Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được unesco ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía bắc việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được unesco ghi danh ở vùng trung du và miền núi, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

229
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức nghệ thuật trình diễn dân gian

1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức tập quán xã hội và tín ngưỡng

1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể

1.5. Các công trình nghiên cứu về thể chế, cơ chế, chính sách

1.6. Các công trình nghiên cứu về mô hình quản lý di sản văn hóa phi vật thể

1.7. Các công trình nghiên cứu về huy động nguồn lực

1.8. Kết quả nghiên cứu tổng quan và những nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.8.1. Kết quả nghiên cứu tổng quan

1.8.2. Những điểm kế thừa

1.8.3. Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu

1.9. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VIỆT NAM

2.1. Khái quát chung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.2. Di sản văn hóa phi vật thể và cộng đồng chủ thể

2.3. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.4. Khái niệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.5. Đặc điểm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.6. Ý nghĩa của quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.7. Chủ thể, nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.7.1. Chủ thể quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.7.2. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở Việt Nam

2.7.2.1. Xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật
2.7.2.2. Tổ chức các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản
2.7.2.3. Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức
2.7.2.4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản
2.7.2.5. Huy động các nguồn lực
2.7.2.6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản
2.7.2.7. Hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản

2.8. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể của một số quốc gia trên thế giới

2.8.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Âu

2.8.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia ở Châu Á

2.8.3. Bài học tham chiếu cho Việt Nam

2.9. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

3.1. Khái quát chung về vùng trung du và miền núi phía Bắc, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

3.2. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

3.3. Di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

3.4. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

3.4.1. Thực trạng hoạt động xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật

3.4.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động bảo vệ di sản

3.4.3. Thực trạng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức

3.4.4. Thực trạng tuyên truyền nâng cao nhận thức, giáo dục, quảng bá về di sản

3.4.5. Thực trạng các nguồn lực hỗ trợ hoạt động bảo vệ di sản

3.4.5.1. Nguồn nhân lực
3.4.5.2. Nguồn tài chính
3.4.5.3. Ứng dụng sự phát triển của khoa học, công nghệ

3.4.6. Thực trạng thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản

3.4.7. Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế bảo vệ và phát huy giá trị di sản

3.5. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

3.6. Kết quả đạt được

3.7. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ ĐƯỢC UNESCO GHI DANH Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

4.1. Phương hướng bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

4.2. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh theo hướng bền vững

4.2.1. Tôn trọng sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa, bản sắc của từng cộng đồng dân tộc

4.2.2. Khai thác giá trị di sản văn hóa phi vật thể đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ di sản

4.2.3. Xây dựng thương hiệu quốc gia dựa trên giá trị di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh

4.3. Giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc

4.3.1. Hoàn thiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách

4.3.1.1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa
4.3.1.2. Hoàn thiện, xây dựng và ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn
4.3.1.3. Xây dựng và ban hành cơ chế
4.3.1.4. Xây dựng và ban hành chính sách

4.3.2. Tăng cường tổ chức hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản

4.3.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý

4.3.4. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, tăng cường giáo dục, quảng bá về di sản

4.3.5. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức

4.3.6. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

4.3.7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý di sản

4.3.8. Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản

4.4. Một số kiến nghị

4.5. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản Lý Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể UNESCO

Di sản văn hóa phi vật thể là một phần quan trọng trong kho tàng văn hóa của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, đặc biệt là vùng trung du và miền núi phía Bắc, di sản này không chỉ thể hiện bản sắc văn hóa mà còn là nguồn lực phát triển kinh tế. UNESCO đã ghi danh nhiều di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam, khẳng định giá trị và sự đa dạng của văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, việc quản lý di sản này vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Khái niệm và Ý nghĩa của Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể

Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các truyền thống, phong tục tập quán, nghệ thuật biểu diễn và các hình thức văn hóa khác. Những giá trị này không chỉ mang tính lịch sử mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần duy trì bản sắc văn hóa của các cộng đồng.

1.2. Vai trò của UNESCO trong Bảo Tồn Di Sản

UNESCO đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể. Tổ chức này không chỉ ghi danh mà còn hỗ trợ các quốc gia trong việc xây dựng chính sách và chiến lược bảo tồn hiệu quả.

II. Thách Thức trong Quản Lý Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể tại Bắc Việt Nam

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, nhưng vùng trung du và miền núi Bắc Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt nguồn lực, sự biến đổi của các giá trị văn hóa và sự thiếu nhận thức của cộng đồng.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Lực và Chính Sách

Nhiều địa phương thiếu các văn bản pháp luật rõ ràng và cập nhật về quản lý di sản văn hóa phi vật thể. Điều này dẫn đến sự lúng túng trong việc thực hiện các hoạt động bảo tồn.

