Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam, chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Trong cấu trúc chương trình mới, Hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp ở cấp trung học cơ sở trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng chuẩn hóa 105 tiết trên một năm học. Đây là môi trường giáo dục đặc biệt giúp học sinh chuyển hóa tri thức lý thuyết thành năng lực thực tiễn thông qua các tương tác đời sống thực tế.

Đối với hệ thống trường Phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở tại tỉnh Cao Bằng, hoạt động trải nghiệm mang ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển nhân cách của học sinh. Toàn bộ học sinh theo học tại các cơ sở này đều là con em đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Môi trường nội trú tập trung mang lại lợi thế về thời gian sinh hoạt khép kín nhưng cũng đặt ra những rào cản lớn về tâm lý rụt rè, hạn chế vốn từ tiếng Việt và thiếu hụt kỹ năng tương tác xã hội hiện đại.

Thực tiễn quản lý giáo dục giai đoạn 2018 - 2021 tại các trường nội trú tỉnh Cao Bằng cho thấy công tác tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp thường biến thành các buổi sinh hoạt tập thể đơn điệu hoặc giờ chơi tự do. Nhiều cán bộ quản lý và giáo viên chưa định hình rõ mục tiêu hình thành năng lực chuyên biệt cho học sinh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Hứa Thị Kiều Oanh tập trung giải quyết bài toán này thông qua việc phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 03 trường trọng điểm gồm Phổ thông dân tộc nội trú huyện Bảo Lạc, huyện Phục Hòa và huyện Hòa An trong giai đoạn 3 năm học từ năm 2018 đến năm 2021. Khảo sát thực nghiệm trên tổng số 262 khách thể đã cung cấp hệ thống dữ liệu toàn diện phản ánh năng lực học tập của 698 học sinh toàn cấp. Đề tài xác lập khung quản trị khả thi, hướng đến mục tiêu nâng cao trên 95% tỷ lệ tham gia tích cực của học sinh nội trú và chuẩn hóa 100% quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập nền tảng lý luận dựa trên sự giao thoa giữa các học thuyết giáo dục hiện đại và khoa học quản trị tổ chức:

Thứ nhất, Lý thuyết học tập từ trải nghiệm của David A. Kolb xác định kiến thức được kiến tạo thông qua sự chuyển hóa kinh nghiệm cá nhân qua chu trình 4 giai đoạn khép kín gồm: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, khái quát hóa khái niệm và thử nghiệm tích cực. Trong môi trường nội trú, học sinh tiếp thu bài học hiệu quả nhất khi được trực tiếp thao tác, bày tỏ cảm xúc và giải quyết các tình huống gắn liền với đời sống hàng ngày.

Thứ hai, Lý thuyết kiến tạo trong tâm lý học giáo dục của Lev Vygotsky và Jean Piaget khẳng định hoạt động nhận thức của người học phát triển tối ưu thông qua tương tác xã hội trong vùng phát triển gần nhất. Giáo viên đóng vai trò thiết kế bối cảnh, hỗ trợ và dẫn dắt học sinh tự khám phá năng lực bản thân.

Thứ ba, Lý thuyết quản trị chức năng của Henri Fayol và các nghiên cứu quản lý giáo dục của Phạm Minh Hạc định hình 4 chức năng cốt lõi của người hiệu trưởng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này vận hành xoay quanh 4 khái niệm then chốt: hoạt động trải nghiệm, quản lý hoạt động trải nghiệm, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và năng lực thích ứng xã hội của học sinh dân tộc thiểu số.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp các phương pháp khoa học nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy tuyệt đối của các kết luận khoa học:

Về quy mô mẫu và kỹ thuật chọn mẫu, đề tài tiến hành khảo sát thực tiễn trên tổng số 262 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 13 cán bộ quản lý trường học, 57 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 12 nhân viên phục vụ nội trú và 180 học sinh đại diện cho đầy đủ 4 khối lớp từ khối 6 đến khối 9 tại 3 huyện đại diện cho các vùng địa lý khác nhau của tỉnh Cao Bằng. Phương pháp phân tầng giúp phản ánh đa chiều từ góc nhìn chỉ đạo, thực thi cho đến đối tượng thụ hưởng trực tiếp.

