm tại Đại học Loughborough), B.P. Esipov và M.N. Skatkin cũng khẳng định vai trò của thực hành và trải nghiệm trong nhận thức.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực của I.F. Kharlamov (1978), I.Ia. Lerner (1997), Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Nguyễn Kỳ (1995), Trần Bá Hoành (1996), Phan Trọng Ngọ (2012), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), Cao Cự Giác (2017). Ứng dụng chu trình David Kolb vào dạy học các môn học cụ thể được triển khai qua các công trình của Nguyễn Văn Hạnh (2017), Nguyễn Thị Xuân (2017), Cao Thị Hoa (2020), luận án của Võ Trung Minh (2015, giáo dục môi trường môn Khoa học tiểu học), và luận án của Trần Thị Gái (2018, thiết kế HĐTN môn Sinh học trung học phổ thông).

Hướng thứ hai: Nghiên cứu hoạt động trải nghiệm dưới góc độ hoạt động giáo dục và phát triển năng lực sư phạm

  • Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và HĐTN sáng tạo của Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Dục Quang (1995, 2012, 2020), Ngô Quang Quế; các nghiên cứu khung lý thuyết của Đinh Thị Kim Thoa, Lê Huy Hoàng, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Mậu Đức (2017), Dương Giáng Thiên Hương (2017).
  • Về rèn luyện kỹ năng và năng lực tổ chức hoạt động giáo dục: Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Chỉnh (1980), Hà Nhật Thăng (1998), Từ Đức Văn (2005), Hà Nhật Thăng và Nguyễn Dục Quang, Phó Đức Hòa (2019), Nguyễn Nam Phương (2020), Tiêu Thị Mỹ Hồng (2019), Nguyễn Thị Thành Vân (2019), Chu Thị Hồng Nhung (2017), và Nguyễn Thị Ngọc Phúc (2018, 2020).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây xem trải nghiệm là một phương pháp/kỹ thuật dạy học trong từng môn học riêng biệt, hoặc tập trung vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nói chung. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về năng lực tổ chức HĐTN với tư cách là một hoạt động giáo dục bắt buộc độc lập trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và giải pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học gắn liền với điều kiện văn hóa, xã hội và nhân khẩu học đặc thù của các trường đại học tại khu vực Tây Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học): Kế thừa định nghĩa từ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, HĐTN là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm cảm xúc tích cực, khai thác kinh nghiệm sẵn có và huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng để thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn, chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức và kỹ năng mới.
  • Năng lực: Tiếp cận theo định nghĩa của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có cùng quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, hứng thú, niềm tin và ý chí để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể.
  • Năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Là khả năng thực hiện thành công các hoạt động nghề nghiệp dựa trên sự phối hợp linh hoạt kiến thức, kỹ năng về lập kế hoạch, triển khai thực hiện và đánh giá HĐTN cho học sinh tiểu học, kết hợp với các phẩm chất, thái độ và hứng thú sư phạm.
  • Cấu trúc năng lực: Được thiết kế theo mô hình các đơn vị năng lực (hợp phần, thành tố và tiêu chí thực hiện).

Phương pháp luận nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 nguyên tắc tiếp cận:

  1. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông và thực trạng đào tạo tại các trường đại học vùng Tây Nguyên.
  2. Tiếp cận hoạt động: Xem xét sự hình thành năng lực thông qua quá trình sinh viên trực tiếp tham gia hoạt động học tập, rèn luyện nghiệp vụ và thực tập sư phạm.
  3. Tiếp cận phát triển năng lực người học: Thiết kế các tác động sư phạm nhằm chuyển hóa tiềm năng của người học thành các chỉ báo hành vi và sản phẩm cụ thể.
  4. Tiếp cận chuẩn đầu ra: Bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) và chuẩn đầu ra ngành Giáo dục Tiểu học của cơ sở đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện pháp lý và công trình khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp và ghi nhận qua phương tiện công nghệ thái độ, hành vi, khả năng thực hành của sinh viên trong học phần Tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường tiểu học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng 03 bộ phiếu hỏi dành cho 22 giảng viên, 46 giáo viên tiểu học và 230 sinh viên.
    • Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu bổ trợ từ giảng viên, giáo viên tiểu học và sinh viên.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch hoạt động, bài tập thực hành, hồ sơ rèn luyện và báo cáo kiến tập, thực tập của sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia đào tạo giáo viên về thiết kế công cụ đo lường và khung năng lực.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm trên 47 sinh viên năm thứ 4 tại Trường Đại học Tây Nguyên.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê toán học với phần mềm SPSS: tính số lượng (SL), tỷ lệ phần trăm (TL), điểm trung bình, độ lệch chuẩn (ĐLC), thứ bậc (TB) và kiểm định T-test so sánh giá trị trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lí luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận của đề tài, tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:

