Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống y tế Việt Nam hiện có 1.451 bệnh viện công lập và 219 bệnh viện tư nhân, gánh vác sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho gần 100 triệu dân. Tại tỉnh Đắk Lắk, địa bàn rộng lớn nhất vùng Tây Nguyên với diện tích 13.030,5 km2 và dân số 1.869.322 người thuộc 47 dân tộc anh em, nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng cao nhưng gặp nhiều rào cản do địa hình phức tạp và nhận thức y tế chưa đồng đều. Trong năm 2019, toàn tỉnh đã tiếp nhận hơn 3.729.000 lượt khám và điều trị nội trú cho 367.434 bệnh nhân, khiến công suất sử dụng giường bệnh tại các cơ sở tuyến tỉnh chạm ngưỡng 99,03%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập trong công tác quản lý nhà nước về dịch vụ khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Đắk Lắk, thể hiện qua tình trạng quá tải bệnh viện, thiếu hụt khoảng 23% nhân lực y tế chuyên sâu, cơ chế tự chủ tài chính còn nhiều lúng túng và quy trình giám sát chuyên môn chưa bao phủ triệt để. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước, xác định các điểm nghẽn thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công lập.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 6 bệnh viện tuyến tỉnh trọng điểm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2017 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách y tế, đồng thời đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bác sĩ từ mức 6,85 bác sĩ trên một vạn dân lên trên 8,5 bác sĩ trên một vạn dân và bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 90% dân số toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị nhà nước có trách nhiệm (Stewardship Theory) do Tổ chức Y tế Thế giới công bố trong Báo cáo Sức khỏe Thế giới năm 2000, khẳng định vai trò kiến tạo tầm nhìn, định hướng chiến lược và điều tiết thị trường y tế của cơ quan công quyền. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết thất bại thị trường trong y tế và lý thuyết dịch vụ công của Chu Văn Thành (năm 2004) nhằm giải thích hiện tượng bất đối xứng thông tin giữa thầy thuốc và bệnh nhân, nơi yếu tố cung quyết định cầu và giá dịch vụ không vận hành theo quy luật thị trường tự do. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ y tế của Lê Nguyễn Đoan Khôi (năm 2014) với 5 thành tố gồm thời gian khám chữa bệnh, năng lực nhân viên, kết quả điều trị, chi phí y tế và sự đảm bảo cũng được vận dụng làm khung tham chiếu.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Dịch vụ khám chữa bệnh: Hoạt động chuyên môn kỹ thuật y tế vô hình nhằm chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và bảo đảm an sinh xã hội theo Luật Giá năm 2013 và Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
  • Quản lý nhà nước về dịch vụ khám chữa bệnh: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Y tế nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong cung ứng dịch vụ y tế.
  • Bệnh viện tuyến tỉnh: Cơ sở khám chữa bệnh công lập hạng I và hạng II đóng vai trò tuyến chuyên môn kỹ thuật cao nhất tại địa phương, đảm nhận 7 chức năng cơ bản theo quy chuẩn của Bộ Y tế.
  • Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện: Bộ công cụ chuẩn hóa gồm 83 tiêu chí ban hành theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT năm 2016 nhằm đo lường và cải tiến liên tục chất lượng phục vụ người bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ 100% báo cáo tổng kết công tác y tế hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2017 - 2020. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu định tính với cỡ mẫu gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt, bao gồm đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk và Ban Giám đốc của 6 bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện đa khoa Vùng Tây Nguyên, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Mắt và Bệnh viện đa khoa khu vực 333).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm tiếp cận trực tiếp các nhà hoạch định chính sách và nhà quản trị trực tiếp điều hành nguồn lực y tế. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số để đánh giá chính xác diễn biến khám chữa bệnh theo chuỗi thời gian 4 năm từ 2017 đến 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tiếp nhận người bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh Đắk Lắk tăng trưởng mạnh trước khi chịu tác động của đại dịch Covid-19. Số lượt khám bệnh toàn tỉnh năm 2019 đạt 3.729.000 lượt, tăng 135,3% so với năm 2018, số ca điều trị nội trú đạt 367.434 lượt và phẫu thuật đạt 72.580 lượt. Bước sang năm 2020, do ảnh hưởng dịch bệnh, tổng số lượt khám giảm 22,49% xuống còn 2.457.000 lượt và điều trị nội trú giảm 30,42% xuống còn 256.641 lượt.

