Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về Bảo hiểm y tế (BHYT) giữ vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe bình đẳng cho mọi tầng lớp nhân dân. Tại huyện miền núi A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế, dân số trung bình giai đoạn 2020-2022 tăng từ 49.631 người lên 50.522 người, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 1,80% mỗi năm. Địa bàn huyện có đặc thù phân hóa sâu sắc với khoảng 80% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số, trong khi lực lượng lao động nông thôn chiếm tới hơn 86% toàn huyện. Mặc dù chiếm 4,31% quy mô dân số toàn tỉnh, công tác tổ chức và quản lý BHYT tại A Lưới vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự phụ thuộc lớn vào nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng, nhận thức của người dân về chăm sóc sức khỏe chủ động chưa cao, thông tin nhân khẩu sai lệch trên hồ sơ cấp thẻ BHYT và tình trạng nợ đọng, trốn đóng tại một số cơ quan, doanh nghiệp.

Trước yêu cầu cấp bách đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Nguyễn Trung Hiếu dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Bùi Kim Chi tại Học viện Hành chính Quốc gia đã tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn huyện A Lưới. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa các luận cứ khoa học về quản lý nhà nước đối với BHYT; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2020-2022 tại 17 xã và 01 thị trấn; bóc tách nguyên nhân hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm mở rộng tỷ lệ bao phủ BHYT bền vững hướng tới mục tiêu an sinh xã hội toàn diện đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết an sinh xã hội, kết hợp mô hình chu trình chính sách công. Quản lý nhà nước về BHYT được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, có mục đích và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở nhằm duy trì, vận hành và phát triển quỹ BHYT để chăm sóc sức khỏe nhân dân không vì mục đích lợi nhuận. Luận văn vận dụng 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, lãnh đạo điều hành và kiểm tra, thanh tra, đồng thời bám sát các nguyên tắc nền tảng: đảm bảo quyền tự do lựa chọn cơ sở y tế, thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân, cân đối thu chi để phát triển bền vững nguồn quỹ và hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia theo Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 7 nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành: ban hành và hướng dẫn văn bản pháp luật; xây dựng chiến lược, kế hoạch; tổ chức bộ máy và đào tạo nguồn nhân lực; tổ chức triển khai nghiệp vụ; nghiên cứu khoa học và hợp tác; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; cùng công tác sơ kết, tổng kết định kỳ. Các nội dung này gắn kết trực tiếp với thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Bảo hiểm xã hội và Trung tâm Y tế trên địa bàn 18 đơn vị hành chính cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống phương pháp nghiên cứu thực chứng đa nguồn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện từ 100% các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020-2022 của Bảo hiểm xã hội huyện A Lưới, Chi cục Thống kê huyện, Phòng Y tế, Báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện cùng các niên giám thống kê liên quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ dân số 50.522 người của huyện A Lưới, phân loại chi tiết theo 10 nhóm đối tượng tham gia BHYT quy định bởi Luật BHYT. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích đối với 18 đơn vị hành chính (gồm 17 xã và 01 thị trấn) để phân tầng so sánh giữa khu vực đô thị trung tâm (chiếm 15,5% dân số) và khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa (chiếm 84,5% dân số). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp tổng hợp định tính và so sánh chuỗi thời gian 3 năm là nhằm phản ánh chân thực mối tương quan giữa sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế địa phương (nông nghiệp giảm từ 65,85% xuống 61,77%, công nghiệp xây dựng tăng từ 8,86% lên 11,46%) với sự biến động về số lượng đối tượng tham gia BHYT và khả năng cân đối quỹ khám chữa bệnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng quản lý nhà nước về BHYT tại huyện A Lưới giai đoạn 2020-2022 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ bao phủ BHYT có sự chênh lệch lớn giữa các vùng địa lý và phân tầng dân cư. Tại khu vực thị trấn và các xã trung tâm, nơi tập trung cán bộ công chức, người kinh doanh thương mại và 8.131 người dân thành thị (năm 2022), tỷ lệ tham gia BHYT duy trì ở mức cao và ổn định. Ngược lại, tại các xã vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế khó khăn, tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia BHYT theo hộ gia đình đạt mức rất thấp, nguồn thu BHYT chủ yếu dựa vào chính sách hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước.

Thứ hai, cơ cấu đối tượng tham gia bộc lộ sự thiếu bền vững. Dữ liệu giai đoạn 2020-2022 chỉ ra rằng nhóm đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn chiếm tỷ trọng áp đảo với trên 19.000 người, nhóm trẻ em dưới 6 tuổi và người nghèo chiếm tỷ lệ lớn, trong khi nhóm hộ gia đình tự đóng phí chỉ dao động ở mức khoảng 4.600 người. Điều này phản ánh nguồn lực quỹ BHYT tại chỗ chưa có tính tự chủ cao mà phụ thuộc nặng nề vào nguồn phân bổ ngân sách.

Thứ ba, công tác quản lý hồ sơ và thu nợ BHYT tồn tại nhiều sai sót cơ sở. Do đặc thù hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (Pa Cô, Tà Ôi, Cơ Tu), tình trạng sai lệch họ tên, ngày tháng năm sinh giữa giấy tờ tùy thân và thẻ BHYT xảy ra phổ biến, gây phát sinh khối lượng lớn thủ tục cấp đổi thẻ. Mặt khác, một số đơn vị hành chính sự nghiệp thụ hưởng ngân sách đã sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí dẫn đến nợ đọng tiền đóng BHYT, trong khi công tác phê bình, xử lý trách nhiệm người đứng đầu chưa được thực hiện triệt để.

Thứ tư, mạng lưới cơ sở y tế ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT không có sự mở rộng trong suốt giai đoạn 2020-2022. Toàn huyện không có cơ sở công lập nào được đầu tư xây mới; các phòng khám, cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn dù có sự phát triển nhưng chưa đủ điều kiện tham gia mạng lưới khám chữa bệnh BHYT, khiến Trung tâm Y tế huyện chịu tải trọng lớn về chi phí và số lượt người bệnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận cấp ủy, chính quyền cấp xã khi chưa coi công tác BHYT là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng năm. Thu nhập bình quân của 86% lao động nông nghiệp còn thấp, kết hợp với thói quen ốm đau mới mua bảo hiểm, đã cản trở tốc độ bao phủ BHYT hộ gia đình.

Để minh họa trực quan cho các nhận định trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua bảng cơ cấu kinh tế 3 năm và biểu đồ cột so sánh mức độ tham gia BHYT giữa 10 nhóm đối tượng, qua đó làm rõ sự sụt giảm 4,08% của khu vực nông lâm thủy sản giai đoạn 2020-2021 và sự tăng trưởng 2,6% của khu vực công nghiệp xây dựng. Khi đối chiếu với kinh nghiệm của huyện Nam Đông (thành công trong việc phủ sóng BHYT học sinh thông qua y tế học đường) và huyện Buôn Đôn (phát triển mạng lưới tối thiểu 3 nhân viên đại lý thu tại mỗi xã), huyện A Lưới rõ ràng thiếu hụt hệ thống đại lý thu chuyên nghiệp tại cơ sở. Đồng thời, công tác giám định BHYT tại A Lưới chưa áp dụng chặt chẽ quy trình phân tích chi phí định kỳ hàng tháng như mô hình của thị xã Hương Trà, dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán được giao.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về BHYT tại huyện A Lưới trong giai đoạn tới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân huyện và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý. Ủy ban nhân dân huyện cần đưa chỉ tiêu phát triển BHYT toàn dân vào nghị quyết phát triển kinh tế xã hội và tiêu chí chuẩn nông thôn mới tại 17 xã, phân công rõ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị; phấn đấu đạt mục tiêu bao phủ trên 95% dân số toàn huyện tham gia BHYT vào năm 2026.

Thứ hai, chuẩn hóa dữ liệu nhân khẩu và đổi mới quy trình cấp thẻ BHYT. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Công an huyện và cơ quan Bảo hiểm xã hội rà soát, đồng bộ hóa 100% cơ sở dữ liệu định danh cá nhân với dữ liệu thẻ BHYT, chấm dứt tình trạng trùng thẻ hoặc sai lệch thông tin cá nhân của người dân tộc thiểu số trước quý 4 năm 2025.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới tổ chức dịch vụ thu và đổi mới phương thức truyền thông. Bảo hiểm xã hội huyện cần phát triển mạng lưới đại lý thu đa điểm, bảo đảm mỗi xã có ít nhất 3 nhân viên đại lý thu được đào tạo nghiệp vụ chuẩn mực; biên soạn nội dung tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số phát trên loa truyền thanh thôn bản, tập trung vận động 100% thành viên hộ gia đình tham gia để hưởng chính sách giảm trừ mức đóng.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Phòng Y tế phối hợp với Bảo hiểm xã hội huyện và Trung tâm Y tế huyện duy trì giao ban giám định chi phí định kỳ 1 tháng 1 lần, ứng dụng công nghệ thông tin kiểm soát 100% đơn thuốc và vật tư y tế trên Cổng thông tin giám định BHYT, đồng thời tiến hành tối thiểu 2 cuộc thanh tra liên ngành mỗi năm để xử lý triệt để tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, xã và các phòng ban chuyên môn (Phòng Y tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội). Luận văn cung cấp khung tham chiếu khoa học giúp các nhà quản lý địa phương xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu BHYT gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Nhóm thứ hai là Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện A Lưới và hệ thống BHXH các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Tài liệu này cung cấp các giải pháp tối ưu hóa mạng lưới nhân viên thu, quy trình xử lý dữ liệu trùng lặp và phương pháp tuyên truyền chuyên biệt cho vùng đồng bào thiểu số.

Nhóm thứ ba là Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện và các Trạm Y tế xã. Nghiên cứu gợi mở các giải pháp cải cách thủ tục tiếp nhận bệnh nhân, quản lý nguồn quỹ khám chữa bệnh hiệu quả và hạn chế tình trạng bội chi dự toán BHYT được giao.

Nhóm thứ tư là Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Y tế công cộng. Luận văn là nguồn tư liệu thứ cấp chuẩn xác, cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 2020-2022 về quản trị an sinh xã hội cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ về quản lý BHYT tại huyện A Lưới là gì? Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về BHYT, phân tích sâu thực trạng tổ chức thực thi trên địa bàn huyện A Lưới giai đoạn 2020-2022 với quy mô hơn 50.000 dân. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tỷ lệ bao phủ và quản lý hiệu quả nguồn quỹ BHYT tại địa phương.

Đặc thù nhân khẩu học tại huyện A Lưới gây ra những rào cản gì cho công tác quản lý BHYT? Với khoảng 80% dân số là người dân tộc thiểu số và hơn 86% lao động thuộc khu vực nông nghiệp, nhận thức về BHYT còn hạn chế dẫn đến tâm lý chỉ tham gia khi đau ốm. Ngoài ra, sự sai lệch giữa giấy khai sinh, căn cước và hồ sơ bảo hiểm gây khó khăn lớn cho công tác cấp thẻ.

Thực trạng cơ sở y tế tại A Lưới giai đoạn 2020-2022 có điểm gì đáng chú ý? Trong suốt giai đoạn 3 năm, mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh công lập không có thêm đơn vị mới nào được thành lập. Các cơ sở y tế tư nhân có sự phát triển nhưng chưa đủ tiêu chuẩn tham gia ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT, khiến áp lực dồn hoàn toàn lên Trung tâm Y tế huyện.

Những bài học kinh nghiệm nào từ địa phương khác được luận văn tiếp thu? Nghiên cứu đúc kết 3 bài học: mô hình vận động BHYT học sinh từ huyện Nam Đông; mô hình mở rộng mạng lưới đại lý thu đạt tối thiểu 3 nhân viên trên mỗi xã từ huyện Buôn Đôn; và cơ chế giao ban kiểm soát giám định quỹ BHYT định kỳ hàng tháng từ thị xã Hương Trà.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để chấm dứt tình trạng nợ đọng BHYT tại các cơ quan, đơn vị? Tác giả kiến nghị tăng cường thanh tra liên ngành định kỳ 2 cuộc mỗi năm, đồng thời quy định việc chấp hành đóng nợ BHYT là tiêu chí đánh giá, kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu tại các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thụ hưởng kinh phí ngân sách nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về BHYT tại địa bàn miền núi A Lưới giai đoạn 2020-2022 với quy mô dân số trên 50.500 người.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn then chốt gồm cơ cấu đối tượng phụ thuộc ngân sách, sai lệch thông tin cấp thẻ, nợ đọng bảo hiểm và năng lực hạ tầng y tế tuyến huyện.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế lãnh đạo, chuẩn hóa dữ liệu nhân khẩu đến mở rộng đại lý thu và siết chặt kỷ cương thanh tra.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2024 đến năm 2026, hướng tới mục tiêu đồng bộ 100% dữ liệu công dân và nâng tỷ lệ bao phủ BHYT toàn huyện lên trên 95%.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và cán bộ quản lý công lập.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để áp dụng vào công tác quản lý an sinh xã hội tại địa phương.