Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam” được nghiên cứu sinh Triệu Thị Ngọc thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ) năm 2022, thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9.03), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Thanh Hà và TS. Nguyễn Danh Ngà.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa (DSVH), bao gồm di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, là vấn đề xã hội có tính toàn cầu. Ở Việt Nam, các quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng qua các kỳ Đại hội (Đại hội VIII, Đại hội XIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI) và quy định pháp luật (Luật Di sản văn hóa năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2009, văn bản hợp nhất năm 2013) khẳng định DSVH là tài sản vô giá của cộng đồng các dân tộc, nền tảng tinh thần và động lực phát triển đất nước. Tính đến tháng 8/2022, Việt Nam có 8 di sản văn hóa vật thể thế giới (VHVTTG) được UNESCO công nhận (gồm 05 di sản văn hóa, 02 di sản thiên nhiên và 01 di sản hỗn hợp).

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với các di sản này bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng lấn chiếm, xâm hại di sản, hủy hoại môi trường, phá rừng, săn bắt động vật quý hiếm; bảo tồn sai lệch nguyên gốc; xây dựng công trình mới hoặc đưa vật lạ vào di sản; khai thác du lịch quá mức; tổ chức bộ máy và tên gọi cơ quan quản lý thiếu thống nhất, chức năng nhiệm vụ chồng chéo; đội ngũ công chức, viên chức hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ; công tác xã hội hóa nguồn lực còn bị buông lỏng. Những hạn chế này khiến một số di sản đối mặt với khuyến nghị từ UNESCO về nguy cơ bị rút tên khỏi danh sách di sản thế giới. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, việc nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ khoa học quản lý công để tìm giải pháp hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2021.
    4. Tổng hợp quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong giai đoạn tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG được các tổ chức, cá nhân nghiên cứu như thế nào từ trước tới nay?
  2. Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG dựa trên những cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nào?
  3. Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG tại Việt Nam hiện nay được thực hiện như thế nào?
  4. Để hoàn thiện QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam trong thời gian tới, cần dựa trên những quan điểm, định hướng và giải pháp nào?

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam đã đạt kết quả tích cực, song di sản vẫn bị xuống cấp, xâm hại, khai thác quá mức do việc cụ thể hóa thể chế còn chậm, bộ máy chồng chéo, năng lực đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất chưa đủ mạnh, hoạt động kiểm soát bị buông lỏng và thiếu phối hợp giữa các cơ quan. Nếu có giải pháp quản lý đồng bộ cùng sự hỗ trợ của UNESCO, công tác QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam sẽ được hoàn thiện hiệu quả hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn QLNN về di sản VHVTTG tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 7 nội dung QLNN: (1) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy; (4) Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức, viên chức; (5) Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính; (6) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; (7) Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có 8 di sản VHVTTG: Hà Nội (Hoàng thành Thăng Long), Quảng Ninh (Vịnh Hạ Long), Ninh Bình (Tràng An), Thanh Hóa (Thành Nhà Hồ), Quảng Bình (Phong Nha - Kẻ Bàng), Thừa Thiên Huế (Quần thể di tích Cố đô Huế), Quảng Nam (Phố cổ Hội An và Khu di tích Mỹ Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập dữ liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2021 và đề xuất định hướng, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại

Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chính:

