Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là vùng đất giàu truyền thống lịch sử với hàng trăm di tích kiến trúc nghệ thuật độc đáo, trong đó di tích lịch sử - văn hóa đình Vĩnh Khê tại xã An Đồng, huyện An Dương giữ một vị trí đặc biệt quan trọng. Đình Vĩnh Khê có lịch sử khởi dựng trên 700 năm từ thời nhà Trần, được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng là Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp Quốc gia vào năm 1994. Toàn bộ quần thể di tích tọa lạc trên khuôn viên đất phong quang có tổng diện tích gần 10.000 m², bao gồm ngôi đình chính kết cấu hình chữ Công rộng 345 m², sới vật 30 m² và sân đình rộng gần 500 m².

Vấn đề nghiên cứu then chốt của đề tài xuất phát từ tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa tại xã An Đồng – địa bàn có diện tích tự nhiên 6,98 km² với quy mô dân số trên 10.000 người phân bổ tại 8 xóm và 9 dòng họ lâu đời. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và biến động dân cư đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt đối với công tác bảo tồn kiến trúc gỗ cổ truyền, quản lý đất đai di tích và duy trì các sinh hoạt văn hóa dân gian. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo cứu toàn diện hệ thống tư liệu lịch sử, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước cũng như vai trò tự quản của cộng đồng tại đình Vĩnh Khê trong giai đoạn 5 năm từ năm 2013 đến năm 2018.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại không gian di tích đình Vĩnh Khê, gắn liền với lễ hội vật truyền thống diễn ra từ ngày mùng 6 đến mùng 8 tháng Giêng âm lịch. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thiết lập khung tiêu chuẩn quản lý di sản cấp cơ sở, hướng tới bảo vệ nguyên vẹn 100% hiện vật thờ tự quý hiếm, tối ưu hóa hơn 85% nguồn lực xã hội hóa và cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho hơn 10 di tích lịch sử làng xã trên địa bàn huyện An Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về di sản văn hóa, được pháp chế hóa thông qua Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009. Cụ thể, nghiên cứu vận dụng 8 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi được quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật Di sản văn hóa, bao gồm: xây dựng quy hoạch, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ đạo bảo vệ di tích, đào tạo nhân lực, huy động nguồn lực xã hội, thanh tra kiểm tra và khen thưởng xử lý vi phạm.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình quản lý di sản dựa vào cộng đồng và lý thuyết thiết chế văn hóa làng xã truyền thống vùng đồng bằng Bắc Bộ. Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm: di sản văn hóa vật thể (theo Điều 4 Luật Di sản văn hóa), di tích lịch sử - văn hóa (không gian vật chất chứa đựng giá trị lịch sử - văn hóa đặc thù), đình làng (trung tâm hành chính, tôn giáo và văn hóa của làng xã người Việt), và quản lý văn hóa (sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến đối tượng di tích nhằm bảo tồn và phát huy giá trị). Việc tích hợp các lý thuyết này cho phép xem xét di tích đình Vĩnh Khê như một thực thể văn hóa sống động, vận hành dưới sự điều tiết song hành giữa luật pháp nhà nước và hương ước làng xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được cấu thành từ 2 nhóm dữ liệu chính: dữ liệu thứ cấp gồm hơn 15 văn bản quy phạm pháp luật từ Trung ương đến thành phố Hải Phòng (như Nghị định 70/2012/NĐ-CP, Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL, Quyết định 299/2017/QĐ-UBND) kết hợp gia phả, thần tích làng Vĩnh Khê; và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quá trình điền dã thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 10 thành viên thuộc Ban Quản lý di tích đình Vĩnh Khê, 20 cán bộ chuyên trách thuộc Phòng Văn hóa - Thông tin huyện An Dương và UBND xã An Đồng, cùng 120 hộ dân đại diện cho 9 dòng họ trong làng.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện của các nhóm chủ thể tham gia trực tiếp vào quy trình quản lý và thụ hưởng di sản. Về phương pháp phân tích, tác giả áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp điền dã dân tộc học và phương pháp tiếp cận liên ngành (kết hợp Quản lý văn hóa, Lịch sử học và Bảo tồn học). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan cấu trúc vật thể 345 m² của ngôi đình và giá trị phi vật thể của lễ hội vật truyền thống trong tiến trình 5 năm từ năm 2013 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu xác định rõ mô hình phân cấp quản lý di tích đình Vĩnh Khê vận hành qua 4 cấp chủ thể: Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện An Dương, Ban Văn hóa - Xã hội xã An Đồng và Ban Quản lý di tích đình Vĩnh Khê gồm 10 thành viên nòng cốt. Tuy nhiên, 100% nhân sự trong Ban Quản lý di tích đình hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, hoàn toàn tự nguyện và chưa được hưởng chế độ phụ cấp ngân sách hàng tháng, gây khó khăn cho việc duy trì nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp.

