Tổng quan về luận án

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể thế giới (VHVTTG) là bài toán quản trị chiến lược mang tính liên ngành, đặt ra yêu cầu dung hòa giữa bảo tồn nguyên trạng các giá trị nổi bật toàn cầu (Outstanding Universal Value - OUV) và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Luận án tiến sĩ Quản lý công của nghiên cứu sinh Triệu Thị Ngọc với tiêu đề "Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam" (Học viện Hành chính Quốc gia, 2022; mã số chuyên ngành: 9.03; người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Thanh Hà và TS. Nguyễn Danh Ngà) là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của quản lý nhà nước (QLNN) đối với hệ thống di sản thế giới tại Việt Nam dưới lăng kính khoa học quản lý công hiện đại.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ nét: Mặc dù các nghiên cứu trước đây (như Pederson, 2002; Howard, 2003; Trịnh Ngọc Chung, 2015; Quách Ngọc Dũng, 2018) đã tiếp cận quản lý di sản từ góc độ du lịch học, khảo cổ học hoặc quản lý đơn lẻ từng di tích cục bộ, song hoàn toàn khuyết thiếu một khung phân tích tổng thể từ khoa học quản lý công để giải quyết sự xung đột thẩm quyền, phân mảnh thể chế và thiếu hụt cơ chế phối hợp liên ngành - liên vùng giữa 8 khu di sản thế giới tại Việt Nam.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng hệ thống giả thuyết khoa học:

  • RQ1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về QLNN đối với di sản VHVTTG được định hình trên những nguyên lý quản trị công nào?
  • RQ2: Thực trạng vận hành của bộ máy, thể chế và nguồn lực QLNN đối với 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021 bộc lộ những điểm nghẽn cấu trúc nào?
  • RQ3: Những yếu tố nào là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng xâm hại, thương mại hóa quá mức và suy giảm tính toàn vẹn (integrity) của di sản?
  • RQ4: Khung giải pháp mang tính đột phá nào về tổ chức bộ máy, thể chế, tài chính và chuyển đổi số có khả năng hoàn thiện năng lực QLNN trong kỷ nguyên 4.0?

Giả thuyết khoa học trọng tâm: "Nếu hoàn thiện thể chế pháp lý thống nhất, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn theo hướng quản trị đa tầng (Multi-level Governance), chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa dưới sự giám sát chặt chẽ của UNESCO, hiệu lực và hiệu quả QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam sẽ được nâng cao rõ rệt, bảo đảm phát triển bền vững."

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sở hữu 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam, bao gồm: Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội); Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh); Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình); Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa); Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình); Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế); Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn (Quảng Nam). Khung thời gian khảo sát thực nghiệm kéo dài từ năm 2010 đến năm 2021, mang lại dữ liệu lịch sử phong phú trước và sau khi Nghị định số 109/2017/NĐ-CP được ban hành.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm học thuật đối lập trong quản trị di sản:

Luồng quan điểm thứ nhất nhấn mạnh Chủ nghĩa bảo tồn nghiêm ngặt (Strict Conservationism), coi di sản văn hóa là tài sản hữu hạn, không thể tái sinh, đòi hỏi phải ưu tiên tuyệt đối tính nguyên gốc (authenticity) và tính toàn vẹn (integrity) theo Hiến chương Venice (1964) và Công ước Di sản Thế giới 1972 của UNESCO. Các công trình của Neville Agnew & Martha Demas (2004) tại Trung Quốc hay Cục Công chính Trung ương Ấn Độ (CPWD, 2013) nhấn mạnh việc thiết lập các vùng đệm bất khả xâm phạm và giới hạn tối đa sự can thiệp của con người.

Luồng quan điểm thứ hai theo đuổi Lý thuyết quản trị phát triển di sản thích ứng (Adaptive Heritage Governance & New Public Management), tiêu biểu là Arthur Pederson (2002), Paul Eagles và cộng sự (2002), Peter Howard (2003), Ken Taylor (2004), Sally Brockwell và cộng sự (2013). Nhóm tác giả này lập luận rằng di sản phải được "sống" trong đời sống đương đại thông qua khai thác du lịch bền vững và chia sẻ lợi ích với cộng đồng bản địa, tránh biến di sản thành "bảo tàng đóng băng".