  1. Bản chất và quy trình tổ chức HĐTN ở trường tiểu học: Xác định HĐTN là hoạt động giáo dục có thời lượng 105 tiết/năm. Quy trình tổ chức HĐTN theo chủ đề gồm 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Lập kế hoạch hoạt động (Đặt tên hoạt động; Xác định mục tiêu; Xác định nội dung và hình thức; Thiết kế chi tiết hoạt động; Kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện).
    • Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện kế hoạch (Tạo hứng thú; Tổ chức các pha hoạt động: khám phá, chiêm nghiệm - kết nối kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, vận dụng mở rộng; khuyến khích chia sẻ; xử lý tình huống phát sinh).
    • Giai đoạn 3: Đánh giá HĐTN (Giáo viên đánh giá, tổ chức đánh giá đồng đẳng và học sinh tự đánh giá).
  2. Cấu trúc khung năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Luận án xác lập khung năng lực gồm 3 năng lực thành phần, 14 tiêu chí, hệ thống chỉ báo (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và minh chứng tương ứng:
Tiêu chuẩn (Năng lực thành phần) Tiêu chí đánh giá Chỉ báo đánh giá cốt lõi Minh chứng
1. Năng lực lập kế hoạch HĐTN 1.1. Xác định mục tiêu của HĐTN Luận giải và xác định đúng mục tiêu phẩm chất, năng lực theo chuẩn chương trình Bản mô tả mục tiêu theo chủ đề
1.2. Xây dựng các hoạt động cụ thể Phân tích nguyên tắc thiết kế, chọn hoạt động phù hợp mục tiêu, thiết kế các bước thực hiện Bản kế hoạch hoạt động chi tiết
1.3. Phân bố thời gian phù hợp Xác định thời lượng tương ứng cho từng hoạt động thành phần một cách hợp lý Kế hoạch có biểu thời gian chi tiết
1.4. Lựa chọn phương pháp, phương tiện Thiết kế và phối hợp linh hoạt các phương pháp, phương tiện tổ chức Kế hoạch thể hiện phương pháp, thiết bị
2. Năng lực triển khai kế hoạch HĐTN 2.1. Tạo hứng thú cho học sinh Thiết kế biện pháp tạo động lực, nhận diện mức độ hứng thú của học sinh Bản mô tả biện pháp gây hứng thú
2.2. Tổ chức các HĐTN cụ thể Thực hiện đầy đủ các pha: khám phá, chiêm nghiệm, rèn luyện kỹ năng, vận dụng Tiến trình tổ chức trên thực tế
2.3. Giám sát thời gian Quản lý và điều phối thời gian thực tế khớp với kế hoạch thiết kế Bảng kê phân bổ thời lượng thực tế
2.4. Hướng dẫn học sinh thực hiện Phân công nhiệm vụ theo sở trường, quan sát, điều chỉnh hành vi học sinh Bản phân công và quản lý nhóm
2.5. Xử lý tình huống sư phạm Nắm vững nguyên tắc, giải quyết linh hoạt tình huống phát sinh Bản giải quyết bài tập tình huống
2.6. Xây dựng môi trường dân chủ Tạo bầu không khí tâm lý lớp học thân thiện, tôn trọng học sinh Bản mô tả xây dựng không khí lớp học
3. Năng lực đánh giá HĐTN 3.1. Xác định nội dung đánh giá Xác định nội dung đánh giá bám sát mục tiêu phẩm chất, năng lực đã đề ra Bảng danh mục nội dung đánh giá
3.2. Vận dụng phương pháp, công cụ đánh giá Chọn công cụ (rubric, bảng kiểm, phiếu quan sát), phân tích kết quả đạt được Hồ sơ đánh giá kết quả hoạt động
3.3. Hướng dẫn học sinh tham gia đánh giá Hướng dẫn học sinh tự đánh giá và thực hiện đánh giá đồng đẳng Phiếu tự đánh giá và đánh giá chéo
3.4. Tổng kết kinh nghiệm tổ chức Vận dụng nguyên tắc, kỹ thuật để rút ra bài học kinh nghiệm sư phạm Bản báo cáo tổng kết kinh nghiệm
  1. Đặc điểm sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học khu vực Tây Nguyên: Tỷ lệ sinh viên dân tộc thiểu số chiếm 35%, có sự đa dạng về văn hóa nhưng còn hạn chế về vốn tiếng Việt; điểm đầu vào mức trung bình (18-22 điểm); tính cách cần cù, thật thà nhưng còn rụt rè, thiếu tự tin khi đứng trước đám đông.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học khu vực Tây Nguyên