  1. Nhóm nghiên cứu về di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể và di sản VHVTTG:

    • Tác giả quốc tế: Arthur Pederson (2002) với công trình Managing Tourism at World Heritage Sites do UNESCO, TEMA và UNEP hỗ trợ; Paul Eagles (2002) với cuốn sách Du lịch bền vững trong những khu vực được bảo vệ do UNEP, IUCN, UNWTO xuất bản; Peter Howard (2003) với Heritage: Management, Interpretation, Identity phân loại di sản theo cảnh quan, di tích, hiện vật; Sally Brockwell, Sue O’Connor và Denis Byrne (2013) nghiên cứu mối quan hệ văn hóa - tự nhiên tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Neville Agnew và Martha Demas (2004) với Principles for the Conservation of Heritage Sites in China; Cục Công chính Trung ương Ấn Độ (2013) với Handbook of Conservation of Heritage Buildings; Ken Taylor (2004) về việc áp dụng các hiến chương và nguyên tắc bảo tồn tại Châu Á; Bhakhakanok Ratanawaraporn (2011) nghiên cứu bảo tồn đền di sản tại Thái Lan; Kapila D. Silva và Neel Kamal Chapagain (2013) về quản lý di sản Châu Á.
    • Tác giả trong nước: Ngô Đức Thịnh (2009) về bảo tồn giá trị truyền thống trong đổi mới; Hồ Sơn Diệp và Nguyễn Văn Hiệp (2013) về di sản đình chùa lăng miếu tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thịnh (2012) về bản sắc và bảo tồn trước kinh tế thị trường; Lưu Trần Tiêu (2002) về bảo tồn và phát huy di sản; Bùi Đẹp (1999) về các loại hình di sản thế giới; Trần Mạnh Tường (2000) giới thiệu 630 di sản thế giới; Nguyễn Thị Thống Nhất (2012) về khai thác di sản phát triển du lịch miền Trung; Nguyễn Văn Cường (2016) về bảo vật hoàng cung triều Nguyễn; Phạm Sanh Châu (2011) về vai trò danh hiệu UNESCO đối với di sản Việt Nam; Cục Di sản văn hóa qua bộ sách Một con đường tiếp cận di sản văn hóa (tập 7).
  2. Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa vật thể thế giới:

    • Kỷ yếu hội thảo khoa học do Học viện Hành chính Quốc gia tổ chức tại Huế (2015) về QLNN đối với di sản và điểm đến du lịch miền Trung; tài liệu hướng dẫn quản lý di sản vùng Adriatic của UNESCO - IPA; Quách Ngọc Dũng (2018) nghiên cứu QLNN về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Quốc Hùng (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và giải pháp hợp tác quốc tế; Nguyễn Viết Cường (2014) về áp dụng quy định quốc tế vào thực tiễn Việt Nam; Phương Thúy và Đào Yến (2013) về những bất cập trong quản lý di sản; Nguyễn Toàn Thắng (2013) về kinh nghiệm bảo tồn di sản tại Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc; Hà An (2013) về sự lộn xộn trong tu bổ di tích; Hoàng Tuấn Anh (2014) về thực trạng và 6 giải pháp đổi mới QLNN về văn hóa; An Ngọc (2014) về việc thống nhất đầu mối quản lý di tích theo Công văn số 2946/BVHTTDL-DSVH; Nguyễn Khánh Tùng và Trần Bá Hùng (2021) về giải pháp hoàn thiện QLNN đối với di sản văn hóa.
  3. Nhóm nghiên cứu liên quan trực tiếp đến 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam:

    • Nguyễn Chí Bền (2010) chủ biên bộ sách 11 tập về bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể Thăng Long - Hà Nội (Chương trình KX.09); Dự án hợp tác nghiên cứu tác động của du lịch biển tại Vịnh Hạ Long của Đại học Kent, Đại học Bradford và Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (2015); Dự án khảo cổ học thích ứng môi trường của người tiền sử tại Tràng An giữa Đại học Cambridge, Đại học Belfast và tỉnh Ninh Bình (2017); Hội thảo quốc tế về bảo tồn đô thị di sản Hội An (2017); Hoàng Đạo Kính (2002) về khảo sát và trùng tu Cố đô Huế cùng chuyên gia UNESCO; Trịnh Ngọc Chung (2015) nghiên cứu mô hình quản lý di sản Cố đô Huế và Hội An; Đặng Văn Bài về QLNN tại Vịnh Hạ Long; Nguyễn Thị Thu Hà về du lịch và bảo tồn tại Hội An; An Khanh và Trọng Tài phản ánh các sai phạm và buông lỏng quản lý tài chính tại Vịnh Hạ Long.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận di sản ở góc độ văn hóa học, lịch sử học, khảo cổ học, du lịch học hoặc nghiên cứu QLNN tại từng địa phương đơn lẻ (Huế, Hội An, Hà Nội). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ khoa học quản lý công đối với toàn bộ 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam. Cụ thể, còn thiếu vắng các phân tích lý luận về khung nội dung QLNN đối với di sản thế giới, cơ chế phân cấp, phân quyền, quy chế phối hợp đa ngành giữa các bộ, ngành Trung ương với chính quyền địa phương, cũng như giải pháp liên kết chuỗi di sản vùng. Luận án giải quyết các khoảng trống lý luận và thực tiễn này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống pháp luật hiện hành.

