Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã xác định tiếng Anh là môn học bắt buộc xuyên suốt từ lớp 3 đến lớp 12. Mục tiêu chiến lược đặt ra là 100% học sinh tốt nghiệp cấp trung học cơ sở phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương bậc A2 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu. Tuy nhiên, tại thành phố Yên Bái, dù mạng lưới giáo dục phát triển mạnh mẽ với 10/10 trường trung học cơ sở công lập đều đạt chuẩn Quốc gia, công tác quản lý dạy học ngoại ngữ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính truyền thống. Việc chỉ đạo chuyên môn phần lớn dựa vào kinh nghiệm hành chính sự vụ, chưa theo kịp định hướng chuyển dịch từ trang bị ngữ pháp hàn lâm sang phát triển toàn diện bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hồng Liễu tập trung làm rõ thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý sư phạm đồng bộ nhằm tối ưu hóa hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh theo chương trình mới. Đề tài được triển khai khảo sát thực địa tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Yên Bái trong mốc thời gian từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021. Ý nghĩa cốt lõi của công trình là cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp hỗ trợ 15 cán bộ quản lý và 41 giáo viên bộ môn chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn. Đề tài hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kỹ năng giao tiếp thực hành lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn ngoại ngữ xuống dưới mức 10% trong toàn giai đoạn đổi mới giáo dục tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa thuyết quản lý hành chính trong giáo dục và thuyết quản lý theo mục tiêu kết hợp chặt chẽ với quan điểm dạy học ngôn ngữ giao tiếp. Nghiên cứu vận dụng mô hình chu trình quản lý bốn chức năng cơ bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá, đặt trong mối quan hệ tương tác trực tiếp với quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh.

Hệ thống lý luận làm sáng tỏ năm khái niệm công cụ then chốt gồm: quản lý giáo dục, hoạt động dạy học môn Tiếng Anh, quản lý hoạt động dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chuẩn năng lực giao tiếp Bậc 2 và chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Về căn cứ pháp lý, nghiên cứu đối chiếu chặt chẽ với Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020, Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV cùng Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Cấu trúc chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở được quy định xoay quanh bốn chủ điểm giao tiếp khái quát, yêu cầu học sinh tích lũy vốn từ vựng cơ bản từ 800 đến 1000 từ để hoàn thành chuẩn đầu ra Bậc 2.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hệ thống dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp hình thành thông qua phiếu trưng cầu ý kiến thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp các biên bản phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và quan sát sư phạm trực tiếp tại các lớp học. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tổng kết giáo dục của 10 trường trung học cơ sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Yên Bái trong giai đoạn ba năm học từ 2017 đến 2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu thuận tiện với tổng quy mô khảo sát gồm 50 cán bộ quản lý và giáo viên (trong đó có 15 cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và 35 giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh) cùng 300 học sinh đại diện cho các khối lớp tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa được tổ chức bài bản trong vòng 8 tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng thống kê toán học để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu phải lượng hóa chính xác các tiêu chí quản lý, triệt tiêu định kiến chủ quan của người đánh giá, đồng thời đo lường chính xác mức độ tương thích giữa biện pháp quản lý của Hiệu trưởng với hiệu quả hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất liên quan đến cơ cấu và trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng dạy. Số liệu thống kê trong giai đoạn 2017-2020 cho thấy sự chuyển biến tích cực về chuẩn hóa trình độ đào tạo. Trong năm học 2019-2020, toàn thành phố có 41 giáo viên dạy tiếng Anh cấp trung học cơ sở, trong đó có 40 giáo viên đạt trình độ đại học chiếm tỷ lệ 97,6%, chỉ còn 1 giáo viên có trình độ cao đẳng chiếm 2,4% và tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ ghi nhận mức 0%. Về thâm niên công tác, lực lượng giáo viên có từ 5 đến 15 năm kinh nghiệm chiếm ưu thế với 51,7%, trong khi giáo viên trẻ dưới 5 năm thâm niên chiếm khoảng 40% và nhóm giáo viên thâm niên cao trên 15 năm chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 8,3%. Toàn thành phố ghi nhận 18 lượt giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố và 4 lượt giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh trong 3 năm học.

Phát hiện thứ hai chỉ ra thực trạng tổ chức phương pháp và hình thức dạy học. Dù các giáo viên đã bước đầu tiếp cận công nghệ thông tin thông qua việc ứng dụng phần mềm ActivInspire và bài giảng điện tử E-Learning, song các phương pháp dạy học tích cực như dạy học theo dự án, đóng vai tình huống hay dạy học kết nối quốc tế chưa được triển khai thường xuyên. Điểm trung bình khảo sát mức độ thực hiện các hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm thực tế chỉ dừng lại ở mức 2,8 đến 3,1 trên thang điểm 5.