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát trên 298 khách thể tại Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt:

  • Thực trạng nhận thức: Cả giảng viên, giáo viên tiểu học và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của HĐTN trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, mức độ hiểu sâu về các loại hình HĐTN và quy trình tổ chức theo tiếp cận năng lực còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng năng lực của sinh viên: Kết quả đánh giá của giảng viên, giáo viên hướng dẫn thực tập và tự đánh giá của sinh viên cho thấy năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 nhìn chung đạt ở mức thấp (chủ yếu tập trung ở Mức 2 trên thang đo 4 mức độ). Năng lực lập kế hoạch còn hạn chế ở khâu phân bổ thời gian và xây dựng tiêu chí đánh giá; năng lực triển khai gặp khó khăn lớn ở kỹ năng xử lý tình huống sư phạm và bao quát lớp; năng lực đánh giá chủ yếu dừng lại ở việc nhận xét cảm tính, chưa biết sử dụng đa dạng công cụ đánh giá năng lực.
  • Thực trạng quy trình đào tạo và khó khăn: Các trường đại học đã bắt đầu lồng ghép nội dung HĐTN vào học phần nghiệp vụ sư phạm, song hình thức tổ chức dạy học còn thiên về lý thuyết thuyết trình, thiếu cơ hội cho sinh viên thực hành trải nghiệm đóng vai và dạy học vi mô. Giảng viên gặp khó khăn do thiếu giáo trình chuyên biệt và quỹ thời gian thực hành; sinh viên gặp khó khăn về kỹ năng mềm, phương pháp tổ chức và sự tự tin.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học ở các trường đại học khu vực Tây Nguyên và thực nghiệm sư phạm

Chương 3 đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm và kết quả thực nghiệm:

Hệ thống 4 biện pháp phát triển năng lực

  1. Biện pháp 1: Xây dựng động cơ, hình thành hứng thú cho sinh viên về phát triển năng lực tổ chức HĐTN. Giúp sinh viên nhận thức rõ ý nghĩa của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, tạo tâm thế chủ động, tự giác rèn luyện thông qua các diễn đàn, tọa đàm nghề nghiệp và giao lưu với giáo viên tiểu học cốt cán.
  2. Biện pháp 2: Xây dựng tiêu chí và chuẩn đánh giá năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Cung cấp khung năng lực, rubric đánh giá chi tiết và bảng kiểm cho sinh viên ngay từ đầu học phần để định hướng mục tiêu học tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân.
  3. Biện pháp 3: Đa dạng hóa các hình thức dạy học phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên. Vận dụng mô hình Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) kết hợp quy trình Dạy học vi mô (Micro-teaching). Sinh viên tự nghiên cứu tài liệu lý thuyết trực tuyến trước giờ học, thời gian trên lớp dành cho thảo luận, thực hành thiết kế chủ đề, tập giảng và xử lý tình huống sư phạm.
  4. Biện pháp 4: Thiết kế và áp dụng hệ thống bài tập thực hành phát triển năng lực tổ chức HĐTN theo hướng tiếp cận năng lực. Xây dựng ngân hàng bài tập thực hành phân hóa từ bài tập thiết kế kế hoạch, bài tập tình huống thực tế đến bài tập tổ chức mô phỏng HĐTN gắn với các chủ đề trong sách giáo khoa tiểu học hiện hành.