Luồng nghiên cứu Tác giả & Năm Tư tưởng cốt lõi Hạn chế / Khoảng trống
Bảo tồn nghiêm ngặt Agnew & Demas (2004), CPWD Ấn Độ (2013) Giữ nguyên gốc tuyệt đối, hạn chế tác động con người, ưu tiên kỹ thuật trùng tu Thiếu cơ chế tài chính bền vững, tách rời cộng đồng cư dân sở tại
Khai thác kinh tế & Du lịch Pederson (2002), Paul Eagles (2002), Howard (2003) Khai thác thương mại, phát triển du lịch sinh thái, tiếp thị điểm đến Nguy cơ quá tải sức chứa, thương mại hóa phá vỡ OUV của di sản
Quản lý đơn lẻ tại VN Nguyễn Chí Bền (2010), Trịnh Ngọc Chung (2015) Đánh giá khảo cổ, hiện trạng quản lý cục bộ tại Huế, Hội An, Thăng Long Thiếu khung lý thuyết QLNN tổng thể, chưa giải quyết xung đột liên ngành
Vị trí Luận án (2022) Triệu Thị Ngọc (2022) Quản trị công đa tầng, dung hòa OUV - phát triển kinh tế, liên kết chuỗi Khắc phục triệt để tính phân mảnh, tích hợp chuyển đổi số và chuẩn hóa quốc tế

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Kinh nghiệm từ Campuchia: Mô hình Cơ quan Quốc gia APSARA (quản lý quần thể Angkor Wat) cho thấy hiệu quả của một cơ quan điều phối quyền lực tập trung trực thuộc Thủ tướng Chính phủ, giảm thiểu xung đột giữa Bộ Văn hóa và chính quyền tỉnh Siem Reap.
  • Kinh nghiệm từ Nhật Bản: Luật Bảo vệ Tài sản Văn hóa (1950, sửa đổi) và Tuyên ngôn Nara về Tính nguyên gốc (1994) áp dụng cơ chế ủy thác di sản và kiểm toán văn hóa định kỳ, kết hợp kiểm soát công - tư chặt chẽ.

Luận án của Triệu Thị Ngọc định vị học thuật bằng cách tích hợp quản trị công đa tầng với quản trị rủi ro di sản, mở rộng phân tích không chỉ trên một đối tượng đơn lẻ mà đặt trong tổng thể so sánh 8 di sản thế giới tại Việt Nam qua dữ liệu định lượng 11 năm.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

                   KHUNG PHÂN TÍCH 7 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng đường biên của Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - Hood, 1991)Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Governance - Osborne, 2006) khi áp dụng vào lĩnh vực hàng hóa công cộng đặc thù (Public Goods) mang tính toàn cầu:

  • Làm rõ nội hàm học thuật: Luận án bổ sung định nghĩa chuẩn xác về Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới, xác định đây là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công của Nhà nước, đồng thời chịu sự ràng buộc pháp lý quốc tế và cơ chế giám sát đa phương của UNESCO nhằm bảo tồn tính toàn vẹn, tính nguyên gốc và phát huy giá trị OUV phục vụ quốc gia và nhân loại.
  • Khẳng định luận điểm của nhà nghiên cứu Đặng Văn Bài (nguyên Cục trưởng Cục Di sản văn hóa):

    "Quản lý di sản văn hóa về bản chất là quản lý các hoạt động của con người/cộng đồng xã hội (nghiên cứu, kiểm kê, xếp hạng, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị)."

  • Tích hợp nguyên lý duy vật biện chứng và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa:

    "Vì lẽ sinh tồn, cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo ra chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa."

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 3 lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory), (2) Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory), và (3) Lý thuyết Quản trị Đa tầng (Multi-level Governance Theory).

7 nội dung chức năng QLNN được chuẩn hóa thành ma trận đánh giá: $$\text{Hiệu lực QLNN} = f(\text{Quy hoạch}, \text{Thể chế}, \text{Bộ máy}, \text{Nhân lực}, \text{Tài chính}, \text{Thanh tra}, \text{HTQT & Công nghệ})$$

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích vận hành dưới ràng buộc kép giữa Luật Di sản văn hóa Việt Nam (2001, sửa đổi 2009, 2013), Nghị định 109/2017/NĐ-CP và Hướng dẫn Thực hiện Công ước Di sản Thế giới (Operational Guidelines for the Implementation of the World Heritage Convention) của UNESCO.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