Phát hiện thứ ba phản ánh điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng môi trường ngôn ngữ. Hình thức đánh giá định kỳ vẫn thiên lệch lớn về kỹ năng đọc hiểu và kiểm tra kiến thức ngữ pháp, chiếm trên 70% tổng thời lượng đề thi. Kỹ năng nghe và kỹ năng nói thực hành chỉ chiếm chưa đầy 30% cấu trúc đánh giá. Môi trường giao tiếp ngoại ngữ thực tế trong các trường học còn đơn điệu, các câu lạc bộ tiếng Anh hầu hết hoạt động mang tính hình thức, khiến học sinh thiếu sân chơi tương tác phản xạ tự nhiên.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về phía cán bộ quản lý, Hiệu trưởng các trường phần lớn chỉ đạo theo thói quen hành chính, tập trung kiểm tra sổ sách chuyên môn và giáo án thay vì đi sâu giám sát quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy trên lớp. Về phía giáo viên, tâm lý áp lực điểm số thi cử vào lớp 10 trung học phổ thông khiến thầy cô ưu tiên rèn luyện mẹo làm bài ngữ pháp trắc nghiệm hơn là rèn luyện phản xạ nghe nói. Ngoài ra, việc thiếu hụt phòng học bộ môn chuyên dụng có cách âm và thiết bị nghe nhìn hiện đại cũng cản trở quá trình đổi mới sư phạm.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện của tác giả Bùi Thị Minh Huyền tại thành phố Uông Bí và tác giả Hoàng Mạnh Điệp tại quận Kiến An, Hải Phòng, khi các công trình này đều khẳng định công tác quản lý dạy học tiếng Anh tại các đô thị loại hai và miền núi đang bị trói buộc bởi thói quen truyền thụ một chiều.

Để trực quan hóa các phát hiện này, dữ liệu thực trạng có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ đào tạo của giáo viên với 97,6% trình độ đại học so với 2,4% trình độ cao đẳng. Đồng thời, một biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn thang điểm sẽ làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa sáu nội dung quản lý chuyên môn, trong đó khâu chỉ đạo xây dựng kế hoạch đạt điểm cao nhất với điểm trung bình xấp xỉ 3,8/5, trong khi khâu quản lý phát triển môi trường giao tiếp và kiểm tra đánh giá kỹ năng nói chạm đáy ở mức khoảng 2,9/5 điểm. Điều này chứng minh rằng việc nâng cao chất lượng ngoại ngữ không thể đạt được nếu thiếu một cơ chế quản trị sư phạm hướng tới kiến tạo môi trường thực hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ với các mục tiêu, thời hạn và chủ thể thực hiện cụ thể:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh về Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu cụ thể là đưa 100% giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn năng lực tiếng Anh Bậc 4 theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT và tạo điều kiện cho 2,4% giáo viên có trình độ cao đẳng hoàn thành chương trình liên thông đại học trước quý IV năm 2022. Chủ thể thực hiện là Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường.

Thứ hai, chỉ đạo tổ chuyên môn đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng giao tiếp và dạy học theo dự án. Yêu cầu đặt ra là trong năm học 2021-2022, có ít nhất 80% thời lượng tiết dạy trên lớp được giáo viên và học sinh giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng Anh, nâng tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động nhóm và thuyết trình lên 50% thời gian tiết học. Chủ thể thực hiện là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và tổ trưởng bộ môn.

Thứ ba, tái cấu trúc toàn diện quy trình kiểm tra, đánh giá định kỳ theo đúng định hướng Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT. Thiết lập ma trận đề thi chuẩn hóa tích hợp cả bốn kỹ năng với tỷ trọng đồng đều 25% cho mỗi kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, áp dụng đồng loạt cho 100% học sinh các khối lớp từ học kỳ I năm học 2021-2022. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu và toàn bộ giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh.

Thứ tư, kiến tạo môi trường giao tiếp thực tế thông qua việc thành lập 10 câu lạc bộ tiếng Anh tại 100% các trường trung học cơ sở, định kỳ tổ chức tối thiểu 2 ngày hội ngoại ngữ hoặc hội thi sân khấu hóa mỗi học kỳ, thu hút trên 70% tổng số học sinh toàn trường tham gia trải nghiệm từ quý I năm 2022. Chủ thể thực hiện là Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội và nhóm giáo viên tiếng Anh.

Thứ năm, tăng cường đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại. Phấn đấu đến cuối năm 2023, mỗi trường trung học cơ sở được trang bị tối thiểu 1 phòng học ngoại ngữ đa phương tiện đạt chuẩn có kết nối Internet tốc độ cao, màn hình tương tác thông minh và tai nghe chuyên dụng phục vụ kiểm tra kỹ năng nghe nói. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái phối hợp với Ban Giám hiệu 10 trường trung học cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chính trong hệ thống giáo dục:

Nhóm cán bộ quản lý trường học gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở. Luận văn cung cấp quy trình bốn bước lập kế hoạch và hướng dẫn kiểm tra sư phạm theo định hướng phát triển năng lực, giúp các nhà quản lý đổi mới phương thức đánh giá giáo viên, giải quyết bài toán quản trị chuyên môn cho 10 trường học trên địa bàn miền núi.