Về nguồn dữ liệu và công cụ thu thập, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hệ thống phiếu hỏi anket thiết kế chuẩn hóa theo thang đo khoảng cách Likert, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và quan sát trực tiếp các buổi sinh hoạt chuyên đề. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý chuyên môn và bảng tổng hợp xếp loại học lực, hạnh kiểm trong suốt 3 năm học từ năm 2018 đến năm 2021.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê toán học qua phần mềm xử lý dữ liệu để xác định điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính chuyên gia nhằm đối chiếu chính xác giữa mức độ nhận thức lý luận và kết quả thực thi thực tế của đội ngũ cán bộ, giáo viên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Cao Bằng trong năm học 2020 - 2021 mang lại những số liệu mang tính bước ngoặt về quy mô và chất lượng:

Thứ nhất, quy mô trường lớp duy trì ổn định với tổng số 24 lớp học phân bổ đều 2 lớp trên mỗi khối cho cả 3 trường, tiếp nhận và giáo dục 698 học sinh dân tộc thiểu số. Trong đó, trường huyện Bảo Lạc có quy mô lớn nhất với 247 học sinh, tiếp đến là trường huyện Phục Hòa với 230 học sinh và trường huyện Hòa An có 221 học sinh. Tỷ lệ tuyển sinh hàng năm luôn đạt mức 100% chỉ tiêu được giao, thể hiện nhu cầu học tập nội trú rất lớn của đồng bào vùng cao.

Thứ hai, kết quả phân loại học lực cho thấy học sinh đạt mức khá và giỏi chiếm tỷ trọng cao vượt trội, đạt mức bình quân trên 72% tại cả 3 cơ sở giáo dục. Cụ thể, tỷ lệ học sinh khá và giỏi tại trường huyện Hòa An đạt 75,56% với 33 học sinh giỏi chiếm 14,93% và 134 học sinh khá chiếm 60,63%. Tại trường huyện Bảo Lạc, tỷ lệ này đạt 74,5% với 39 học sinh giỏi chiếm 15,8% và 145 học sinh khá chiếm 58,7%. Trường huyện Phục Hòa ghi nhận 73,3% học sinh khá giỏi với 27 học sinh giỏi chiếm 11,7% và 142 học sinh khá chiếm 61,6%.

Thứ ba, sự phân hóa về phẩm chất đạo đức và tỷ lệ lưu ban vẫn là bài toán trăn trở. Về hạnh kiểm, tỷ lệ học sinh xếp loại tốt tại trường Phục Hòa đạt tới 96% với 221 em, trường Bảo Lạc đạt 91,4% với 226 em, và trường Hòa An đạt 85,52% với 189 em. Tuy nhiên, trường Bảo Lạc vẫn ghi nhận 6 học sinh xếp loại học lực yếu dẫn đến tỷ lệ lưu ban 2,5%, trường Phục Hòa có 4 học sinh lưu ban chiếm 2%, trong khi trường Hòa An duy trì xuất sắc tỷ lệ chuyển lớp thẳng 100%.

Thứ tư, khảo sát 262 cán bộ, giáo viên và học sinh bộc lộ sự chênh lệch rõ rệt trong các khâu quản trị. Khâu xây dựng kế hoạch đạt điểm đánh giá mức độ nhận thức khá cao, nhưng khâu kiểm tra đánh giá và huy động nguồn lực xã hội hóa đạt điểm số thấp nhất. Khoảng 70% các hoạt động trải nghiệm hiện nay vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hạn hẹp và chưa khai thác tối đa nguồn lực tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban 2% đến 2,5% tại huyện Bảo Lạc và Phục Hòa xuất phát từ rào cản ngôn ngữ mẹ đẻ của học sinh vùng sâu. Nhiều em học sinh người dân tộc Mông, Dao khi mới nhập học lớp 6 có vốn tiếng Việt rất mỏng, dẫn đến mặc cảm tự ti và khó khăn trong tiếp thu bài học văn hóa.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tương quan giữa tỷ lệ học lực khá giỏi và tỷ lệ hạnh kiểm tốt của 3 trường, kết hợp bảng thống kê chéo giữa số năm công tác của giáo viên và mức độ chủ động đổi mới hình thức trải nghiệm. Trực quan hóa dữ liệu này giúp chỉ ra mối tương quan thuận giữa năng lực tổ chức của giáo viên và sự tự tin hòa nhập của học sinh.