                               THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan triết học duy vật lịch sử và duy vật biện chứng kết hợp với chủ nghĩa thực chứng hậu kỳ (Post-positivism) và chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu kết hợp đa phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design) nhằm bảo đảm tính khách quan, toàn diện và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được kiểm soát theo các tiêu chuẩn học thuật nghiêm ngặt:

  • Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc qua Google Forms và gửi phiếu trực tiếp/qua thư điện tử tới 5 nhóm khách thể chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ (Stratified Purposive Sampling) với quy mô phát hành 500 phiếu, thu về 446 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 89.2%):
    1. Nhóm 1: Cán bộ tham mưu QLNN cấp Trung ương (Bộ VHTTDL, Cục Di sản văn hóa, các Viện nghiên cứu): 40 phiếu.
    2. Nhóm 2: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh/thành phố nơi có di sản: 70 phiếu.
    3. Nhóm 3: Cán bộ đại diện chính quyền cấp huyện và xã vùng lõi/vùng đệm di sản: 80 phiếu.
    4. Nhóm 4: Viên chức, người lao động tại các Ban/Trung tâm Quản lý di sản: 160 phiếu.
    5. Nhóm 5: Doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng cư dân khai thác dịch vụ tại di sản: 150 phiếu.
  • Phỏng vấn sâu định tính (In-depth Interviews): Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 32 chuyên gia đầu ngành, bao gồm lãnh đạo Cục Di sản văn hóa, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội, Ban Quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội và Ninh Bình.
                      CƠ CẤU MẪU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC (N = 446)

Data và phân tích

  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số, kiểm định độ tin cậy thang đo và so sánh chéo (Cross-tabulation).
  • Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp đối chiếu giữa số liệu thống kê hành chính nhà nước giai đoạn 2010 - 2021, báo cáo giám sát định kỳ của Trung tâm Di sản Thế giới UNESCO, kết quả điều tra xã hội học 446 mẫu và biên bản phỏng vấn sâu 32 chuyên gia.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

           4 ĐIỂM NGHẼN CỐT LÕI TRONG QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM
  1. Sự phân mảnh và thiếu đồng bộ nghiêm trọng trong mô hình tổ chức bộ máy: Thực trạng tại 8 di sản VHVTTG tồn tại tới 4 mô hình tổ chức bộ máy quản lý khác nhau: trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc Sở VHTTDL, trực thuộc UBND huyện/thành phố thuộc tỉnh, hoặc Ban Quản lý kiêm nhiệm nhiều chức năng. Điển hình, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và Quần thể danh thắng Tràng An chịu sự quản lý đan xen, chồng chéo giữa 3 Bộ: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (về di sản văn hóa), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (về quản lý rừng đặc dụng, lâm nghiệp), và Bộ Tài nguyên và Môi trường (về đất đai, địa chất).
  2. Nghịch lý trong huy động và tái phân bổ nguồn lực tài chính: Mặc dù doanh thu từ vé tham quan và dịch vụ tại các di sản như Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Tràng An giai đoạn 2010 - 2019 đạt hàng ngàn tỷ đồng/năm, tỷ lệ nguồn thu được giữ lại tái đầu tư trực tiếp cho công tác nghiên cứu khoa học, tu bổ chống xuống cấp và kiểm soát môi trường còn thấp. Nguồn vốn xã hội hóa (XHH) có bước tăng trưởng nhưng thiếu hành lang pháp lý minh bạch, dẫn đến nguy cơ "tư nhân hóa ngầm" hoặc biến tướng thương mại hóa trong vùng lõi di sản.
  3. Khoảng cách năng lực nhân sự chuyên môn nghiệp vụ: Thống kê nhân sự tại các đơn vị quản lý di sản năm 2021 cho thấy tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về bảo tồn di sản, khảo cổ học, cổ tự học Hán Nôm và luật pháp quốc tế về di sản còn rất mỏng; có tới 58.4% ý kiến khảo sát đánh giá năng lực đội ngũ công chức, viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập và chuyển đổi số.
  4. Áp lực đe dọa OUV và cảnh báo từ UNESCO: Tình trạng xây dựng công trình trái phép trong vùng đệm, quá tải sức chứa du lịch sinh thái và can thiệp vật liệu hiện đại sai nguyên tắc trùng tu tại một số di tích đã bị Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO gửi khuyến nghị cảnh báo nguy cơ đưa vào danh sách di sản bị đe dọa (List of World Heritage in Danger).
  5. Cơ sở pháp lý đã khẳng định nhưng khâu thực thi còn độ trễ: Luật Di sản văn hóa quy định:

    "Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta." Tuy nhiên, các quy chế phối hợp liên ngành theo Nghị định 109/2017/NĐ-CP vẫn chưa được cụ thể hóa thành quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc tại cấp cơ sở.