Nhóm tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh. Luận văn cung cấp hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa bám sát bốn chủ điểm lớn của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giúp giáo viên tiết kiệm 30% thời gian soạn giáo án và làm chủ kỹ thuật thiết kế ma trận kiểm tra đánh giá bốn kỹ năng ngôn ngữ.

Nhóm chuyên viên chỉ đạo bộ môn tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố cũng như Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 50 cán bộ giáo viên và 300 học sinh, là cơ sở để hoạch định chính sách bồi dưỡng chuyên môn cho khoảng 40 giáo viên ngoại ngữ trên địa bàn, đồng thời phân bổ hợp lý ngân sách mua sắm trang thiết bị nghe nhìn.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận phương pháp dạy học tiếng Anh. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, cung cấp bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ và khung lý thuyết quản trị trường học hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh cấp trung học cơ sở theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được quy định như thế nào?

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở phải đạt trình độ Bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương chuẩn A2 Châu Âu. Yêu cầu này đòi hỏi học sinh nắm vững vốn từ vựng tích lũy từ 800 đến 1000 từ và làm chủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở mức độ giao tiếp cơ bản trong các tình huống đời sống thường nhật.

Đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trường trung học cơ sở thành phố Yên Bái hiện có đáp ứng được yêu cầu đổi mới không?

Số liệu khảo sát chỉ ra rằng 97,6% giáo viên đã đạt trình độ đại học và 51,7% có thâm niên vững vàng từ 5 đến 15 năm. Tuy nhiên, vẫn còn 2,4% giáo viên giữ trình độ cao đẳng và toàn thành phố chưa có giáo viên đạt trình độ thạc sĩ. Đội ngũ giáo viên trẻ tiếp cận công nghệ nhanh nhưng còn thiếu kinh nghiệm tổ chức các hoạt động dạy học giao tiếp thực tế và phương pháp kiểm tra năng lực.

Khâu nào trong hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại địa phương hiện đang gặp nhiều bất cập nhất?

Khâu kiểm tra, đánh giá và xây dựng môi trường giao tiếp là hai mắt xích yếu nhất. Kỹ năng kiểm tra nói chỉ chiếm dưới 30% tỷ trọng đánh giá, trong khi điểm khảo sát mức độ tổ chức môi trường giao tiếp chỉ đạt mức trung bình từ 2,8 đến 3,1 trên thang điểm 5. Học sinh thiếu cơ hội thực hành phản xạ trực tiếp ngoài giờ học chính khóa.

Các biện pháp quản lý do luận văn đề xuất có tính khả thi tại các địa phương miền núi hay không?

Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng dựa trên khảo sát thực chứng và lấy ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Kết quả khảo sát cho thấy các giải pháp như thành lập 10 câu lạc bộ tiếng Anh tại 100% các trường học, đổi mới ma trận đề kiểm tra bốn kỹ năng và bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên đều đạt mức độ cần thiết và tính khả thi rất cao, hoàn toàn tương thích với nguồn lực của thành phố Yên Bái.

Vì sao nhà trường cần chuyển dịch phương thức kiểm tra đánh giá sang tỷ trọng đồng đều bốn kỹ năng?

Việc áp dụng tỷ trọng cân bằng 25% cho mỗi kỹ năng nghe, nói, đọc, viết giúp triệt tiêu lối học tủ, học vẹt ngữ pháp để đối phó thi cử. Phương thức đánh giá toàn diện này phản ánh chính xác năng lực ngôn ngữ thực chất của học sinh, tạo động lực thúc đẩy giáo viên và học sinh tăng cường tương tác giao tiếp trên lớp.

Kết luận

Nghiên cứu của luận văn mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch mô hình quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Yên Bái.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý sư phạm gắn liền với mục tiêu chuẩn đầu ra Bậc 2 của học sinh và chuẩn năng lực nghề nghiệp Bậc 4 của đội ngũ giáo viên ngoại ngữ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chuyên môn qua khảo sát 50 cán bộ quản lý, giáo viên và 300 học sinh, chỉ ra 97,6% giáo viên đạt chuẩn đại học nhưng khâu kiểm tra đánh giá và môi trường giao tiếp còn nhiều hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, xác lập lộ trình chuẩn hóa 100% trang thiết bị và hoàn thành nâng chuẩn giáo viên trước thời điểm năm 2023.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối trong giai đoạn 2022-2025 về xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho học sinh trung học cơ sở tại các địa bàn miền núi.

Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở và các cấp quản lý giáo dục cần nhanh chóng tiếp nhận, triển khai đồng bộ các giải pháp của luận văn vào kế hoạch năm học để tạo bước chuyển biến căn bản, vững chắc cho chất lượng dạy học ngoại ngữ tại địa phương.