2.2. Biến Đổi Văn Hóa và Sự Mai Một Di Sản

Sự thay đổi trong lối sống và thói quen của cộng đồng đã dẫn đến việc nhiều di sản văn hóa phi vật thể bị biến đổi hoặc mai một. Các yếu tố như toàn cầu hóa và đô thị hóa cũng góp phần vào vấn đề này.

III. Phương Pháp Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể Hiệu Quả

Để bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc xây dựng chính sách bảo tồn, tăng cường giáo dục cộng đồng và phát huy giá trị di sản trong phát triển du lịch.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Bảo Tồn

Cần có các chính sách rõ ràng và cụ thể để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. Điều này bao gồm việc ban hành các văn bản pháp luật và quy định liên quan đến bảo tồn.

3.2. Tăng Cường Giáo Dục và Nhận Thức Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về giá trị của di sản văn hóa phi vật thể là rất quan trọng. Các chương trình tuyên truyền và giáo dục có thể giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn.

IV. Ứng Dụng Khoa Học và Công Nghệ trong Quản Lý Di Sản

Việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý di sản văn hóa phi vật thể có thể mang lại nhiều lợi ích. Công nghệ có thể giúp trong việc lưu trữ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản một cách hiệu quả hơn.

4.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa phi vật thể, giúp dễ dàng truy cập và quản lý thông tin.

4.2. Ứng Dụng Khoa Học trong Nghiên Cứu Di Sản

Nghiên cứu khoa học có thể giúp phát hiện và bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể, đồng thời cung cấp các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Các nghiên cứu về quản lý di sản văn hóa phi vật thể đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn từ các nghiên cứu này đã giúp nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

5.1. Kết Quả Đạt Được từ Các Dự Án Bảo Tồn

Nhiều dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể đã được triển khai thành công, góp phần nâng cao nhận thức và bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống.

5.2. Ứng Dụng Mô Hình Quản Lý Hiệu Quả

Các mô hình quản lý hiệu quả đã được áp dụng tại nhiều địa phương, giúp cải thiện tình hình bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.

VI. Tương Lai của Quản Lý Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể

Tương lai của quản lý di sản văn hóa phi vật thể tại vùng trung du và miền núi Bắc Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, cộng đồng và các tổ chức quốc tế để bảo vệ và phát huy giá trị di sản.

6.1. Hợp Tác Quốc Tế trong Bảo Tồn Di Sản

Hợp tác với các tổ chức quốc tế như UNESCO sẽ giúp Việt Nam nâng cao năng lực quản lý và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.

6.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, kết hợp giữa bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và phát triển kinh tế địa phương.

01/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về di sản văn hóa phi vật thể được unesco ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía bắc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đối với di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Di sản văn hóa phi vật thể là những truyền thống văn hóa bao hàm yếu tố lịch sử, nghệ thuật, phong tục tập quán, quan hệ xã hội được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tính đến tháng 12/2021, vùng trung du và miền núi phía Bắc có 08 di sản trong số 14 di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) ghi danh. Các di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc phân loại thuộc hai hình thức, gồm: nghệ thuật trình diễn dân gian, và tập quán xã hội, tín ngưỡng.

Phân loại hình thức của các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc Nghệ thuật trình diễn dân gian Tập quán xã hội và tín ngưỡng 1. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương 1. Dân ca Quan họ 2. Nghi lễ và trò chơi Kéo co 2.

Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu 3. Hát Xoan Tam phủ của người Việt 4. Nghệ thuật Xòe Thái 4. Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Cổng thông tin điện tử của Cục Di sản văn hóa) Cho đến nay, rất nhiều chuyên gia trong nước và quốc tế đã tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu về các hình thức khác nhau của di sản văn hóa phi vật thể, hoặc từng di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam, đặc biệt là di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh.

Trong đó, nhiều học giả tập trung nghiên cứu và công bố các công trình như sách, bài báo, tạp chí, tham luận, luận án có 10 nội dung liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc, đơn cử như: 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức nghệ thuật trình diễn dân gian Bài viết “Giá trị nghệ thuật trong dân ca Lào và trong hát Quan họ Việt Nam. Nét tương đồng - dị biệt” của học giả Bountheng Souksavatd (2006) [31, tr.653-656] đưa ra sự so sánh giữa nghệ thuật Khắp ngừm (dân ca Lào) và Quan họ (dân ca Việt Nam). Nghiên cứu chỉ ra giá trị nghệ thuật, văn học, thẩm mỹ, âm nhạc của từng loại hình, cũng như sự đóng góp của các loại hình nghệ thuật dân gian trong kho tàng dân ca châu Á.

