Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số 9229042) của tác giả Nguyễn Đức Trọng, do Giáo sư Nguyễn Chí Bền hướng dẫn khoa học, được bảo vệ tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam năm 2024 với đề tài: "Quản lý di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội gắn với phát triển du lịch".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới theo Công ước năm 1972 của UNESCO và hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, đồng thời giải quyết bài toán khai thác di sản thành điểm đến du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế. Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội được UNESCO ghi danh vào Danh mục Di sản Thế giới ngày 01 tháng 8 năm 2010 theo 3 tiêu chí: chiều dài lịch sử văn hóa, tính liên tục của tài sản với tư cách là một trung tâm quyền lực, và các tầng di tích di vật phong phú. Sau 13 năm được ghi danh (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2023), hoạt động khai thác du lịch tại di sản ghi nhận kết quả còn khiêm tốn so với tiềm năng và tầm vóc. Mặc dù lượng khách tăng từ 120.000 lượt vào năm 2013 (năm đầu tiên bán vé) lên 245.321 lượt vào năm 2016 và 517.476 lượt vào năm 2019, doanh thu năm 2019 chỉ đạt 11,1 tỷ đồng, xếp thứ 7 trong số 8 di sản thế giới tại Việt Nam. Đội ngũ thuyết minh viên, hướng dẫn viên tại điểm đến chưa đáp ứng kỳ vọng của du khách quốc tế; các hoạt động khai thác mới dừng ở việc phục vụ nhu cầu tham quan đơn thuần. Về mặt học thuật, hoạt động quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch thuộc chuyên ngành quản lý văn hóa nhưng trước đó chưa có nhiều công trình chuyên sâu, hệ thống cho từng loại hình di sản cụ thể, mà chủ yếu dừng ở bài báo tạp chí hoặc giáo trình mang tính định hướng.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý gắn với phát triển du lịch, gia tăng sức hấp dẫn của điểm đến và nâng tầm khu di sản trên thị trường du lịch. Để thực hiện mục đích này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch: giới thuyết các khái niệm công cụ, lựa chọn lý thuyết vận dụng và xác định khung phân tích của luận án.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá công tác quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch tại di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội gắn với phát triển du lịch.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được đánh số và liên kết tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Giá trị của di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội có thể được tạo thành sản phẩm du lịch hấp dẫn được không?
    • Giả thuyết nghiên cứu 1: Giá trị của di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội đủ điều kiện để tạo nên sản phẩm du lịch hấp dẫn.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Các di sản ở Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội đang được quản lý và phát huy giá trị gắn với phát triển du lịch như thế nào?
    • Giả thuyết nghiên cứu 2: Di sản tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội về cơ bản được quản lý đúng hướng, hoàn thành được một số nhiệm vụ và chỉ tiêu đặt ra, gặt hái được một số thành tựu, song vẫn còn nhiều hạn chế về công tác quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Làm thế nào để quản lý di sản một cách hiệu quả gắn với phát triển du lịch tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội?
    • Giả thuyết nghiên cứu 3: Giải pháp được tiếp cận trên cả hai hướng: quản lý di sản thế giới theo Công ước và hướng dẫn của UNESCO, theo quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện đầy đủ các cam kết đồng thời phát huy sự chủ động sáng tạo trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch tại điểm đến này.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch tại di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tập trung tại không gian điểm đến di sản thế giới Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội gồm hai khu vực: Khu vực trung tâm Cột Cờ - Đoan Môn - Kính Thiên - Bắc Môn - di tích cách mạng Nhà và Hầm D67; và Khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu. Vùng lõi di sản có diện tích 18,395 ha và vùng đệm có diện tích 108 ha, đều nằm trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hiện trạng tập trung từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2023; nguồn tài liệu thứ cấp được mở rộng xử lý theo mốc lịch sử liên quan; các đề xuất, giải pháp và kiến nghị hướng đến dự báo cho giai đoạn 2025, tầm nhìn 2030 theo các văn bản định hướng của trung ương và địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung chính trong công tác quản lý di sản thế giới theo pháp luật Việt Nam và theo hướng dẫn thực hiện Công ước của UNESCO gắn với hoạt động phát triển du lịch tại khu di sản.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chuyên đề cụ thể:

Nhóm nghiên cứu quốc tế về quản lý di sản và mối quan hệ với du lịch:

  • Peter Howard (2002) phân tích lịch sử bảo tồn di sản từ đầu thế kỷ XIX và nêu ra các vấn đề cốt lõi: bảo tồn cái gì, tại sao phải bảo tồn và bảo tồn cho đối tượng nào.
  • Carman và Sorensen (2009) nghiên cứu các phương pháp tiếp cận di sản từ thế kỷ XVIII-XIX, phản ánh quá trình chuyển dịch sang quản lý di sản công cộng trong thế kỷ XX.
  • Ashworth và Larkham (1994) trong Building a new heritage: tourism, culture and identity in the new Europe coi việc khai thác di sản văn hóa như một ngành công nghiệp mang đặc tính sản phẩm, phân định 3 quan điểm: bảo tồn nguyên gốc (bảo quản), bảo tồn có sự kế thừa, và bảo tồn phát triển. Tiếp đó, Ashworth (1997) trong Elements of planning and managing heritage sites làm sâu sắc thêm quan điểm bảo tồn phát triển theo hướng tiếp cận thị trường.
  • David Throsby (1997) tiếp cận di sản dưới góc độ kinh tế học, nhấn mạnh việc xây dựng kế hoạch quản lý và hệ thống chỉ tiêu giám sát phải gắn với hai yếu tố hiệu năng (efficiency) và hiệu lực (effectiveness).
  • Arthur Pedersen (2002) với sổ tay thực hành của UNESCO về quản lý du lịch tại các khu di sản thế giới, cung cấp chỉ dẫn về hoạch định chính sách, kiểm soát tác động du lịch và mẫu khảo sát du khách.
  • Giovanni Boccardi (2004) phân biệt giữa hoạt động giám sát nội bộ của đơn vị quản lý trực tiếp và giám sát định kỳ theo Công ước Di sản Thế giới.
  • Li Hong tổng kết các rủi ro đối với di sản thế giới và vai trò của các Trung tâm hạng hai của UNESCO.
  • Jimura Takamitsu (2019) trong World Heritage sites: tourism, local communities and conservation activities tổng hợp 3 vấn đề: quản lý bảo tồn, phát triển du lịch và vai trò của cộng đồng địa phương.
  • Rosenfeld (2008), French và Craig-Smith, Cooper và Hall, Chris Cooper, John Fletcher và Alan Fyall nghiên cứu nguyên lý cân bằng giữa khai thác du lịch và bảo vệ môi trường, văn hóa bản địa.
  • Các chuyên gia quốc tế tham gia các hội thảo tại Hà Nội như William Logan (2015), Nobuo Kamei (2015), Jean Francois Milou (2020), Olivier Tessier (2020), Michael Croft (2018) đã đánh giá các nguy cơ tàn phá, quy hoạch không gian, hợp tác khảo cổ học và khẳng định Hoàng thành Thăng Long là hình mẫu về bảo tồn nhưng cần tăng cường tiếp cận cộng đồng địa phương.

Nhóm nghiên cứu trong nước về quản lý di sản văn hóa và di sản thế giới:

  • Đặng Văn Bài (2002, 2018) phân tích công tác quản lý nhà nước về di sản, tính liên ngành trong bảo tồn, phân cấp quản lý và các cam kết khi thực hiện Công ước UNESCO.
  • Nguyễn Thế Hùng (2013) khảo sát thực trạng bảo vệ di sản trong đổi mới và đề xuất 6 nhóm giải pháp.
  • Nguyễn Quốc Hùng (2004, 2018) bàn luận về giá trị nổi bật toàn cầu, bảo tồn phục vụ phát triển và thực trạng thiếu hụt nhân lực khảo cổ học.
  • Bùi Hoài Sơn (2005, 2013) cùng Phan Hồng Giang xác lập 5 yếu tố cấu thành quản lý văn hóa (chủ thể, khách thể, mục đích, biện pháp, hoàn cảnh) và phân tích mối quan hệ giữa quản lý di sản và kinh tế du lịch.
  • Nguyễn Chí Bền (2010) nghiên cứu phương pháp luận bảo tồn di sản vật thể Thăng Long - Hà Nội trong khuôn khổ chương trình KX.09, nhấn mạnh điều kiện bảo tồn nguyên vẹn và bảo tồn trên cơ sở kế thừa.
  • Nguyễn Thị Kim Loan và Nguyễn Trường Tân (2014), Nguyễn Thịnh (2014) trình bày nghiệp vụ quản lý di sản văn hóa và vai trò định hướng của nhà nước kết hợp với cộng đồng chủ thể văn hóa.
  • Lưu Trần Tiêu (2018) đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy ngành bảo tồn di tích; Lê Thị Thu Hiền (2018) kiến nghị chiến lược đào tạo nhân lực chất lượng cao.
  • Các luận án tiến sĩ tiền nhiệm: Trịnh Ngọc Chung (2018) nghiên cứu mô hình quản lý tại Cố đô Huế và Phố cổ Hội An; Nguyễn Bá Linh (2020) nghiên cứu quản lý di sản Thành Nhà Hồ; Nguyễn Viết Cường (2021) phân tích thực tiễn quản lý 8 di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO; Nguyễn Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu quản lý di sản và du lịch tại Hội An; Nguyễn Thị Thống Nhất (2017) nghiên cứu khai thác hợp lý di sản thế giới miền Trung gắn với phát triển du lịch.
  • Về địa bàn Hoàng thành Thăng Long: Trần Việt Anh (2015, 2018, 2020) và Nguyễn Thanh Quang (2022) báo cáo tổng kết 5 năm, 10 năm và 20 năm nghiên cứu, bảo tồn, quy hoạch di sản Cổ Loa - Hoàng thành Thăng Long; Hà Hữu Nga ứng dụng kinh tế học di sản; Nguyễn Phạm Hùng, Dương Văn Sáu, Lê Hồng Lý làm rõ khái niệm văn hóa du lịch và các nội dung quản lý di sản phục vụ du lịch.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc đánh giá chính sách vĩ mô, nghiên cứu bảo tồn khảo cổ đơn thuần hoặc đánh giá chung về du lịch di sản. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng quản lý di sản thế giới gắn với hoạt động phát triển du lịch tại một di sản khảo cổ đô thị đặc thù như Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát thực chứng, hệ thống hóa 5 nội dung quản lý gắn với phát triển du lịch bền vững và xây dựng mô hình quản lý phù hợp với bối cảnh thực tiễn của Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án sử dụng cách tiếp cận quản lý văn hóa dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, các hướng dẫn của UNESCO, ICOMOS, IUCN, ICCROM; đồng thời kết hợp phương pháp tiếp cận liên ngành giữa văn hóa học, du lịch học, xã hội học và quản trị kinh doanh du lịch. Tác giả vận dụng quan điểm bảo tồn phát triển của Ashworth và Larkham (1994) và lý thuyết kinh tế học di sản của David Throsby (1997) để xác lập khung phân tích gồm 5 nội dung quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch:

  1. Quản lý về đường lối chính sách và văn bản quản lý;
  2. Quản lý nhân sự, bộ máy tổ chức và phát triển nguồn nhân lực;
  3. Quản lý tài chính (phân bổ ngân sách, doanh thu dịch vụ, huy động nguồn vốn);
  4. Quản lý hệ thống hạ tầng, trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật;
  5. Quản lý các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị gắn với phát triển du lịch (xúc tiến quảng bá, hợp tác quốc tế, thuyết minh - diễn giải, giáo dục di sản).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp tổng hợp, nghiên cứu tài liệu: Thu thập và xử lý các nguồn tài liệu thứ cấp tiếng Việt và tiếng Anh, dữ liệu thống kê từ các cơ quan quản lý và các tổ chức quốc tế (website UNESCO, ICOMOS...).
  • Phương pháp quan sát tham dự: Tiến hành khảo sát trực tiếp tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội, đóng vai trò du khách để trải nghiệm thực tế hạ tầng giao thông, tuyến tham quan, dịch vụ thuyết minh và hành vi của du khách.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu 19 cá nhân nhằm thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu. Cơ cấu đối tượng phỏng vấn gồm: 4 cán bộ công tác tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội, 2 cán bộ quản lý nhà nước về văn hóa thuộc Cục Di sản văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), 5 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản, 8 đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành. Dữ liệu phỏng vấn được xử lý bằng thống kê mô tả, so sánh và phân tích hệ thống.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu định lượng từ du khách trong nước và quốc tế. Cuộc khảo sát diễn ra trong 30 ngày, từ ngày 15/07/2023 đến ngày 15/08/2023, kết hợp phát phiếu trực tiếp tại điểm đến và trực tuyến qua các công ty lữ hành. Tổng số phiếu phát ra là 708, sau quá trình lọc dữ liệu thu về 700 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 98,88%).
  • Quy mô và cơ sở chọn mẫu định lượng: Căn cứ nguyên lý của Harris (1985) về cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy đa biến ($N \ge \text{số biến độc lập} + 50$) và quy tắc của Hair và cộng sự (2014) về tỷ lệ quan sát trên biến độc lập tối thiểu 5:1 (lý tưởng 10:1 hoặc 15:1), với 7 biến trong mô hình, quy mô 700 phiếu hợp lệ hoàn toàn đáp ứng điều kiện phân tích hồi quy đa biến. Dữ liệu được lượng hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS (Statistical Product and Services Solutions) để xuất bảng biểu, biểu đồ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp mô hình hóa: Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý của