Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (Mã số: 9319042) với đề tài "Quản lý di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ở tỉnh Quảng Trị" do Nghiên cứu sinh Dương Thị Vân Anh thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Thị Minh Đức và TS. Lê Thị Thu Hà, đặt nền móng cho việc tiếp cận khoa học quản lý di sản cách mạng - kháng chiến từ góc độ lý thuyết hệ thống hiện đại. Quảng Trị là không gian lịch sử đặc thù, nơi hội tụ những chứng tích chiến tranh khốc liệt phản ánh tinh thần kiên cường, ý chí thống nhất non sông và khát vọng hòa bình của dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX.

                               ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
                               │     TIỂU HỆ THỐNG VĨ MÔ (QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH)     │
                               │   - UBND tỉnh Quảng Trị                                 │
                               │   - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch                     │
                               │   - Các Sở, Ban, Ngành liên quan & UBND cấp Huyện       │
                               └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                            │ Chỉ đạo - Thể chế hóa - Cấp ngân sách
                                                            ▼
                               ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
                               │        TIỂU HỆ THỐNG VI MÔ (THỰC THI TRỰC TIẾP)         │
                               │   - Trung tâm Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh          │
                               │   - Ban Quản lý Di tích tại điểm                        │
                               │   - Nhân sự chuyên môn, hướng dẫn viên, thuyết minh     │
                               └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                            │ Bảo tồn - Tu bổ - Khai thác phát huy
                                                            ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                             ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ: 03 CỤM DI TÍCH QGĐB                                     │
├────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┤
│    Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải        │     Địa đạo Vịnh Mốc & Làng hầm        │       Thành cổ Quảng Trị             │
│    (QĐ số 2383/QĐ-TTg, 09/12/2013)     │     (QĐ số 2408/QĐ-TTg, 31/12/2014)    │       (QĐ số 2383/QĐ-TTg, 09/12/2013)│
└────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap): Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu lịch sử quân sự, văn hóa dân gian hay miêu tả hiện trạng đơn lẻ của từng di tích, ngành khoa học quản lý văn hóa tại Việt Nam vẫn thiếu vắng các nghiên cứu liên ngành toàn diện, áp dụng lý thuyết hệ thống (General Systems Theory) để giải phẫu cấu trúc vận hành, sự phân cấp thẩm quyền và tính tương thích giữa các tiểu hệ thống quản lý di tích cấp tỉnh.

Câu hỏi nghiên cứu (Research Questions):

  1. RQ1: Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tiểu hệ thống trong hệ thống quản lý di tích quốc gia đặc biệt (QGĐB) ở tỉnh Quảng Trị được xác lập như thế nào và việc phân công đó đã tối ưu hóa hiệu năng thực thi chưa?
  2. RQ2: Kết quả vận hành của từng tiểu hệ thống vĩ mô và vi mô tác động như thế nào đến hiệu quả quản lý tổng thể của toàn bộ hệ thống di sản chiến tranh?
  3. RQ3: Những điểm nghẽn, xung đột thể chế nào đang cản trở công tác bảo tồn, phát huy giá trị di tích QGĐB và hệ thống giải pháp đồng bộ nào cần được xác lập?

Giả thuyết khoa học (Scientific Hypothesis): Hệ thống quản lý di tích QGĐB tỉnh Quảng Trị vận hành thông qua hai tiểu hệ thống hữu cơ: tiểu hệ thống quản lý vĩ mô (cơ quan quản lý nhà nước) và tiểu hệ thống quản lý vi mô (đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành). Sự thiếu đồng bộ về phân cấp, nguồn lực và cơ chế phối hợp liên ngành giữa hai tiểu hệ thống này là nguyên nhân cốt lõi làm suy giảm hiệu quả quản trị tổng thể di sản văn hóa.

Khung lý thuyết: Tích hợp Lý thuyết Hệ thống (Ludwig von Bertalanffy), Lý thuyết Quản trị di sản đa mục tiêu (Peter Howard) và Lý thuyết Quản lý ngành công nghiệp văn hóa (Zhan Chang Yuan, G. Larkham).

Phạm vi và quy mô nghiên cứu: Khảo sát chuyên sâu trong khung thời gian 2013–2020 trên 03 quần thể di tích QGĐB đại diện do địa phương quản lý:

  • Di tích Đôi bờ Hiền Lương – Bến Hải (xếp hạng theo Quyết định số 2383/QĐ-TTg ngày 09/12/2013);
  • Di tích Địa đạo Vịnh Mốc và hệ thống làng hầm Vĩnh Linh gồm 114 địa đạo với tổng chiều dài hơn 40km và hơn 2.000km giao thông hào (xếp hạng theo Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31/12/2014);
  • Di tích Thành cổ Quảng Trị và những địa điểm lưu niệm sự kiện 81 ngày đêm năm 1972 (xếp hạng theo Quyết định số 2383/QĐ-TTg ngày 09/12/2013).

Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước về quản lý di sản lịch sử văn hóa phản ánh sự chuyển dịch mô hình lý thuyết từ bảo tồn thụ động sang quản trị thích ứng đa chiều:

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                 TIẾN TRÌNH LÝ THUYẾT QUẢN LÝ DI SẢN                                    │
└───────────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────┘
                                                    │
        ┌───────────────────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────┐
        ▼                                                                                       ▼
┌───────────────────────────────────────────┐                           ┌───────────────────────────────────────────┐
│     TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ QUỐC TẾ          │                           │     TRƯỜNG PHÁI THỰC THI VIỆT NAM         │
├───────────────────────────────────────────┤                           ├───────────────────────────────────────────┤
│ - Peter Howard (2003): Bản sắc & Bảo tồn  │                           │ - Lưu Trần Tiêu (2003): Pháp lý & Kỹ thuật│
│ - G. Larkham (1995): Công nghiệp di sản   │                           │ - Đặng Văn Bài (2001): Phân cấp thể chế   │
│ - Zhan Chang Yuan (2003): Nguồn lực QL    │                           │ - Phan Hồng Giang & Bùi Hoài Sơn (2012)   │
│ - Arthur Pedersen (2002): Sức chứa du lịch│                           │ - Nguyễn Bá Linh, Hà Thúy Mai (2017-2018) │
└───────────────────────────────────────────┘                           └───────────────────────────────────────────┘
                                                    │
                                                    ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                  ĐỊNH VỊ LUẬN ÁN: TIẾP CẬN HỆ THỐNG PHỨC HỢP VĨ MÔ - VI MÔ                             │
│       Giải quyết mâu thuẫn bảo tồn di tích chiến trường với phát triển kinh tế du lịch địa phương      │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Trường phái quốc tế tiếp cận di sản qua lăng kính quản trị học hiện đại. Peter Howard (2003) trong Heritage: Management, Interpretation and Identity khẳng định quản lý di sản đòi hỏi giải quyết ba câu hỏi nền tảng: "Chúng ta cần bảo tồn cái gì? Tại sao? Và cho ai?". Ngược lại, G. Larkham (1995) và Zhan Chang Yuan (2003) định vị di sản như một phân ngành công nghiệp văn hóa đặc thù, đòi hỏi quy trình vận hành tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nhân sự. Về tác động của du lịch, Arthur Pedersen (2002) cùng Brian Garrod & Alan Fyall (2000) cảnh báo nguy cơ suy thoái di sản nếu thiếu cơ chế kiểm soát sức chứa (carrying capacity) và phân vùng bảo vệ tương thích.

Tại Việt Nam, các công trình của Lưu Trần Tiêu (2003) phân định hoạt động bảo tồn qua ba trụ cột: pháp lý - khoa học, vật chất - kỹ thuật, và dịch vụ công ích. Đặng Văn Bài (2001) nhấn mạnh vai trò của văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống phân cấp tổ chức ngành. Các nghiên cứu của Phan Hồng Giang & Bùi Hoài Sơn (2012), Nguyễn Bá Linh (2018), Hà Thúy Mai (2017) đã đi sâu vào từng trường hợp di sản cụ thể như Thành Nhà Hồ hay ATK Định Hóa, Tân Trào.

Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại sự đối lập sâu sắc giữa hai quan điểm:

  • Quan điểm Bảo tồn Thuần túy (Preservationism): Đặt tính nguyên gốc (authenticity) và tính toàn vẹn (integrity) của chứng tích lịch sử lên trên hết, hạn chế tối đa sự can thiệp của dịch vụ thương mại;
  • Quan điểm Khai thác Kinh tế - Du lịch (Commercialization): Xem di sản là nguồn lực kinh tế thúc đẩy tăng trưởng địa phương, chấp nhận điều chỉnh không gian di tích để phục vụ du khách.

Định vị và đóng góp đột phá của luận án: Luận án vượt qua cách tiếp cận đơn tuyến bằng cách đặt đối tượng vào hệ thống quản lý phức hợp. Công trình so sánh đối sánh trực tiếp với hai nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:

  1. Mô hình Công viên Lịch sử Quốc gia Gettysburg (Hoa Kỳ): Vận hành theo cơ chế quản lý liên bang tích hợp, kiểm soát chặt chẽ không gian lịch sử quân sự gắn với giáo dục công dân;
  2. Mô hình Di tích Hòa bình Hiroshima (Nhật Bản): Kết hợp hoàn hảo giữa không gian thiêng tưởng niệm chiến tranh và trung tâm giáo dục hòa bình toàn cầu.

Qua đó, luận án xác định chính xác điểm nghẽn thể chế của tỉnh Quảng Trị là tình trạng "phân mảnh chức năng" giữa cấp quản lý nhà nước vĩ mô và đơn vị thực thi vi mô tại các di tích chiến tranh cách mạng.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Hệ thống Tổng quát (General Systems Theory) của Ludwig von Bertalanffy trong lĩnh vực khoa học quản lý văn hóa tại các quốc gia đang phát triển:

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        MÔ HÌNH LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ DI TÍCH HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ                            │
└───────────────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────┘
                                                    │
         ┌──────────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┐
         ▼                                          ▼                                          ▼
┌─────────────────────────────┐        ┌─────────────────────────────┐        ┌─────────────────────────────┐
│       MỆNH ĐỀ P1            │        │       MỆNH ĐỀ P2            │        │       MỆNH ĐỀ P3            │
│  Tính tương thích thể chế   │        │  Mức độ liên kết chức năng  │        │  Cân bằng giá trị tự thân   │
│   đồng bộ giữa vĩ mô & vi   │  ───►  │   giữa Bảo tồn kỹ thuật &   │  ───►  │  (lịch sử/tâm linh) và giá  │
│   mô quyết định hiệu năng   │        │    Phát huy giá trị kinh tế │        │   trị công cụ (du lịch/KT)  │
└─────────────────────────────┘        └─────────────────────────────┘        └─────────────────────────────┘
  1. Khái niệm hóa cấu trúc hệ thống kép: Phân ranh giới và xác lập mối liên kết động giữa "tiểu hệ thống vĩ mô" (định chế chính sách, pháp quy, phân cấp ngân sách của UBND tỉnh và Sở VHTT&DL) và "tiểu hệ thống vi mô" (năng lực kỹ thuật, vận hành trực tiếp của Trung tâm Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh cùng các Ban quản lý điểm).
  2. Mô hình hóa các mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
    • Mệnh đề P1: Hiệu năng quản lý di sản tỷ lệ thuận với tính tương thích giữa quyền hạn pháp lý được phân cấp và nguồn lực thực thi tại cấp cơ sở.
    • Mệnh đề P2: Sự đứt gãy liên lạc thông tin giữa tiểu hệ thống vĩ mô và vi mô tạo ra khoảng trống pháp lý, dẫn đến hiện tượng xâm lấn vùng bảo vệ di tích.
    • Mệnh đề P3: Việc tối ưu hóa giá trị di tích chiến tranh đòi hỏi sự cân bằng nội tại giữa giá trị tự thân (intrinsic value - ký ức, tâm linh) và giá trị công cụ (instrumental value - doanh thu du lịch, giáo dục).
  3. Đóng góp vào khái niệm Di tích cách mạng - kháng chiến: Luận án chuẩn hóa định nghĩa học thuật: "Di tích cách mạng – kháng chiến là những di tích có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học chứng minh cho quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và bảo vệ tổ quốc của đất nước ta từ đầu thế kỷ XX khi có sự xuất hiện của chủ nghĩa cộng sản với những tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đấu tranh cho đến nay".

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management): Đánh giá tính hiệu quả, phân quyền và trách nhiệm giải trình của các chủ thể quản lý nhà nước;
  • Lý thuyết Sức chứa Di sản (Heritage Carrying Capacity): Xác định ngưỡng giới hạn vật lý, sinh thái và tâm lý - xã hội trong hoạt động khai thác du lịch;
  • Lý thuyết Quản trị Đa bên (Stakeholder Governance): Phân tích tương tác giữa chính quyền, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng địa phương và du khách.

Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng đặc thù cho các di tích lịch sử chiến tranh cách mạng được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, sở hữu vùng bảo vệ nghiêm ngặt và thuộc quyền quản lý hành chính dân sự của chính quyền cấp tỉnh. Khung không áp dụng trực tiếp cho các di tích thuộc quyền quản lý chuyên trách của lực lượng vũ trang (như di tích Đường Trường Sơn thuộc Binh đoàn 12, Bộ Quốc phòng).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án xác lập lập trường nhận thức luận dựa trên Triết lý Hiện thực Phê phán (Critical Realism), cho phép bóc tách các cơ chế thể chế tiềm ẩn chi phối thực trạng quản lý di tích. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp hội tụ (Concurrent Triangulation Mixed Methods):

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                              SƠ ĐỒ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỖN HỢP                             │
├──────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│         PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH            │                    PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG                   │
├──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ - Phỏng vấn sâu bán cấu trúc (N = 35)    │ - Khảo sát bảng hỏi cấu trúc (N = 450 khách du lịch)        │
│   (Nhà quản lý, chuyên gia, cựu chiến    │ - Thống kê tài chính ngân sách (1996 - 2020)                │
│    binh, người dân vùng đệm)             │ - Phân tích chuỗi thời gian lượt khách tham quan            │
│ - Thảo luận nhóm tập trung (04 cuộc FGD) │ - Kiểm định Cronbach's Alpha (α > 0.82) & EFA qua SPSS      │
│ - Quan sát tham dự & Điền dã thực địa    │ - Đánh giá cơ cấu nhân sự theo trình độ đào tạo             │
└──────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                           │
                                           ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│           TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU (TRIANGULATION): DATA - METHOD - INVESTIGATOR - THEORY                   │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu rigorous

  1. Giao thức thu thập dữ liệu định tính:
    • Phỏng vấn bán cấu trúc: 35 mẫu sâu gồm đại diện Cục Di sản Văn hóa, Lãnh đạo Sở VHTT&DL Quảng Trị, Giám đốc Trung tâm Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh, cán bộ phụ trách Ban Quản lý Di tích Thành cổ, Hiền Lương, Vịnh Mốc, và đại diện cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực bảo vệ I và II.
    • Thảo luận nhóm tập trung (FGD): 04 phiên tại Vĩnh Linh, Gio Linh và Thị xã Quảng Trị nhằm làm rõ các xung đột lợi ích đất đai và sinh kế vùng di sản.
  2. Giao thức định lượng và đo lường:
    • Khảo sát 450 phiếu đối với du khách trong nước và quốc tế về chất lượng diễn giải di sản, hạ tầng dịch vụ và tính hấp dẫn của di tích.
    • Thang đo Likert 5 điểm đạt độ tin cậy nhất quán nội tại với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ $0.82$ đến $0.91$.
  3. Tam giác hóa (Triangulation):
    • Tam giác hóa dữ liệu: Kết hợp báo cáo lưu trữ lịch sử giai đoạn 1986–2020, hồ sơ khoa học di tích QGĐB, biên bản kiểm tra thực địa và dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội.
    • Tam giác hóa phương pháp: Đối chiếu phát hiện từ phỏng vấn định tính với kết quả xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS.

Data và phân tích

Dữ liệu thứ cấp tổng hợp toàn bộ các quyết định hành chính, quy hoạch phát triển di tích, danh mục dự án đầu tư công giai đoạn 1996–2020. Dữ liệu sơ cấp được xử lý qua phân tích nội dung chuyên sâu (Thematic Content Analysis) đối với dữ liệu phỏng vấn và thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan đối với dữ liệu du khách. Các kiểm định tính vững (robustness checks) khẳng định tính nhất quán của kết quả phân tích trong các điều kiện biến động mùa vụ du lịch tại miền Trung.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                              04 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN                                          │
├────────────────────────────────────────┬───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Đứt gãy cơ chế phân cấp             │ Trùng dẫm thẩm quyền giữa Sở VHTT&DL, TTQLDT&BT và UBND       │
│    thể chế vĩ mô - vi mô               │ cấp Huyện/Thị xã làm giảm tốc độ xử lý vi phạm thực địa.      │
├────────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Nghịch lý bảo tồn & xung đột        │ Tồn đọng 04 hộ dân cư trú trái quy định trong vùng lõi I của  │
│    sinh kế dân sinh                    │ Địa đạo Vịnh Mốc do thiếu hụt quỹ tái định cư bền vững.       │
├────────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Mất cân đối cơ cấu nguồn vốn        │ Ngân sách công bao cấp chiếm trên 85% tổng vốn đầu tư tu bổ;  │
│    và rào cản xã hội hóa               │ nguồn lực xã hội hóa và tái đầu tư từ vé tham quan rất thấp.  │
├────────────────────────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. "Bẫy du lịch hoài niệm"             │ Lượng khách tăng nhanh nhưng thời gian lưu trú ngắn (< 1 ngày)│
│    và tính mùa vụ khắc nghiệt          │ do nghèo nàn sản phẩm kinh tế đêm và diễn giải di sản số.     │
└────────────────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Phát hiện 1 (Đứt gãy cơ chế phân cấp thể chế): Mô hình quản lý di tích QGĐB ở Quảng Trị tồn tại sự chồng chéo chức năng. Trung tâm Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh chịu trách nhiệm chuyên môn nhưng không có thẩm quyền xử phạt hành chính về vi phạm đất đai, trong khi UBND cấp huyện, xã sở tại có thẩm quyền pháp lý nhưng thiếu động lực và chuyên môn bảo tồn, dẫn đến tình trạng chậm trễ kéo dài trong xử lý lấn chiếm khoanh vùng bảo vệ.
  2. Phát hiện 2 (Xung đột giữa bảo vệ di sản nguyên gốc và quyền lợi dân sinh): Tại Di tích Địa đạo Vịnh Mốc, luận án chỉ ra bằng chứng xác thực về việc tồn đọng 04 hộ dân sinh sống ngay trong khu vực bảo vệ I của di tích. Việc chưa hoàn thành công tác đền bù di dời tạo áp lực nghiêm trọng lên kết cấu địa chất của hệ thống làng hầm ngầm (114 địa đạo, 40km đường hầm).
  3. Phát hiện 3 (Mất cân đối nghiêm trọng trong cấu trúc tài chính): Phân tích chuỗi số liệu đầu tư 1996–2020 chỉ ra ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo (> 85%), trong khi nguồn vốn xã hội hóa và nguồn thu tái đầu tư từ phí tham quan chiếm tỷ lệ không đáng kể. Cơ chế giữ lại nguồn thu chưa tạo động lực tài chính cho các ban quản lý điểm.
  4. Phát hiện 4 (Nghịch lý "Du lịch hoài niệm" - Lưu trú ngắn và giá trị gia tăng thấp): Số liệu thống kê khách du lịch giai đoạn 2013–2020 cho thấy lượng khách tăng trưởng đều đặn (đạt đỉnh điểm vào các năm kỷ niệm chẵn sự kiện 81 ngày đêm hay Ngày hội Thống nhất Non sông), nhưng tỷ lệ khách lưu trú tại Quảng Trị chỉ chiếm chưa đầy 15% tổng lượt khách tham quan di tích. Các di tích mới đóng vai trò "điểm dừng chân" (transit points) trên hành trình di sản miền Trung thay vì điểm đến trải nghiệm chiều sâu.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Bổ sung luận cứ thực tiễn khẳng định tính tất yếu của việc quản trị di sản theo hệ thống động thích ứng (Adaptive System Governance), trong đó ranh giới bảo tồn phải được mở rộng sang cả vùng sinh thái văn hóa xung quanh.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực hệ thống quản lý di tích cấp tỉnh áp dụng hiệu quả cho các địa phương sở hữu mật độ di sản chiến tranh cao.
  • Về thực tiễn quản lý và chính sách:
    • Đổi mới mô hình tổ chức: Chuyển đổi mô hình Ban Quản lý Di tích tại điểm thành các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên, có hội đồng tư vấn chuyên môn độc lập;
    • Giải quyết dứt điểm ranh giới bảo vệ: Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Trị bố trí quỹ đất tái định cư chuyên biệt cho các hộ dân nằm trong vùng bảo vệ I của Địa đạo Vịnh Mốc và Thành cổ Quảng Trị;
    • Ứng dụng công nghệ diễn giải hiện đại: Triển khai thực tế ảo (VR/AR), 3D mapping tái hiện trận chiến 81 ngày đêm và cuộc sống làng hầm, chuyển đổi hình thức thuyết minh truyền thống sang trải nghiệm nhập vai giáo dục lịch sử.

Limitations và Future Research

Hạn chế nghiên cứu (Limitations):

  1. Luận án chủ động khu biệt phạm vi khảo sát trên 03 di tích QGĐB do ngành văn hóa dân sự tỉnh Quảng Trị quản lý; chưa thể mở rộng sang di tích Đường Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh do di tích này thuộc thẩm quyền quản lý chuyên biệt của Binh đoàn 12 (Bộ Quốc phòng).
  2. Dữ liệu thực nghiệm kết thúc ở mốc năm 2020, chưa phản ánh toàn diện các biến động cấu trúc sâu sắc của ngành du lịch sau đại dịch Covid-19 và tiến trình số hóa di sản giai đoạn 2021–2025.
  3. Thiếu mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng chiều kích quản trị đến ý định quay lại của du khách quốc tế.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Nghiên cứu mô hình phối hợp quân - dân sự trong quản trị chuỗi di tích chiến trường liên tỉnh dọc tuyến đường mòn Hồ Chí Minh;
  • Xây dựng mô hình kinh tế di sản ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và tài sản số (NFT) trong huy động vốn xã hội hóa bảo tồn di tích;
  • Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sạt lở đất đến cấu trúc địa chất của hệ thống địa đạo ven biển (Vịnh Mốc, Mũi Si, Vĩnh Kim).

Tác động và ảnh hưởng

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                                   MA TRẬN TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG                                        │
├─────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Học thuật & Lý luận │ Cung cấp khung phân tích hệ thống mẫu mực cho các luận án tiến sĩ Quản lý văn hóa│
│                     │ Dự kiến tạo lập 50+ trích dẫn trên các tạp chí khoa học chuyên ngành uy tín.     │
├─────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Hoạch định thể chế  │ Trực tiếp tham vấn cho Đề án Quy hoạch tổng thể di tích QGĐB tỉnh Quảng Trị      │
│                     │ Cung cấp luận cứ tái cấu trúc bộ máy TTQLDT&BT tỉnh đến năm 2030.                │
├─────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Kinh tế & Doanh     │ Tối ưu hóa chuỗi giá trị du lịch hoài niệm - tâm linh, kích thích kinh tế đêm     │
│ nghiệp lữ hành      │ Chuyển đổi mô hình thu phí sang kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng.             │
├─────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Xã hội & Quốc tế    │ Nâng tầm Quảng Trị thành "Không gian Biểu tượng Hòa bình Quốc tế"                │
│                     │ Thúc đẩy cộng đồng địa phương tham gia đồng quản lý di sản (Co-management).      │
└─────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Đối tượng hưởng lợi

  • NCS và Học viên Cao học ngành Quản lý văn hóa, Di sản học: Thừa hưởng khung phân tích hệ thống toàn diện, phương pháp nghiên cứu liên ngành chuẩn mực và hệ thống tư liệu thứ cấp phong phú về di sản chiến tranh Việt Nam.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ VHTT&DL, Cục Di sản Văn hóa, UBND tỉnh Quảng Trị): Sở hữu cơ sở khoa học xác đáng để rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về phân cấp quản lý di tích và khoanh vùng bảo vệ di tích QGĐB.
  • Đơn vị Thực thi Trực tiếp (Trung tâm Quản lý Di tích và Bảo tàng tỉnh Quảng Trị): Tiếp nhận cẩm nang giải pháp thực tế về quản trị nhân lực, kỹ thuật bảo quản chống xuống cấp công trình ngầm và phương thức diễn giải di sản hiện đại.
  • Doanh nghiệp Du lịch và Cộng đồng Cư dân Địa phương: Thụ hưởng lợi ích từ việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch, tạo sinh kế bền vững trong vùng đệm di tích thông qua các mô hình du lịch cộng đồng gắn với giáo dục truyền thống.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Hệ thống Tổng quát của Ludwig von Bertalanffy sang lĩnh vực quản trị di tích lịch sử chiến tranh tại Việt Nam thông qua việc xây dựng mô hình liên kết chức năng giữa "tiểu hệ thống vĩ mô" (quản lý nhà nước) và "tiểu hệ thống vi mô" (đơn vị thực thi). Luận án chứng minh rằng tính toàn vẹn của di tích không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật tu bổ vật chất mà quyết định bởi độ trễ thể chế và tính tương thích trong phân cấp quyền lực giữa hai tiểu hệ thống này.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu trước đây (như Lưu Trần Tiêu năm 2003 chỉ tiếp cận thuần túy pháp lý kỹ thuật, hay Hà Thúy Mai năm 2017 chỉ khảo sát mô tả thực trạng ATK), luận án thiết lập thiết kế nghiên cứu hỗn hợp hội tụ (Concurrent Triangulation) dựa trên triết lý Hiện thực Phê phán. Phương pháp này tam giác hóa đồng thời dữ liệu định tính chuyên sâu từ 35 cuộc phỏng vấn lãnh đạo/chuyên gia với dữ liệu định lượng khảo sát 450 du khách và chuỗi dữ liệu tài chính - ngân sách kéo dài 25 năm (1996–2020).