Loại hình dân ca Khắp ngừm và Quan họ của hai nước Việt Nam, Lào tuy có những điểm khác nhau, nhưng cũng có nhiều nét tương đồng về kỹ thuật, làn điệu, nghệ thuật trình diễn, lịch sử, cách truyền dạy. Quan họ là một trong rất nhiều di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam và mang những giá trị đặc trưng phản ánh sự kết nối, giao lưu của cộng đồng cho nên di sản được phổ biến và biểu diễn ở nhiều nơi. Năm 2009, với những giá trị thể hiện đặc trưng văn hóa truyền thống của Việt Nam, UNESCO đã ghi danh di sản Quan họ vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Nghiên cứu của học giả Bountheng Souksavatd đã cung cấp nhiều dữ liệu cần thiết, giúp luận án bước đầu nhận diện về di sản Quan họ.

Bài viết “From inside the song to the stage: Quan họ practice in Vietnam today” [Từ bài hát ra đến sân khấu: sinh hoạt Quan họ ở Việt Nam hiện nay] của học giả Lauren Meeker (2008) [69, tr.421-438] đã thực hiện nghiên cứu so sánh giữa hình thức “Quan họ cổ” và “Quan họ mới”. Tác giả phân tích chi tiết về cách hát, lối hát, người hát, lời hát, không gian biểu diễn và tất cả tạo ra điểm đặc sắc, tính độc đáo và đa dạng cho Quan họ để thể hiện sự khác biệt với các loại hình di sản diễn xướng khác. Hiện nay, đối với cách hát Quan họ cũng xuất hiện một số kiểu khác nhau. Trong bài viết, tác giả tập trung nghiên cứu, tìm hiểu về các loại hình Quan họ bằng cách phân tích sinh hoạt của cộng đồng người dân đang gìn giữ di sản.

Các hoạt động sinh hoạt được thực hiện khi thực hành Quan họ thể hiện một hình thức tình cảm đặc biệt biểu thị lối sống xưa 11 đang có nguy cơ biến mất. Khác với Quan họ cổ được nghệ nhân thực hành trong không gian nhỏ, Quan họ biểu diễn mang tính đại chúng và do nghệ sĩ biểu diễn trên nền nhạc được biến tấu từ dân ca, có sự giao lưu tương tác cùng khán giả. Do sự thay đổi của xã hội và giao thoa văn hóa giữa các vùng, miền mà di sản Quan họ cũng có những biến đổi. Tuy nhiên, di sản Quan họ vẫn được gìn giữ và thực hành thường xuyên, thể hiện nét đặc sắc của cộng đồng đang lưu giữ và truyền dạy loại hình di sản này.

Thông qua nghiên cứu của tác giả, luận án có thêm dữ liệu về sự phát triển và thay đổi của di sản Quan họ. Với sự thay đổi của lịch sử, di sản có sự biến đổi để phù hợp với xã hội, tuy nhiên các giá trị cốt lõi của di sản luôn được giữ gìn và trao truyền. Cuốn sách “Lịch sử và Nghệ thuật Ca trù” của tác giả Nguyễn Xuân Diệu (2010) [7] trình bày nhiều vấn đề về lịch sử phát triển Ca trù và nghệ thuật Ca trù dựa trên nguồn tư liệu Hán Nôm có giá trị. Đây là một nghiên cứu chuyên khảo có giá trị để hình thành căn cứ nhận diện nghệ thuật Ca trù trong kho tàng di sản văn hóa Việt Nam.

Cuốn sách cung cấp các đặc điểm và cách nhận biết Ca trù, lịch sử phát triển của Ca trù Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu toàn diện về nghệ thuật, lịch sử phát triển, không gian sinh hoạt và nghệ thuật thơ trong Ca trù thông qua nguồn tư liệu Hán Nôm, đồng thời cung cấp nhiều cứ liệu quan trọng trong việc phục hồi không gian văn hóa và phát triển nghệ thuật Ca trù. Ca trù được mệnh danh là bộ môn nghệ thuật bác học của nền âm nhạc cổ truyền, do vậy, những tư liệu trong cuốn sách của tác giả Nguyễn Xuân Diệu là nguồn tài liệu quý giá giúp luận án có thông tin và căn cứ để nhận diện di sản Ca trù. Cuốn sách “Di sản văn hóa dân tộc Việt Nam (Khái lược - Giới thiệu)” của tác giả Nguyễn Thị Phương (2016) [27] nghiên cứu tổng quát về di sản văn hóa của Việt Nam.