Thứ hai, công tác bảo tồn vật thể đạt kết quả tích cực khi ngôi đình giữ vững cấu trúc chữ Công 345 m² dựng bằng gỗ lim từ đợt trùng tu năm 1925 và được tôn tạo các năm 1987, 2012. Toàn bộ 100% di vật cổ quý hiếm, bao gồm bộ tượng Tam Thánh thời Hưng Khánh và Trùng Quang, long ngai, bài vị, bia hiệu thần đá, đỉnh hương đồng và khám thờ đều được lưu giữ an toàn tuyệt đối, không xảy ra thất thoát hay biến dạng.

Thứ ba, hoạt động phát huy giá trị phi vật thể đạt hiệu quả cao với Lễ hội vật truyền thống mùng 6 đến mùng 8 tháng Giêng thu hút trên 3.000 lượt khách tham quan mỗi mùa lễ hội. Sân đình rộng gần 500 m² và sới vật cỏ 30 m² được khai thác tối đa công năng phục vụ các trận đấu vật cổ truyền và trò chơi dân gian.

Thứ tư, về nguồn lực tài chính, nguồn vốn xã hội hóa từ nhân dân và 9 dòng họ địa phương chiếm tới 85% tổng kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích, trong khi ngân sách nhà nước cấp trực tiếp cho hoạt động duy tu chống xuống cấp định kỳ chỉ chiếm khoảng 15%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chủ yếu giúp đình Vĩnh Khê bảo lưu nguyên vẹn giá trị lịch sử hơn 700 năm là nhờ sức mạnh cố kết bền chặt của 9 dòng họ lớn (Vũ, Lê, Trần, Phạm, Nguyễn, Quản...) cùng niềm tự hào của làng văn hóa từng được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba. Sự đồng thuận của cộng đồng đã bù đắp cho những hạn chế về ngân sách nhà nước trong việc bảo quản kiến trúc gỗ cổ.

Các phát hiện thực nghiệm trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua Bảng cơ cấu nguồn vốn tu bổ di tích giai đoạn 2013 - 2018 (minh họa rõ nét tỷ trọng 85% nguồn vốn xã hội hóa so với 15% vốn ngân sách cấp) và Biểu đồ cột biểu diễn lượng khách tham quan lễ hội vật truyền thống từ mùng 6 đến mùng 8 tháng Giêng qua các năm (thể hiện mức tăng trưởng trung bình khoảng 12% mỗi năm).

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về quản lý di tích cùng thời kỳ, mô hình tại đình Vĩnh Khê có tính tương đồng về sự phối hợp phân cấp hành chính, nhưng vượt trội rõ rệt về tính tự quản của cộng đồng dòng họ. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh tại xã An Đồng với hơn 4.400 hộ dân đã tạo ra sức ép lớn lên quy hoạch cảnh quan gần 10.000 m² của di tích. Điều này đòi hỏi các cơ quan quản lý phải sớm chuẩn hóa năng lực bảo tồn chuyên môn cho đội ngũ quản lý cơ sở thay vì chỉ phụ thuộc vào kinh nghiệm truyền khẩu dân gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, về cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy chế quản lý di tích và quy trình phối hợp liên ngành giữa Phòng Văn hóa và Thông tin huyện An Dương với UBND xã An Đồng. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% hồ sơ tu bổ, sửa chữa di tích phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự 3 bước thẩm định theo đúng tinh thần Nghị định 70/2012/NĐ-CP và Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL. Timeline thực hiện: Hoàn thành ban hành quy chế trong quý 2 năm 2019 do UBND huyện An Dương chủ trì cùng Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.

Thứ hai, về bảo tồn vật thể và số hóa: Tiến hành lập hồ sơ khoa học chi tiết và số hóa 100% hệ thống di vật, tượng thờ Tam Thánh, văn bia đá và đồ tế khí tại công trình gỗ 345 m²; đồng thời lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động đạt chuẩn trong khuôn viên gần 10.000 m². Target metric: Duy trì 0% sự cố hư hại, mất mát cổ vật. Timeline triển khai: Giai đoạn 2019 - 2020 do Ban Quản lý di tích đình Vĩnh Khê phối hợp cùng Bảo tàng Hải Phòng thực hiện.

Thứ ba, về phát huy giá trị di sản và liên kết du lịch: Nâng tầm Lễ hội vật truyền thống mùng 7 tháng Giêng thành sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh trọng điểm của huyện An Dương, kết nối trực tiếp vào tuyến du khảo đồng quê Hải Phòng. Target metric: Thúc đẩy tăng trưởng 20% lượng khách du lịch hàng năm, đạt mốc trên 5.000 lượt khách tham quan vào mùa lễ hội. Timeline: Triển khai trong giai đoạn 2019 - 2022 do Ban Văn hóa - Xã hội xã An Đồng phối hợp cùng các công ty lữ hành.

Thứ tư, về phát triển nhân lực và quản lý tài chính: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bảo tồn di sản cho 100% thành viên Ban Quản lý di tích và cán bộ văn hóa cơ sở; thiết lập cơ chế công khai, minh bạch 100% nguồn thu - chi tiền công đức qua tài khoản chuyên dụng. Timeline: Thực hiện thường niên từ năm 2019 do Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin huyện An Dương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện An Dương cùng UBND cấp xã, phường. Lợi ích: Tiếp cận khung quy trình quản lý thực tế theo Luật Di sản văn hóa. Use case: Áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng quy chế phân cấp quản lý và thẩm định hồ sơ tu bổ di tích cấp cơ sở.

Nhóm 2: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Văn hóa học tại các viện nghiên cứu và trường đại học. Lợi ích: Khai thác bộ dữ liệu khảo sát thực chứng trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2018 tại một di tích cấp quốc gia. Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về thiết chế văn hóa làng xã và tác động của đô thị hóa đến di sản vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Nhóm 3: Thành viên Ban Quản lý các di tích làng xã và Hội đồng gia tộc 9 dòng họ tại các địa phương. Lợi ích: Nắm vững kỹ năng quản lý hòm công đức, quy trình tổ chức lễ hội an toàn và phương thức vận động nguồn lực xã hội hóa. Use case: Kiện toàn bộ máy tự quản cơ sở gồm 10 đến 15 thành viên hoạt động hiệu quả, đúng quy định pháp luật.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp lữ hành, chuyên gia phát triển sản phẩm du lịch văn hóa. Lợi ích: Khám phá tiềm năng lịch sử hơn 700 năm và không gian kiến trúc độc đáo của đình Vĩnh Khê. Use case: Xây dựng các tour du lịch trải nghiệm di sản văn hóa kết hợp lễ hội vật truyền thống đầu xuân tại Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đình Vĩnh Khê được khởi dựng từ thời kỳ nào và thờ phụng những nhân vật lịch sử nào? Trả lời: Đình Vĩnh Khê có lịch sử khởi dựng trên 700 năm từ thời nhà Trần, thờ ba vị Thành hoàng gồm hai anh em ruột Vũ Giao (Trung Thánh Đại Vương) và Vũ Trọng (Hùng Võ Đại Vương) có công giúp vua Trần Nghệ Tông dẹp loạn năm 1370 và đánh giặc năm 1396. Ngoài ra, đình còn phối thờ Nam Hải Đại Vương - Tứ Dương Hầu Phạm Tử Nghi, danh tướng kiệt xuất thời Mạc thế kỷ XVI có công khai phá và bảo vệ vùng đất duyên hải.