  • Khái niệm cơ bản:

    • Di sản văn hóa: Hệ thống các sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, do thiên nhiên và con người sáng tạo, được lưu truyền qua các thế hệ.
    • Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia (Điều 4 Luật Di sản văn hóa).
    • Di sản văn hóa vật thể thế giới: Các di tích, quần thể, thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị nổi bật toàn cầu, đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn và thỏa mãn ít nhất 1 trong 10 tiêu chí của Công ước UNESCO 1972 (được phân thành 3 loại: di sản văn hóa, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp).
    • Quản lý nhà nước về di sản VHVTTG: Sự tác động có tổ chức, được điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước thông qua các công cụ quản lý đối với di sản VHVTTG, do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành, tuân thủ quy định và sự giám sát của UNESCO nhằm bảo tồn, phát huy giá trị di sản bền vững.
  • Chủ thể và đối tượng quản lý:

    • Chủ thể quản lý: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đầu mối chuyên môn là Cục Di sản văn hóa) tham mưu quản lý cấp Trung ương; UBND 7 tỉnh, thành phố (cùng Sở VHTTDL, Phòng VHTTDL) thực hiện quản lý tại địa phương; các Ban Quản lý/Trung tâm bảo tồn trực tiếp vận hành; UNESCO giữ vai trò giám sát, khuyến nghị quốc tế.
    • Đối tượng quản lý: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hoạt động bảo tồn, nghiên cứu, khai thác, kinh doanh dịch vụ tại khu di sản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Di sản văn hóa, Nghị định 109/2017/NĐ-CP), công ước quốc tế (Công ước UNESCO 1972), các báo cáo thống kê chuyên ngành, báo cáo tổng kết của Bộ VHTTDL và UBND 7 địa phương giai đoạn 2010 - 2021.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế mẫu phiếu qua Google Biểu mẫu, gửi trực tiếp và trực tuyến qua email, Zalo. Tổng số phiếu phát ra: 500 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ: 446 phiếu, chia thành 5 nhóm đối tượng:
      • Nhóm 1: Cán bộ tham mưu QLNN cấp Trung ương (Bộ VHTTDL): 40 phiếu.
      • Nhóm 2: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh: 70 phiếu.
      • Nhóm 3: Đại diện chính quyền cấp huyện, xã nơi có di sản: 80 phiếu.
      • Nhóm 4: Cán bộ, viên chức các Ban/Trung tâm quản lý di sản: 160 phiếu.
      • Nhóm 5: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khai thác di sản: 150 phiếu.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 32 chuyên gia, nhà quản lý (lãnh đạo các cục, vụ thuộc Bộ VHTTDL, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long, Ban Quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Ninh Bình).
  3. Phương pháp so sánh, tổng hợp: Nghiên cứu so sánh mô hình và kinh nghiệm QLNN về di sản của Campuchia (quản lý Angkor), Trung Quốc, Nhật Bản để rút ra bài học cho Việt Nam.
  4. Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và Microsoft Excel để xử lý các biến số khảo sát, lập bảng thống kê và biểu đồ phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến di sản văn hóa, quản lý di sản và 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra các kết quả có thể kế thừa (khái niệm di sản, tính chất đa ngành của quản lý di sản, mối liên hệ giữa bảo tồn và du lịch) và xác định rõ những vấn đề chưa được giải quyết thấu đáo: thiếu công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ quản lý công đối với toàn bộ 8 di sản; thiếu nghiên cứu sâu về mô hình bộ máy thống nhất, quy chế phối hợp liên ngành, phân cấp quản lý và liên kết vùng. Đây là cơ sở khẳng định tính cấp thiết và hướng đi của luận án.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất, vai trò và đặc điểm của QLNN về di sản VHVTTG. Tác giả chuẩn hóa 7 nội dung cơ bản cấu thành hoạt động QLNN trong lĩnh vực này:

  1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  2. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước.
  4. Xây dựng và phát triển đội ngũ công chức quản lý và viên chức chuyên môn.
  5. Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật.
  6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
  7. Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý di sản của Campuchia (mô hình Cơ quan Quốc gia APSARA quản lý quần thể Angkor với thẩm quyền tập trung), Trung Quốc (quản lý phân cấp gắn với quy định bảo tồn nghiêm ngặt của Viện Bảo tồn Di sản) và Nhật Bản (hệ thống luật pháp phân tầng, cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và cộng đồng địa phương), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, kiện toàn bộ máy và đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam

Chương 3 phân tích bức tranh tổng thể thực trạng QLNN tại 8 di sản VHVTTG trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2021 dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra xã hội học (446 phiếu khảo sát, 32 cuộc phỏng vấn sâu).

Danh sách 8 Di sản Văn hóa Vật thể Thế giới tại Việt Nam (theo Bảng 3.1):
1. Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế) - Di sản văn hóa
2. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) - Di sản thiên nhiên
3. Phố cổ Hội An (Quảng Nam) - Di sản văn hóa
4. Khu di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) - Di sản văn hóa
5. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình) - Di sản thiên nhiên
6. Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) - Di sản văn hóa
7. Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa) - Di sản văn hóa
8. Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) - Di sản hỗn hợp

Tác giả đánh giá chi tiết theo 7 nội dung quản lý qua các bảng dữ liệu thống kê:

Bảng số liệu trong Chương 3 Nội dung thống kê chính
Bảng 3.2 Thống kê phòng quản lý về di sản văn hóa tại các Sở VHTTDL/VHTT thuộc 7 tỉnh, thành phố (năm 2021)
Bảng 3.3 & 3.4 Mô hình tổ chức đơn vị quản lý di sản và cơ cấu các phòng, ban chuyên môn trực thuộc (năm 2021)
Bảng 3.5 Số lượng và trình độ nhân sự (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, dưới đại học) tại các đơn vị quản lý di sản năm 2021
Bảng 3.6 & 3.8 Nguồn vốn đầu tư và cơ cấu tỷ lệ vốn bảo tồn di sản giai đoạn 2010 - 2021 (ngân sách trung ương, địa phương, tài trợ quốc tế, XHH)
Bảng 3.7 Doanh thu bán vé và lượng khách tham quan bình quân/năm tại 8 di sản giai đoạn 2010 - 2021
Biểu đồ 3.1 - 3.7 Kết quả khảo sát xã hội học về quy hoạch, thể chế, bộ máy, năng lực nhân sự, tài chính, thanh tra và nguyên nhân hạn chế
  • Kết quả đạt được: Hệ thống quy hoạch, đề án bảo tồn được ban hành tương đối đầy đủ; khung pháp lý từng bước hoàn thiện (Luật DSVH, Nghị định 109/2017/NĐ-CP); nhiều công trình di tích được tu bổ, phục hồi; nguồn thu du lịch và lượng khách tham quan tăng trưởng, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương; hợp tác quốc tế với UNESCO và các viện nghiên cứu nước ngoài được mở rộng.
  • Hạn chế chủ yếu: Tên gọi, địa vị pháp lý và mô hình tổ chức của các Ban Quản lý di sản không thống nhất (nơi trực thuộc UBND tỉnh, nơi trực thuộc Sở VHTTDL); chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp kinh doanh dịch vụ còn bị lẫn lộn; đội ngũ nhân lực thiếu chuyên gia chuyên sâu về bảo tồn, ngoại ngữ hạn chế; nguồn vốn đầu tư công dàn trải, tỷ lệ vốn xã hội hóa còn thấp; phân bổ nguồn thu phí tham quan tái đầu tư cho bảo tồn chưa tương xứng; công tác thanh tra, kiểm tra còn bị buông lỏng, dẫn đến sai phạm trong trật tự xây dựng, xâm hại vùng đệm di sản (như tại Vịnh Hạ Long, Tràng An).
  • Nguyên nhân của hạn chế: Thể chế pháp lý chưa đồng bộ, thiếu quy định cụ thể về cơ chế đặc thù cho di sản thế giới; cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ VHTTDL với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chính quyền địa phương còn lỏng lẻo; nhận thức của một bộ phận cán bộ và cộng đồng dân cư về bảo tồn bền vững chưa đầy đủ.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam

Chương 4 xác định quan điểm phát triển văn hóa theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, định hướng quản lý di sản bền vững và đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Xây dựng quy hoạch theo hướng phát triển liên kết chuỗi di sản VHVTTG liên tỉnh, liên vùng (kết nối Hà Nội - Quảng Ninh - Ninh Bình - Thanh Hóa và chuỗi di sản miền Trung).
  2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Cụ thể hóa các điều ước quốc tế, rà soát sửa đổi Luật Di sản văn hóa, hoàn thiện quy định về quản lý vùng đệm, chuyển nhượng đất đai và bảo tồn nguyên gốc.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy: Thống nhất mô hình Ban Quản lý di sản theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, xác định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước trực thuộc UBND cấp tỉnh.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Chuẩn hóa chức danh, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn bảo tồn di sản, quản lý công và ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin.
  5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính: Tăng mức chi ngân sách nhà nước, hoàn thiện cơ chế xã hội hóa, phân bổ hợp lý tỷ lệ giữ lại từ nguồn thu phí tham quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động trùng tu di sản.
  6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thiết lập cơ chế giám sát liên ngành, xử lý nghiêm minh các hành vi lấn chiếm, xâm hại, xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ I và II của di sản.
  7. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và hợp tác quốc tế: Số hóa 3D dữ liệu di sản, xây dựng cơ sở dữ liệu số dùng chung, chủ động hợp tác nghiên cứu với UNESCO và các tổ chức quốc tế.
  8. Hoàn thiện phân cấp và quy chế phối hợp quản lý: Ban hành quy chế phối hợp rõ ràng giữa các bộ, ngành Trung ương và UBND cấp tỉnh, huyện, xã nơi có di sản.

Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (Bộ VHTTDL, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư) và chính quyền 7 địa phương có di sản VHVTTG.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN về di sản văn hóa vật thể thế giới.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm di sản văn hóa vật thể, bổ sung và hoàn thiện khái niệm di sản VHVTTG và QLNN về di sản VHVTTG dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công.
  • Xác định và chuẩn hóa khung 7 nội dung cơ bản cấu thành QLNN đối với di sản VHVTTG.
  • Đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế (Campuchia, Trung Quốc, Nhật Bản) có giá trị tham chiếu cho công tác quản lý di sản tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về công tác QLNN tại 8 di sản VHVTTG trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2021 qua 446 phiếu khảo sát và 32 phỏng vấn sâu.
  • Nhận diện chính xác các bất cập, mâu thuẫn giữa bảo tồn và khai thác du lịch, sự phân tán trong mô hình tổ chức bộ máy và xác định hệ thống nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với chuyển đổi số, liên kết chuỗi vùng và hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Luật Di sản văn hóa và hoạch định chính sách quản lý công cho các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quá trình điều tra xã hội học và khảo sát thực địa tại 7 tỉnh, thành phố diễn ra trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, dẫn đến việc đi lại, tiếp xúc trực tiếp gặp khó khăn; việc phát phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu chuyên gia phải thực hiện phần lớn qua hình thức trực tuyến (Google Biểu mẫu) và điện thoại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kinh tế di sản, đánh giá lượng hóa chi tiết hơn các tác động dài hạn của biến đổi khí hậu và chuyển đổi số toàn diện đến công tác quản lý từng loại hình di sản (văn hóa, thiên nhiên, hỗn hợp).