So sánh với nghiên cứu của Phạm Văn Chương tại huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên và Phan Minh Đức tại huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, kết quả nghiên cứu tại Cao Bằng cho thấy sự tương đồng sâu sắc: các trường vùng cao đều sở hữu môi trường sinh hoạt nội trú lý tưởng để rèn luyện thói quen tự lập, nhưng lại thiếu hụt trầm trọng cơ sở vật chất chuyên dụng cho các hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật và hướng nghiệp chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc quản lý giáo dục, luận văn xác lập 5 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trải nghiệm cho học sinh trung học cơ sở nội trú:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo hướng chuẩn hóa và linh hoạt. Hiệu trưởng các trường cần chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng khung kế hoạch 105 tiết phân bổ đồng đều cho 4 mạch nội dung: hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dục hướng nghiệp. Kế hoạch phải được phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, đảm bảo 100% các chủ đề tháng gắn liền với đời sống văn hóa bản địa và các mốc lịch sử cách mạng của địa phương.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên. Ban giám hiệu phối hợp cùng Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ thuật điều hành phương pháp làm việc nhóm, kỹ năng tổ chức sân khấu hóa, trò chơi dân gian và phương pháp xử lý tình huống phát sinh trong môi trường nội trú khép kín, hoàn thành chỉ tiêu đánh giá năng lực giáo viên đạt chuẩn trên 90% vào cuối học kỳ I.

Thứ ba, đổi mới hình thức tổ chức trải nghiệm gắn với đời sống nội trú và lao động sản xuất. Giáo viên chủ nhiệm kết hợp cùng Đoàn Thanh niên và Đội Thiếu niên Tiền phong đẩy mạnh mô hình câu lạc bộ văn hóa dân tộc, sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm và mô hình vườn rau thanh niên. Đặt mục tiêu duy trì 100% học sinh khối 8 và khối 9 được tham gia mô hình tăng gia sản xuất thực tế tại trường, kết hợp các buổi ngoại khóa thực địa tối thiểu 2 lần trên một năm học tại các di tích lịch sử địa phương trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ tư, thiết lập hệ thống kiểm tra và đánh giá kết quả trải nghiệm dựa trên thang đo năng lực đầu ra. Ban giám hiệu nhà trường cần ban hành bảng tiêu chí đánh giá hành vi và sản phẩm trải nghiệm của học sinh thay thế cho lối nhận xét chung chung trước đây. Tiến hành kiểm tra định kỳ 100% sổ theo dõi rèn luyện và hồ sơ hoạt động trải nghiệm của từng lớp, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh đạt mức độ thành thạo các kỹ năng sống cơ bản lên trên 98% trước khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

Thứ năm, tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa và gắn kết cộng đồng dân cư. Ban giám hiệu chủ động phối hợp với chính quyền cấp xã, các hội đoàn thể và ban đại diện cha mẹ học sinh để huy động nguồn lực hỗ trợ học sinh thực hành nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, rèn đúc hoặc làm nông nghiệp sạch. Mục tiêu trong giai đoạn 2022 - 2025 nâng tỷ trọng nguồn lực tài trợ hiện vật, kỹ thuật và địa điểm trải nghiệm từ cộng đồng lên mức tối thiểu 25% tổng nhu cầu kinh phí hoạt động trải nghiệm toàn trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho nhiều nhóm đối tượng tham khảo và ứng dụng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú cấp trung học cơ sở trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung kế hoạch mẫu 105 tiết cùng cẩm nang chỉ đạo, phân công nhiệm vụ và hệ thống tiêu chí kiểm tra đánh giá giáo viên khoa học, giúp nâng cao năng lực quản trị nhà trường chuyên biệt.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách Đội và cán bộ Đoàn Thanh niên tại các trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tài liệu cung cấp hệ thống gợi ý chi tiết về phương pháp tổ chức trò chơi, phương pháp đóng vai và các kỹ năng khơi gợi sự tự tin cho học sinh dân tộc thiểu số trong các buổi sinh hoạt tập thể.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học và Tâm lý học lứa tuổi. Công trình là một điển hình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát 262 khách thể chuẩn xác và hệ thống luận chứng thực tiễn phong phú về giáo dục vùng cao.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Dữ liệu thực trạng từ 698 học sinh và 82 cán bộ, giáo viên trong luận văn là cơ sở thực tế vững chắc để tham mưu ban hành các chính sách đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nguồn ngân sách đặc thù và xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên phù hợp với thực tiễn vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Khung thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm ở cấp trung học cơ sở được phân bổ như thế nào?