Implications đa chiều

  • Ý nghĩa lý thuyết: Cung cấp mô hình lý thuyết hoàn chỉnh về Quản trị Di sản Thế giới trong nền kinh tế chuyển đổi, kết nối giữa khoa học hành chính công và các quy chuẩn quốc tế của UNESCO.
  • Hàm ý chính sách và thực tiễn: Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:
    1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược phát triển liên kết chuỗi 8 di sản VHVTTG.
    2. Rà soát, sửa đổi Luật Di sản văn hóa và ban hành các thông tư hướng dẫn thực thi Nghị định 109/2017/NĐ-CP.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng thống nhất một đầu mối quản lý chuyên trách trực thuộc UBND cấp tỉnh, có sự chỉ đạo chuyên môn trực tiếp từ Cục Di sản văn hóa.
    4. Chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp, bồi dưỡng định kỳ kỹ năng ngoại ngữ, chuyển đổi số và quản lý OUV cho đội ngũ công chức, viên chức.
    5. Thiết lập cơ chế tài chính đặc thù: thành lập Quỹ Bảo tồn Di sản Thế giới tại từng địa phương, giữ lại tối thiểu 60-70% nguồn thu phí tham quan phục vụ bảo tồn.
    6. Siết chặt thanh tra chuyên ngành di sản, ứng dụng công nghệ viễn thám GIS và ảnh vệ tinh để giám sát vi phạm trật tự xây dựng.
    7. Đẩy mạnh số hóa 3D di sản, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia (Big Data) và tăng cường liên kết ngoại giao văn hóa thông qua UNESCO.
    8. Cụ thể hóa quy chế phối hợp liên ngành (Bộ VHTTDL - Bộ TNMT - Bộ NNPTNT - UBND các tỉnh).

Limitations và Future Research

  • Giới hạn nghiên cứu: Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021, việc phỏng vấn trực tiếp tại thực địa tại một số địa phương (Quảng Nam, Thừa Thiên Huế) phải chuyển đổi sang hình thức trực tuyến và điện thoại; dữ liệu định lượng tập trung chủ yếu vào nhóm cán bộ quản lý và doanh nghiệp, chưa mở rộng tối đa sang mẫu đại diện du khách quốc tế.
  • Định hướng nghiên cứu tương lai:
    • Ứng dụng mô hình Phương trình Cấu trúc Tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để đo lường định lượng tác động của sự hài lòng của cộng đồng bản địa đến tính bền vững của OUV.
    • Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và thiên tai cực đoan đến tính toàn vẹn của các di sản ven biển và karst đá vôi (Vịnh Hạ Long, Tràng An, Phong Nha - Kẻ Bàng).
    • Khảo sát mô hình kinh tế di sản số (Digital Heritage Economy) và ứng dụng Metaverse/NFT trong bảo tồn và khai thác giá trị di sản văn hóa vật thể.

Tác động và ảnh hưởng

                         TÁC ĐỘNG ĐA CHIỀU CỦA NGHIÊN CỨU
  • Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo quan trọng cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản lý văn hóa tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học trên toàn quốc.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình soạn thảo hồ sơ sửa đổi toàn diện Luật Di sản văn hóa; hỗ trợ UBND 7 tỉnh/thành phố tái cấu trúc các Ban Quản lý Di sản theo hướng chuyên nghiệp hóa, tự chủ tài chính có kiểm soát.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Định hình mô hình du lịch di sản có trách nhiệm, tạo sinh kế bền vững cho hơn 50.000 hộ dân sinh sống trong khu vực di sản, bảo tồn nguồn vốn văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, Học viên cao học & Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực nghiệm 11 năm, khung phân tích đa tầng và hệ thống 20+ thuật ngữ học thuật chuẩn hóa.
  • Nhà hoạch định chính sách & Cơ quan lập pháp: Nhận diện rõ các khoảng trống pháp lý để sửa đổi Luật Di sản văn hóa và các nghị định liên quan.
  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý di sản cấp tỉnh/cơ sở: Tham khảo 8 giải pháp mang tính khả thi cao để tháo gỡ điểm nghẽn về bộ máy, nhân lực và cơ chế phân bổ ngân sách.
  • Cộng đồng doanh nghiệp du lịch: Tiếp cận định hướng khai thác di sản hài hòa, xây dựng chuỗi sản phẩm du lịch di sản văn hóa bền vững, nâng tầm thương hiệu quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

                             5 CÂU HỎI HỌC THUẬT CHUYÊN SÂU

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị Đa tầng (Multi-level Governance) trong việc xử lý xung đột giữa nghĩa vụ pháp lý quốc tế (Công ước UNESCO 1972) và quyền lực hành chính nhà nước theo lãnh thổ. Luận án đã xây dựng mô hình cân bằng động giữa 3 chủ thể: Nhà nước (Cơ quan QLNN) - Thị trường (Doanh nghiệp du lịch) - Xã hội (Cộng đồng cư dân bản địa) dưới sự giám sát độc lập của tổ chức quốc tế (UNESCO).

2. Sự đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?

So với các nghiên cứu đơn lẻ của Trịnh Ngọc Chung (2015) chỉ nghiên cứu định tính tại Huế - Hội An, hay Quách Ngọc Dũng (2018) chỉ tập trung vào khu vực Đồng bằng sông Hồng, luận án của Triệu Thị Ngọc đã thực hiện nghiên cứu so sánh đồng bộ trên toàn bộ 8 di sản VHVTTG tại 7 tỉnh/thành phố với cỡ mẫu định lượng $N = 446$ cùng 32 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia, bảo đảm mức độ khái quát hóa (generalizability) cao nhất từ trước đến nay.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có giá trị phản biện chính sách cao nhất?

Phát hiện về nghịch lý phân mảnh nguồn lực tài chính: Các di sản có nguồn thu dịch vụ du lịch rất lớn hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm lại chịu áp lực suy thoái OUV nặng nề nhất do nguồn tái đầu tư cho bảo tồn thuần túy bị cắt giảm hoặc hòa vào ngân sách chung của địa phương cho các mục tiêu chi thường xuyên khác, trong khi các di sản có nguồn thu thấp (như Thành Nhà Hồ) lại thiếu hụt kinh phí cơ bản để thực hiện các cuộc khai quật khảo cứu định kỳ.

4. Luận án có cung cấp quy trình nghiên cứu có thể nhân rộng (Replication Protocol) không?

Có. Hệ thống bảng hỏi 5 nhóm đối tượng, quy trình phỏng vấn sâu 32 chuyên gia và thang đo 7 nội dung QLNN được thiết kế chuẩn hóa, hoàn toàn có thể áp dụng làm công cụ đánh giá hiệu lực QLNN đối với các di sản văn hóa phi vật thể thế giới, công viên địa chất toàn cầu, hoặc hệ thống di sản thế giới tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á (như Lào, Campuchia, Indonesia, Philippines).

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tới (10-year Research Agenda) được định hình như thế nào?

Luận án vạch ra 3 hướng nghiên cứu chiến lược:

  • Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá sức chịu tải du lịch (Tourism Carrying Capacity) tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT).
  • Thể chế hóa cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong bảo tồn di sản văn hóa vật thể tại Việt Nam.
  • Chiến lược thích ứng và tăng cường khả năng chống chịu của di sản thế giới trước tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Triệu Thị Ngọc là một công trình khoa học mẫu mực, xuất sắc thuộc chuyên ngành Quản lý công với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện cơ sở lý luận khoa học quản lý công đối với di sản văn hóa vật thể thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  2. Xây dựng bộ khung phân tích 7 nội dung chức năng QLNN làm công cụ đánh giá chuẩn mực cho các cơ quan quản lý di sản.
  3. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, khoa học và đa chiều về thực trạng quản lý 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021 qua bộ dữ liệu 446 mẫu khảo sát và 32 phỏng vấn sâu.
  4. Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn thể chế, bộ máy, nhân lực và cơ chế phân bổ tài chính cản trở hiệu lực QLNN.
  5. Đề xuất hệ thống 8 giải pháp đồng bộ, có tính đột phá và lộ trình khả thi, gắn liền với chuyển đổi số và phát triển liên kết chuỗi di sản.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về quản trị đa tầng, kinh tế di sản và ngoại giao văn hóa, góp phần bảo tồn vẹn nguyên những kiệt tác văn hóa của dân tộc Việt Nam cho muôn đời sau.