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật (sửa đổi Luật Di sản văn hóa, các nghị định hướng dẫn), kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, liên vùng.
  • Đối với các Ban Quản lý, Trung tâm Bảo tồn di sản: Cung cấp khung tham chiếu về cơ cấu tổ chức, quản lý nguồn nhân lực, quản lý tài chính và phương thức kiểm soát vi phạm trật tự xây dựng tại di sản.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Là tài liệu nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu trong các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý nhà nước về văn hóa, Quản trị di sản và Du lịch học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu bao nhiêu di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam và phân bố ở những địa phương nào?

Luận án nghiên cứu toàn bộ 8 di sản VHVTTG tại Việt Nam tính đến tháng 8/2022 thuộc 7 tỉnh, thành phố, bao gồm:

  • Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội);
  • Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh);
  • Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình);
  • Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa);
  • Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);
  • Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế);
  • Đô thị cổ Hội An và Khu di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam).

2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào và quy mô mẫu ra sao?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 446 phiếu khảo sát hợp lệ (trên tổng số 500 phiếu phát ra) từ 5 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ tham mưu QLNN cấp Trung ương thuộc Bộ VHTTDL (40 phiếu);
  • Lãnh đạo, cán bộ quản lý cấp tỉnh nơi có di sản (70 phiếu);
  • Đại diện chính quyền cấp huyện và cấp xã nơi có di sản (80 phiếu);
  • Cán bộ, viên chức các Ban Quản lý/Trung tâm bảo tồn di sản (160 phiếu);
  • Đại diện các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khai thác di sản (150 phiếu). Ngoài ra, luận án phỏng vấn sâu 32 chuyên gia là lãnh đạo các cục, vụ, viện và ban quản lý di sản.

3. Khung nội dung quản lý nhà nước về di sản VHVTTG được luận án xác định gồm những nội dung nào?

Luận án chuẩn hóa khung 7 nội dung QLNN:

  1. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
  2. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý.
  4. Xây dựng, phát triển đội ngũ công chức, viên chức.
  5. Hỗ trợ, huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất.
  6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.
  7. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.

4. Những bất cập lớn nhất trong tổ chức bộ máy quản lý di sản tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?

Mô hình tổ chức bộ máy và tên gọi các đơn vị quản lý di sản không thống nhất trên cả nước (nơi trực thuộc UBND tỉnh, nơi trực thuộc Sở VHTTDL); chức năng quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp dịch vụ chưa được tách bạch rõ ràng; thẩm quyền xử lý vi phạm của ban quản lý còn hạn chế; tồn tại sự chồng chéo, phân tán quyền hạn giữa các ngành văn hóa, lâm nghiệp, tài nguyên môi trường và chính quyền địa phương.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di sản VHVTTG?

Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Hoàn thiện quy hoạch và phát triển chuỗi di sản liên vùng; (2) Cụ thể hóa thể chế pháp luật; (3) Kiện toàn bộ máy tinh gọn, thống nhất; (4) Chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự; (5) Tăng đầu tư ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa tài chính; (6) Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành; (7) Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số và hợp tác quốc tế; (8) Hoàn thiện phân cấp và quy chế phối hợp quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước về di sản văn hóa vật thể thế giới tại Việt Nam” của tác giả Triệu Thị Ngọc là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý công. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, chuẩn hóa 7 nội dung quản lý nhà nước và đánh giá thực trạng tại 8 di sản thế giới trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2021 bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ các khoảng trống thể chế, bất cập về bộ máy và đề xuất 8 nhóm giải pháp khả thi, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện chính sách bảo tồn và phát huy giá trị di sản thế giới tại Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.