Khái quát và kết quả thực nghiệm sư phạm

  • Thiết kế thực nghiệm: Tiến hành trên 47 sinh viên năm thứ 4 ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên. Quá trình thực nghiệm diễn ra qua 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Thực nghiệm biện pháp phát triển năng lực lập kế hoạch HĐTN.
    • Giai đoạn 2: Thực nghiệm rèn luyện năng lực triển khai kế hoạch và năng lực đánh giá HĐTN thông qua mô hình lớp học đảo ngược và dạy học vi mô.
  • Kết quả định lượng:
    • Điểm đánh giá năng lực lập kế hoạch đầu ra sau thực nghiệm giai đoạn 1 tăng rõ rệt so với đầu vào.
    • Điểm đánh giá các thành tố năng lực ở giai đoạn 2 (đánh giá lần 1 và lần 2) có sự chuyển biến tích cực: Tỷ lệ sinh viên đạt Mức 3 và Mức 4 tăng lên đáng kể, tỷ lệ ở Mức 1 và Mức 2 giảm mạnh.
    • Kết quả kiểm định T-test giữa các lần đánh giá trước và sau thực nghiệm đều cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).
    • Phân tích đường phát triển năng lực của các trường hợp điển hình (sinh viên người dân tộc thiểu số, sinh viên có học lực đầu vào trung bình) khẳng định các biện pháp đề xuất giúp sinh viên nâng cao sự tự tin, làm chủ quy trình tổ chức HĐTN và cải thiện kỹ năng sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về HĐTN và phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Xây dựng hoàn chỉnh khung năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học gồm 3 năng lực thành phần, 14 tiêu chí kèm hệ thống chỉ báo hành vi và tiêu chuẩn minh chứng cụ thể.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng nhận thức, mức độ đạt được về năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên cũng như thực trạng quy trình đào tạo tại Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt.
  • Đề xuất 4 biện pháp sư phạm khả thi, có khả năng áp dụng trực tiếp vào quá trình giảng dạy các học phần nghiệp vụ sư phạm tại các trường đại học có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học ở khu vực Tây Nguyên.
  • Xây dựng bộ công cụ đánh giá (rubric, bảng kiểm, bài tập thực hành) làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và nhà quản lý giáo dục.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn chương trình đào tạo giáo viên tiểu học có tích hợp các học phần chuyên sâu về tổ chức HĐTN; tăng cường tổ chức tập huấn cho giảng viên sư phạm các trường đại học vùng.
  • Đối với các trường đại học khu vực Tây Nguyên: Điều chỉnh đề cương chi tiết học phần theo hướng tăng thời lượng thực hành, dạy học vi mô và rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên; đầu tư cơ sở vật chất phòng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; tăng cường kết nối chặt chẽ với các trường tiểu học thực hành.
  • Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược; sinh viên cần chủ động xây dựng động cơ học tập, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế để tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Mẫu khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm mới chỉ giới hạn tại hai cơ sở đào tạo đại học ở khu vực Tây Nguyên (Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt), chưa mở rộng ra các trường cao đẳng sư phạm hoặc các trường đại học thuộc các khu vực miền núi khác có điều kiện tương đồng.
  • Thực nghiệm sư phạm mới tiến hành trên một nhóm khách thể (47 sinh viên năm thứ 4 Trường Đại học Tây Nguyên) trong phạm vi thời gian của học phần nghiệp vụ sư phạm, chưa theo dõi đánh giá tác động kéo dài khi sinh viên chính thức tốt nghiệp đi dạy tại các trường tiểu học.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường đại học đào tạo sư phạm ở các vùng Tây Bắc, Tây Nam Bộ.
  • Nghiên cứu xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên về năng lực tổ chức HĐTN cho đội ngũ giáo viên tiểu học đang công tác tại các vùng dân tộc thiểu số.
  • Thiết kế hệ thống học liệu số và môi trường mô phỏng thực tế ảo hỗ trợ sinh viên sư phạm tự rèn luyện kỹ năng tổ chức HĐTN.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên sư phạm: Cung cấp khung năng lực, ma trận tiêu chí đánh giá, rubric đo lường và quy trình tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược kết hợp dạy học vi mô trong các học phần nghiệp vụ sư phạm tiểu học.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Là căn cứ khoa học để điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân Giáo dục Tiểu học, phân bổ thời lượng thực hành, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giáo viên tiểu học: Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý thuyết hoạt động trải nghiệm, phương pháp thiết kế chủ đề trải nghiệm và các công cụ đánh giá năng lực học sinh tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực tổ chức HĐTN của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong luận án gồm những thành tố nào?