Thông qua nghiên cứu, tác giả đề cao ý thức bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa của dân tộc. Cuốn sách được chia làm hai phần chính là di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. Trong phần di sản văn hóa phi vật thể, các tài liệu liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể thế giới tại Việt Nam bao gồm các di sản được UNESCO ghi danh tính đến năm 2016 (gồm: 12 Âm nhạc cung đình Việt Nam - Nhã nhạc triều Nguyễn, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, dân ca Quan họ Bắc Ninh, Ca trù, Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc, hát Xoan Phú Thọ, nghệ thuật Đờn ca tài tử, dân ca Ví, Giặm Nghệ - Tĩnh) được sưu tầm và biên soạn. Đây là nguồn tài liệu được tổng hợp và mang giá trị tham khảo cho luận án khi tìm hiểu về di sản và giá trị của từng di sản, từ đó, luận án có cơ sở đề xuất các biện pháp hiệu quả để bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

Cuốn sách “Nghệ thuật Xòe Thái” của các tác giả Bùi Quang Thanh và Nguyễn Thị Hiền (2019) [35] bằng tiếng Anh, Pháp và Việt tập trung vào nội dung khái quát tổng quan về văn hóa dân tộc Thái; xem xét quá trình ra đời, tồn tại, cách thức thực hành diễn xướng Xòe Thái; giá trị và vai trò của nghệ thuật Xòe Thái trong đời sống cộng đồng cũng như vai trò của chính quyền địa phương và Nhà nước trong việc bảo vệ nghệ thuật Xòe Thái. Nghệ thuật Xòe Thái có vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng người Thái. Xòe được cộng đồng xem như một nguồn lực văn hóa để kết nối các thành viên tạo thành sức mạnh tập thể. Nghệ thuật Xòe là một phần trong nghệ thuật múa dân gian của Việt Nam, thể hiện sức sáng tạo đa dạng của cộng đồng dân tộc người Thái.

Nhiều thế hệ người Thái đã và đang tiếp tục thực hành nghệ thuật Xòe để gìn giữ bản sắc đặc trưng của cộng đồng. Đây là một nghiên cứu khát quát, cung cấp các tư liệu để luận án có cơ sở nhận diện về di sản Xòe Thái của cộng đồng các dân tộc ở Tây Bắc. Cuốn sách “Hát Xoan Phú Thọ - Dân Ca Cội Nguồn” của tác giả Dương Huy Thiện (2020) [36] nghiên cứu nhận diện hát Xoan là di sản văn hoá phi vật thể độc đáo của tỉnh Phú Thọ, đất tổ vua Hùng. Hát Xoan là hình thức dân ca nghi lễ, tiếng hát cửa đình thể hiện những lễ tục diễn xướng tế thần linh và đậm chất trữ tình.

Trong quá khứ, hát Xoan được dân làng tổ chức thường niên vào mùa xuân. Hát Xoan là một thể loại âm nhạc tín ngưỡng và thể hiện niềm tin của người dân sinh sống ở Phú Thọ - cái nôi của nền văn hóa Việt Nam. Dựa trên những tư liệu về hát Xoan trong nghiên cứu của tác giả Dương Huy Thiện thấy rằng hát Xoan là di sản truyền thống phản ánh cuộc sống và sinh hoạt của 13 cộng đồng người dân ở Phú Thọ, đây là nguồn tài liệu hỗ trợ luận án tìm hiểu về hát Xoan và giá trị của di sản hát Xoan đối với cộng đồng chủ thể. Các công trình nghiên cứu liên quan đến hình thức tập quán xã hội và tín ngưỡng Cuốn sách “Cult, Culture, and Authority: Princess Lieu Hanh in Vietnamese History” [Tục thờ, Văn hóa và Chính quyền: Công chúa Liễu Hạnh trong lịch sử Việt Nam] của tác giả Olga Dror (2006) [62] phân tích những yếu tố điển hình về một loại hình tôn giáo, tín ngưỡng của Việt Nam mang nhiều dấu ấn lịch sử.

Cuốn sách tập trung nghiên cứu về đời sống, tôn giáo và văn hóa ở Việt Nam thời cận đại và hiện đại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể UNESCO Tại Trung Du Và Miền Núi Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong khu vực này. Tác phẩm nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả các di sản văn hóa, không chỉ để bảo tồn bản sắc dân tộc mà còn để phát triển du lịch bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các phương pháp quản lý, cũng như các chính sách hỗ trợ từ UNESCO.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu truyền thuyết các dân tộc ít người ở việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các truyền thuyết văn hóa của các dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ quản lý công quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý di sản văn hóa vật thể, một lĩnh vực liên quan mật thiết đến di sản phi vật thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia ở thành phố rạch giá tỉnh kiên giang cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý di tích lịch sử, góp phần làm phong phú thêm kiến thức của bạn về di sản văn hóa tại Việt Nam.