ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong sớm trên toàn thế giới (1). Thống kê của WHO đến năm 2021, ước tính có khoảng 1,28 tỉ người trưởng thành độ tuổi từ 30-79 bị THA, khoảng 46% người THA không biết rằng họ mắc bệnh, chỉ khoảng 42% người THA được chẩn đoán và điều trị. Tại Việt Nam, hiện nay 25% dân số mắc bệnh THA và ngày càng được trẻ hóa (2). Vấn đề quan ngại là gần 60% người bị THA chưa được phát hiện và trên 80% chưa được điều trị (2).
Bệnh THA là bệnh lý mãn tính gây tổn thương các cơ quan đích, gây các biến chứng nguy hiểm nên người bệnh cần được theo dõi đều, điều trị đúng và đủ thuốc hàng ngày, điều trị suốt đời (3). Thực hiện tốt việc quản lý điều trị THA tại các tuyến cơ sở giúp bệnh nhân phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch, trường hợp tiến triển nặng, kháng thuốc, thay đổi lối sống…để có những điều trị phù hợp, giảm những hậu quả liệt, tàn phế, thậm chí tử vong, giảm được những gánh nặng cho hệ thống y tế và kinh tế xã hội (4). Để tăng cường hoạt động quản lý THA, trên thế giới cũng như Việt Nam đã có một số chương trình can thiệp dự phòng, điều trị và quản lý THA. Nội dung của các chương trình này tập trung chủ yếu vào việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về dự phòng, điều trị và quản lý THA; Sàng lọc, chẩn đoán sớm để đưa bệnh nhân THA vào điều trị và quản lý tại tuyến y tế cơ sở; Đào tạo nâng cao năng lực CBYT dự phòng, điều trị và quản lý THA; Tăng cường trang thiết bị và thuốc điều trị THA tại các cơ sở y tế gần dân nhất và tăng cường công tác giám sát hoạt động dự phòng, điều trị và quản lý THA tại cộng đồng (5).
Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã đưa các hoạt động phòng, chống THA thành dự án thuộc chương trình mục mục tiêu quốc gia y tế theo quyết định 172/2008/QĐ-TTg (6), Quyết định 376/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025 (7), Quyết định 3756/QĐ-BYT ban hành Hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý một số BKLN phổ biến cho y tế cơ sở (8). Các chương trình can thiệp dự phòng và điều trị THA đã đạt những hiệu quả nhất định (9), (10). 2 Tuy nhiên, dù đã có các hoạt động triển khai nhưng việc phòng chống THA vẫn đang tập trung cho công tác điều trị tại bệnh viện, còn các hoạt động dự phòng, quản lý tại cộng đồng vẫn chưa phát huy tối đa hiệu quả, ngân sách đầu tư cho công tác quản lý THA còn hạn chế, số người THA được điều trị đúng đạt tỉ lệ chưa cao (11), các khó khăn thường tập trung tại các TYT xã (12). Đặc biệt trong năm 2021, đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh trên cả nước đã mang lại nhiều thách thức và khó khăn cho ngành y tế trong việc quản lý các bệnh không lây nhiễm, trong đó có các bệnh mãn tính như tăng huyết áp (13).
Krông Pắc là một huyện nằm ở phía đông của tỉnh Đắk Lắk, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn với tổng dân số khoảng hơn 200 ngàn người. Từ năm 2013, dưới sự chỉ đạo của Sở Y tế tỉnh, huyện đã triển khai các hoạt động trong dự án phòng chống THA quốc gia (14). Tới tháng 7/2022, báo cáo TTYT huyện có 2571 bệnh nhân THA đang được quản lý điều trị tại các trạm y tế xã, tuy nhiên số người bệnh THA thường xuyên khám và điều trị chỉ chiếm tỷ lệ trung bình 43,8%, thêm vào đó là sự thiếu hụt nhân lực nhân viên y tế có trình độ chuyên môn cao, công tác truyền thông chưa phát huy hiệu quả. Có thể thấy rằng các hoạt động đã triển khai nhưng chưa thực sự đạt hiệu quả.
Vấn đề được đặt ra là thực trạng công tác quản lý điều trị bệnh nhân THA tại các trạm y tế xã hiện nay đang thực hiện như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh nhân THA? Hiện nay, chưa có nghiên cứu về quản lý điều trị THA tại địa bàn. Xuất phát từ đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại các trạm y tế xã trên địa bàn huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021- 2022”. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mô tả thực trạng quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại các trạm y tế xã trên địa bàn huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021- 2022.
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại các trạm y tế xã trên địa bàn huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021- 2022. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan đến hoạt động quản lý về tăng huyết áp 1. Định nghĩa, phân loại tăng huyết áp * Huyết áp: là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể.
Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số: (1) HA tâm thu (HA tối đa), bình thường từ 90 đến 139 mmHg; (2) HA tâm trương (tối thiểu), bình thường từ 60 đến 89 mmHg (15). * Tăng huyết áp: - Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), THA được chẩn đoán nếu đo ở hai thời điểm khác nhau, số đo huyết áp tâm thu (HATT) đều ≥ 140 mmHg và/hoặc số đo huyết áp tâm trương (HATTr) cả hai lần đều ≥ 90 mmHg (1). - Tại Việt Nam, Theo quyết định 2192 của Bộ Y tế quy định tăng huyết áp khi HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥90 mmHg (16). * Phân độ tăng huyết áp: Theo báo cáo lần thứ 7 của Liên ủy ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị THA (JNC VII) (17), phân độ THA như sau: Bảng 1.
Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Huyết áp tối ưu < 120 < 80 Huyết áp bình thường cao 120-139 80-89 Tăng huyết áp độ I 140-159 90-99 Tăng huyết áp độ II ≥160 ≥ 100 Việc phân độ huyết áp bao gồm huyết áp tối ưu, huyết áp bình thường, tiền tăng huyết áp, tăng huyết áp độ 1,2,3. Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu (16). Phân loại các mức độ tăng huyết áp của Việt Nam Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm trương Phân độ huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Huyết áp tối ưu < 120 và < 80 Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Tiền tăng huyết áp 130 - 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1 140 – 150 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp độ 2 160 – 179 và/hoặc 110 – 109 Tăng huyết áp độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 1.
Khái niệm và nội dung quản lý điều trị tăng huyết áp 1. Khái niệm quản lý điều trị tăng huyết áp Quản lý điều trị tăng huyết áp là hệ thống phối hợp giữa can thiệp và truyền thông chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng mà những cố gắng tự chăm sóc của bệnh nhân có vai trò quan trọng(11). Để đạt hiệu quả tốt nhất, quản lý THA cần có sự phối hợp chặt chẽ và thống nhất, triển khai đồng bộ các hoạt động đầu tiên là giữa các tuyến y tế từ cơ sở đến trung ương như củng cố hệ thống y tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo trang thiết bị, thuốc điều trị, đảm bảo tính sẵn có của dịch vụ tư vấn, khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và lập hồ sơ quản lý lâu dài bệnh THA; tiếp theo là từ xã hội các ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương với nhau; cùng với đó là nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của người bệnh THA để họ thay đổi hành vi, lối sống, tăng cường hoạt động thể lực, áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý, tuân thủ điều trị nhằm đạt huyết áp mục tiêu và dự phòng các biến chứng có thể xảy ra (11). Nội dung của quản lý điều trị tăng huyết áp Quản lý điều trị tăng huyết áp tại TYT xã thực hiện theo Quyết định 5904/QĐ-BYT về “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế xã” năm 2019 (18) gồm một số nội dung sau: 6 * Khám và điều trị: Hỏi bệnh: 1.
Họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp… 2. Triệu chứng và tiến triển liên quan THA: đau ngực, khó thở, phù mặt, chi… 3. Tiền sử chẩn đoán hoặc điều trị THA và các bệnh liên quan biến số: số đo HA, các thuốc đã điều trị, tác dụng phụ và khả năng tuân thủ với điều trị lâu dài. Các yếu tố nguy cơ (YTNC): đái tháo đường (ĐTĐ), rối loạn lipid máu, béo phì (thừa cân), hạn chế vận động thể lực, chế độ ăn, uống không phù hợp, hút thuốc, uống rượu bia, stress.
Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm… Khám: 1. Đo huyết áp (HA) tại TYT theo đúng quy đinh, đối chiếu với các số đo HA nhiều lần tại nhà… 2. Đo chiều cao/cân nặng, vòng eo/mông, tính chỉ số BMI, phát hiện phù mặt/chi… 3. Khám tổng thể: phát hiện các tổn thương cơ quan đích (nếu có) ở tim (tiếng tim, tiếng thỏi, biểu hiện suy tim ứ huyết), nãm (dấu hiệu thần kinh khu trú), thận (biểu hiện suy thận), mạch máu ngoại vi (bắt mạch, tiếng thổi/phồng ở các mach máu…) 4.
Hemoglobin và/hoặc hematocrit 5. Bilan lipid máu: cholesterol toàn phần, triglycerides, LDL-C; HDC-C 7. Điện giải máu (Na+, K+), axit uric, creatinine máu 8. Chức năng gan: SGOT/SGPT máu 9.
Tổng phân tích nước tiểu và tìm protein niệu (định tính hoặc định lượng); 10. Điện tâm đồ đủ 12 chuyển đạo Nguyên tắc điều trị: 1. Cần điều trị đúng và đủ hàng ngày; quản lý và theo dõi đều, điều trị lâu dài, chỉnh liều định kỳ. Mục tiêu điều trị THA nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm tiến triển các biến chứng của THA trên cơ quan đích, nghĩa là cần đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tổn thương cơ quan đích” 3.
Cần điều trị sớm, tích cực để nhanh chóng đạt HA mục tiêu trong vòng 1-3 tháng.