Khung năng lực gồm 3 năng lực thành phần (tiêu chuẩn) với 14 tiêu chí:

  • Năng lực lập kế hoạch HĐTN: 4 tiêu chí (Xác định mục tiêu; Xây dựng các hoạt động cụ thể; Phân bố thời gian; Lựa chọn phương pháp, phương tiện).
  • Năng lực triển khai kế hoạch HĐTN: 6 tiêu chí (Tạo hứng thú; Tổ chức các hoạt động cụ thể; Giám sát thời gian; Hướng dẫn học sinh; Xử lý tình huống sư phạm; Xây dựng môi trường dân chủ, thân thiện).
  • Năng lực đánh giá HĐTN: 4 tiêu chí (Xác định nội dung đánh giá; Vận dụng phương pháp, công cụ đánh giá; Hướng dẫn học sinh đánh giá; Tổng kết kinh nghiệm tổ chức).

2. Khách thể khảo sát và thực nghiệm của luận án gồm những ai, số lượng bao nhiêu?

  • Khảo sát thực trạng: 298 người (22 giảng viên dạy khối nghiệp vụ sư phạm, 46 giáo viên tiểu học tại các trường thực tập, 230 sinh viên chính quy năm 3 và năm 4 ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên và Trường Đại học Đà Lạt).
  • Thực nghiệm sư phạm: 47 sinh viên chính quy năm thứ 4 ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Tây Nguyên.

3. Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học tại khu vực Tây Nguyên có những đặc điểm đặc thù nào ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực?

Luận án chỉ ra hai đặc điểm chính:

  1. Tính đa dạng văn hóa với tỷ lệ sinh viên người dân tộc thiểu số cao (chiếm khoảng 35%), dẫn đến một số rào cản về sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp sư phạm.
  2. Chất lượng đầu vào ở mức trung bình (điểm chuẩn từ 18 đến 22 điểm), sinh viên có tính cách chăm chỉ, thật thà nhưng còn rụt rè, thiếu tự tin khi điều hành và tổ chức các hoạt động tập thể.

4. Bốn biện pháp phát triển năng lực tổ chức HĐTN được luận án đề xuất là gì?

  1. Xây dựng động cơ, hình thành hứng thú cho sinh viên về phát triển năng lực tổ chức HĐTN.
  2. Xây dựng tiêu chí và chuẩn đánh giá năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
  3. Đa dạng hóa các hình thức dạy học phát triển năng lực tổ chức HĐTN cho sinh viên (kết hợp lớp học đảo ngược và dạy học vi mô).
  4. Thiết kế và áp dụng các bài tập thực hành phát triển năng lực tổ chức HĐTN theo hướng tiếp cận năng lực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ánh Mai đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của thực tiễn đào tạo giáo viên tiểu học trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác lập khung năng lực tổ chức HĐTN gồm 3 thành tố và 14 tiêu chí đo lường rõ ràng. Kết quả khảo sát thực trạng trên 298 khách thể tại Tây Nguyên đã phản ánh khách quan những khó khăn, bất cập trong năng lực sinh viên và quy trình đào tạo tại địa phương. Hệ thống 4 biện pháp sư phạm được đề xuất đã qua thực nghiệm kiểm chứng trên 47 sinh viên năm thứ 4, chứng minh tính hiệu quả và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn đối với các cơ sở đào tạo sư phạm tại khu vực Tây Nguyên.