Thứ hai, hạ tầng giường bệnh được mở rộng nhưng chỉ tiêu nhân lực chất lượng cao vẫn ở mức thấp. Toàn tỉnh đạt quy mô 27 giường bệnh trên một vạn dân vào năm 2020, riêng Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên vận hành hơn 1.200 giường bệnh với diện tích sàn trên 70.000 m2. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân lực y tế thiếu hụt khoảng 23% so với định mức biên chế, tỷ lệ bác sĩ chỉ đạt 6,85 bác sĩ trên một vạn dân năm 2020, tạo áp lực công việc rất lớn lên đội ngũ lâm sàng.

Thứ ba, công tác chuyển giao kỹ thuật chuyên sâu theo Đề án Bệnh viện vệ tinh (Quyết định số 3365/QĐ-UBND) ghi nhận đột phá quan trọng. Điển hình vào ngày 09/01/2020, Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên đã thực hiện thành công ca phẫu thuật tim hở đầu tiên dưới sự chuyển giao của bệnh viện tuyến trung ương, giúp giảm tỷ lệ chuyển tuyến kỹ thuật cao lên tuyến trên từ 15% xuống dưới 8%.

Thứ tư, các chỉ tiêu sức khỏe cộng đồng có sự cải thiện rõ rệt: Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ đạt 97% - 100%, tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 87,6%, và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm từ 20% (năm 2017) xuống còn 18,4% (năm 2020).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến các kết quả trên bắt nguồn từ sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk trong việc đầu tư xây mới Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên và triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT về quản lý chất lượng. Tuy vậy, rào cản lớn nhất nằm ở đặc điểm dân cư với 47 dân tộc, trong đó 75,3% dân số sống tại vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa còn tồn tại thói quen chữa bệnh dân gian, chỉ tìm đến bệnh viện khi bệnh đã diễn tiến nặng.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến thiên số lượt khám nội ngoại trú giai đoạn 2017 - 2020, kết hợp biểu đồ radar so sánh mức độ đáp ứng 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện giữa 6 đơn vị tuyến tỉnh. So với nghiên cứu của Lê Thế Vương (năm 2017) ở tuyến huyện tỉnh Đắk Lắk, tuyến tỉnh có thế mạnh vượt trội về công nghệ cao nhưng chịu áp lực quá tải cục bộ nặng nề hơn. Kết quả này tương đồng với phân tích của Hoàng Hồng Lâm (năm 2018) tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Huế, khẳng định hoàn thiện cơ chế tự chủ và phân bổ tài chính y tế là điều kiện tiên quyết để nâng cao sự hài lòng của người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về dịch vụ khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Đắk Lắk:

  1. Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới y tế và thể chế quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk cần ban hành đề án phát triển y tế chuyên sâu giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030. Mục tiêu nâng chỉ tiêu bác sĩ từ 6,85 lên 8,5 bác sĩ trên một vạn dân vào năm 2025 và vượt 10 bác sĩ trên một vạn dân vào năm 2030, đồng thời duy trì quy mô giường bệnh trên 30 giường trên một vạn dân.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế: Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk chủ trì phối hợp với các trường đại học y dược tổ chức đào tạo liên tục theo Thông tư 22/2013/TT-BYT, giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu hụt 23% nhân sự chuyên môn. Thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút ít nhất 50 bác sĩ chuyên khoa II và bác sĩ nội trú về công tác tại 6 bệnh viện tuyến tỉnh trong giai đoạn 2021 - 2024.
  3. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và xã hội hóa y tế: Ban Giám đốc 6 bệnh viện tuyến tỉnh triển khai đồng bộ lộ trình tự chủ chi thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các văn bản hiện hành, đa dạng hóa nguồn thu dịch vụ xã hội hóa, phấn đấu tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn tỉnh từ 87,6% lên trên 95% trước năm 2025.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm định chất lượng theo Bộ tiêu chí quốc gia: Sở Y tế thành lập đoàn kiểm tra độc lập định kỳ 2 lần mỗi năm, áp dụng nghiêm ngặt 83 tiêu chí theo Quyết định 6858/QĐ-BYT. Đặt mục tiêu 100% bệnh viện tuyến tỉnh đạt điểm đánh giá chất lượng trung bình từ 3,8/5 trở lên và tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cán bộ quản lý y tế và hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Tây Nguyên: Ứng dụng mô hình đánh giá 83 tiêu chí chất lượng và cơ chế điều phối mạng lưới bệnh viện vệ tinh vào thực tiễn địa phương có đặc thù đa dân tộc.
  2. Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng ban chức năng tại các bệnh viện công lập: Sử dụng dữ liệu thực chứng về định mức giường bệnh, cơ cấu nhân lực và giải pháp kiểm soát sai sót chuyên môn để xây dựng kế hoạch quản trị rủi ro và cải tiến quy trình đón tiếp người bệnh.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý y tế và Chính sách công: Khai thác khung lý thuyết Stewardship, hệ thống chỉ số y tế cơ bản và phương pháp phỏng vấn sâu phục vụ việc phát triển các đề tài luận văn, công trình khoa học chuyên ngành.
  4. Giảng viên và chuyên gia đào tạo hành chính y tế: Sử dụng số liệu thực tế về khám chữa bệnh, rào cản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tình huống tự chủ tài chính tại Đắk Lắk làm tình huống nghiên cứu bài học trong giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nhân lực y tế tuyến tỉnh tại Đắk Lắk giai đoạn 2017 - 2020 gặp khó khăn gì nổi bật? Đội ngũ y tế tuyến tỉnh đối mặt với tình trạng thiếu hụt khoảng 23% chỉ tiêu biên chế theo quy định. Tỷ lệ bác sĩ năm 2020 chỉ đạt 6,85 bác sĩ trên một vạn dân, thấp hơn mức bình quân cả nước, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng cho các khoa hồi sức cấp cứu và phẫu thuật.