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 6 đến lớp 9 với thời lượng 105 tiết trên một năm học. Thời lượng này được thực hiện linh hoạt qua 4 loại hình cơ bản: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề và hoạt động câu lạc bộ, ngoại khóa.

Điểm đặc thù lớn nhất khi quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường nội trú là gì?

Đặc thù lớn nhất là tính khép kín của môi trường sinh hoạt, nơi 100% học sinh ăn ở và học tập tập trung tại trường suốt cả tuần. Do đó, cán bộ quản lý phải biết tận dụng tối đa không gian nội trú để lồng ghép các hoạt động tự quản, tăng gia sản xuất và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, tránh biến hoạt động trải nghiệm thành giờ học lý thuyết thứ hai.

Lý do luận văn lựa chọn khảo sát trên cỡ mẫu 262 người tại 3 huyện của Cao Bằng?

Quy mô 262 mẫu bao gồm 13 cán bộ quản lý, 57 giáo viên, 12 nhân viên và 180 học sinh tại 3 huyện Hòa An, Bảo Lạc, Phục Hòa đại diện trọn vẹn cho các vùng địa hình khác nhau của tỉnh. Cơ cấu mẫu phân tầng đảm bảo thu thập dữ liệu đa chiều, tạo độ tin cậy thống kê chuẩn xác cho các phân tích thực trạng.

Biện pháp nào được đánh giá là mang tính đột phá và cấp thiết nhất trong các đề xuất?

Biện pháp đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm gắn với đời sống nội trú được đánh giá là cấp thiết nhất. Biện pháp này giải quyết trực tiếp hiện trạng thụ động của học sinh, chuyển đổi phương pháp truyền thụ một chiều sang hình thức câu lạc bộ và dự án thực hành, giúp học sinh xóa bỏ mặc cảm và tự tin thể hiện năng lực.

Hoạt động trải nghiệm đóng vai trò gì trong việc khắc phục rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số?

Thông qua các hình thức sân khấu hóa, diễn đàn giao lưu và trò chơi dân gian, học sinh được đặt vào bối cảnh giao tiếp tự nhiên đòi hỏi phải sử dụng tiếng Việt liên tục. Thực tế khảo sát cho thấy các hoạt động tương tác nhóm giúp học sinh tăng cường vốn từ vựng tiếng Việt thực tế nhanh hơn 30% so với phương pháp học đọc chép truyền thống.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tỉnh Cao Bằng mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb vào mô hình trường chuyên biệt vùng cao.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng thông qua khảo sát diện rộng 262 cán bộ, giáo viên và học sinh tại 3 huyện Hòa An, Bảo Lạc, Phục Hòa, làm rõ mối quan hệ giữa kết quả học tập của 698 học sinh và năng lực quản trị trường học.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý có tính khả thi cao, bao quát đầy đủ 4 chức năng quản trị từ khâu lập kế hoạch 105 tiết, bồi dưỡng nhân sự, đổi mới hình thức cho đến kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2021 - 2025 với các mục tiêu cụ thể: 100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng năng lực trải nghiệm và nâng tỷ trọng huy động nguồn lực xã hội hóa đạt mức 25%.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và giải pháp thực tế giúp các cơ sở giáo dục nội trú khắc phục triệt để rào cản tiếng Việt, xây dựng môi trường học đường thân thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và thầy cô giáo đang công tác tại các trường dân tộc nội trú hãy áp dụng ngay khung quy trình quản lý và các gợi ý chủ đề từ luận văn này vào kế hoạch năm học mới để tạo ra những bước chuyển biến thực chất trong quá trình phát triển toàn diện nhân cách của học sinh.