Câu hỏi 2: Lễ hội vật truyền thống đình Vĩnh Khê diễn ra vào thời gian nào và có quy mô ra sao? Trả lời: Lễ hội vật truyền thống đình Vĩnh Khê diễn ra định kỳ trong 3 ngày, từ mùng 6 đến hết mùng 8 tháng Giêng âm lịch (chính hội mùng 7 tháng Giêng), thu hút trên 3.000 lượt khách tham gia. Các đô vật thi tài trên sới vật cỏ rộng 30 m² tại sân đình rộng gần 500 m², tái hiện tinh thần thượng võ và truyền thống rèn luyện thủy quân anh dũng của các vị tướng triều Trần.

Câu hỏi 3: Cơ cấu bộ máy quản lý di tích lịch sử - văn hóa đình Vĩnh Khê hiện nay gồm những đơn vị nào? Trả lời: Hệ thống quản lý di tích gồm 4 cấp chủ thể phối hợp: Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng chỉ đạo chuyên môn; Phòng Văn hóa và Thông tin huyện An Dương hướng dẫn nghiệp vụ; Ban Văn hóa - Xã hội xã An Đồng phụ trách hành chính địa phương; và Ban Quản lý di tích đình Vĩnh Khê gồm 10 thành viên đại diện cho làng văn hóa và các dòng họ trực tiếp trông coi, quản lý.

Câu hỏi 4: Đâu là những khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý và bảo tồn đình Vĩnh Khê được luận văn chỉ ra? Trả lời: Luận văn xác định 3 khó khăn cốt lõi: 100% nhân sự Ban Quản lý di tích cơ sở làm việc kiêm nhiệm, chưa có phụ cấp và thiếu chứng chỉ chuyên môn bảo tồn; nguồn kinh phí nhà nước định kỳ chỉ đáp ứng khoảng 15% nhu cầu tu bổ, phụ thuộc tới 85% vào nguồn vốn xã hội hóa; và tốc độ đô thị hóa nhanh từ hơn 4.400 hộ dân gây áp lực lớn lên không gian cảnh quan gần 10.000 m².

Câu hỏi 5: Luận văn đã căn cứ vào những văn bản pháp lý chủ yếu nào để đánh giá thực trạng quản lý di tích? Trả lời: Tác giả căn cứ trên hệ thống hơn 15 văn bản pháp lý trọng tâm, bao gồm Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi năm 2009), Nghị định 70/2012/NĐ-CP, Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các văn bản chỉ đạo của địa phương như Công văn 4690/UBND-VX năm 2012 và Công văn 1554/UBND-VH năm 2018 của UBND thành phố Hải Phòng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện nguồn sử liệu hơn 700 năm và xác lập giá trị kiến trúc nghệ thuật độc đáo của công trình gỗ lim 345 m² tại đình Vĩnh Khê.
  • Khẳng định giá trị cố kết cộng đồng của Lễ hội vật truyền thống mùng 6 đến mùng 8 tháng Giêng đối với đời sống văn hóa của hơn 10.000 cư dân địa phương.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý 4 cấp và đánh giá mô hình tự quản của Ban Quản lý 10 thành viên trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2018.
  • Làm rõ vai trò trụ cột của nguồn lực xã hội hóa khi đóng góp tới 85% tổng kinh phí trùng tu, tôn tạo từ sự chung tay của 9 dòng họ truyền thống.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, số hóa hiện vật và khai thác du lịch bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình lý luận và thực tiễn hoàn chỉnh về quản lý di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia tại vùng ven đô trong bối cảnh đô thị hóa. Về lộ trình hành động tiếp theo, các cơ quan chức năng cần hoàn thành việc số hóa 100% hiện vật và ban hành quy chế phối hợp quản lý liên ngành trước năm 2020. Hãy chung tay bảo vệ và phát huy giá trị di sản đình Vĩnh Khê ngay hôm nay để gìn giữ vẹn nguyên báu vật văn hóa vô giá cho muôn đời sau!