Đề án Bệnh viện vệ tinh đã mang lại bước chuyển biến thực tế nào cho Đắk Lắk? Thông qua Quyết định số 3365/QĐ-UBND, các bệnh viện hạt nhân tuyến trung ương đã đào tạo và chuyển giao thành công kỹ thuật phẫu thuật tim hở tại Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên vào đầu năm 2020, giúp cứu sống nhiều ca bệnh hiểm nghèo tại chỗ và giảm trên 50% chi phí chuyển tuyến cho người dân.

Dịch bệnh Covid-19 đã tác động như thế nào đến kết quả khám chữa bệnh năm 2020? Số lượt người dân đến khám chữa bệnh giảm mạnh 22,49% từ mức 3.729.000 lượt (năm 2019) xuống còn 2.457.000 lượt (năm 2020). Lượng điều trị nội trú cũng giảm 30,42%, buộc các bệnh viện phải tái cơ cấu quy trình sàng lọc và ban hành tiêu chí an toàn theo Quyết định 3088/QĐ-BYT.

Sở Y tế Đắk Lắk áp dụng công cụ nào để giám sát chất lượng các bệnh viện tuyến tỉnh? Sở Y tế căn cứ theo Thông tư 19/2013/TT-BYT và Bộ 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện ban hành theo Quyết định số 6858/QĐ-BYT. Cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra hàng năm dựa trên điểm đánh giá trung bình và tỷ lệ các tiêu chí đạt mức tối thiểu nhằm xếp hạng thi đua.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý dịch vụ khám chữa bệnh là gì? Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm ban hành quy hoạch phát triển mạng lưới y tế địa phương, phê duyệt dự toán ngân sách, ban hành chính sách thu hút nhân tài và chủ trì các đoàn thanh tra liên ngành nhằm bảo đảm thực thi nghiêm kỷ cương pháp luật y tế trên địa bàn 13.030,5 km2 của tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với dịch vụ khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn sinh động tại Đắk Lắk giai đoạn 2017 - 2020 qua hệ thống số liệu thực tế về 6 bệnh viện tuyến tỉnh và hơn 3,7 triệu lượt khám bệnh mỗi năm.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về tỷ lệ 6,85 bác sĩ trên một vạn dân, thiếu hụt 23% nhân lực và rào cản văn hóa chăm sóc sức khỏe của 47 dân tộc anh em.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về thể chế, nhân lực, tự chủ tài chính và kiểm định chất lượng theo 83 tiêu chí của Bộ Y tế.
  • Xác định lộ trình nâng cấp mạng lưới y tế Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến 2030, hướng tới mục tiêu bao phủ y tế toàn dân và xây dựng hệ thống bệnh viện chất lượng cao tại trung tâm Tây Nguyên.

Các nhà quản lý y tế, cán bộ hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị bệnh viện công lập vùng Tây Nguyên hãy liên hệ, khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để cùng thảo luận và phát triển các mô hình quản lý y tế hiện đại.