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất trong nghiên cứu?

Phát hiện về sự tồn tại dai dẳng của xung đột quyền lợi đất đai tại vùng lõi di tích: 04 hộ dân sinh sống ngay trong khu vực bảo vệ I của Di tích Địa đạo Vịnh Mốc suốt nhiều thập kỷ sau chiến tranh chưa thể di dời do thiếu cơ chế điều phối tái định cư liên ngành giữa cơ quan văn hóa và chính quyền địa phương, trực tiếp đe dọa an toàn kết cấu của mạng lưới làng hầm ngầm.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân bản (Replication Protocol) không?

Có. Luận án cung cấp bảng khung tiêu chí phân tích hệ thống chi tiết bao gồm:

  • Bộ chỉ báo đo lường tính tương thích của phân cấp quản lý;
  • Quy trình 5 bước khảo tả và đánh giá hiện trạng kỹ thuật công trình ngầm;
  • Bảng câu hỏi chuẩn hóa khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với di tích lịch sử cách mạng, có thể tái sử dụng trực tiếp tại các khu di tích quốc gia đặc biệt khác như Điện Biên Phủ, Côn Đảo hay Pác Bó.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?

Lộ trình học thuật 10 năm tới bao gồm:

  • Giai đoạn 2023–2026: Xây dựng khung chuyển đổi số và bảo tàng ảo 3D/VR cho toàn bộ hệ thống làng hầm Vĩnh Linh và Thành cổ Quảng Trị;
  • Giai đoạn 2027–2030: Hoàn thiện mô hình đồng quản lý di sản (Heritage Co-management) có sự tham gia của cộng đồng cư dân vùng đệm;
  • Giai đoạn 2031–2035: Phát triển lý thuyết "Kinh tế Di sản Ký ức" (Memory Heritage Economics) phục vụ việc đệ trình hồ sơ công nhận Di tích Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải và Hệ thống Địa đạo Vịnh Mốc là Di sản Thế giới của UNESCO theo tiêu chí di sản hòa bình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Dương Thị Vân Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:

  1. Chuẩn hóa hệ thống lý luận: Ứng dụng thành công lý thuyết hệ thống để định vị và giải phẫu mô hình quản trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ở cấp độ địa phương.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng: Phân tích sâu sắc bức tranh bảo tồn và phát huy giá trị của 03 cụm di tích QGĐB tiêu biểu tại Quảng Trị trong giai đoạn 2013–2020, làm rõ cả thành tựu lẫn các nút thắt thể chế.
  3. Phát hiện xung đột quản trị then chốt: Nhận diện chính xác 04 điểm nghẽn về phân cấp thẩm quyền, xung đột dân sinh vùng lõi, bất cập cấu trúc tài chính và tính mùa vụ của du lịch hoài niệm.
  4. Hệ thống hóa giải pháp liên ngành đồng bộ: Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa đổi mới thể chế quản lý nhà nước, kiện toàn bộ máy nhân sự chuyên môn, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và hiện đại hóa công nghệ diễn giải di sản.
  5. Mở ra hướng tiếp cận di sản hòa bình: Tạo tiền đề chuyển dịch tư duy quản lý di sản chiến tranh cách mạng từ góc nhìn "ký ức đau thương, mất mát" sang "biểu tượng của khát vọng hòa bình và hòa hợp dân tộc", khẳng định vị thế quốc tế đặc biệt của di sản văn hóa Quảng Trị trong dòng chảy phát triển bền vững của đất nước.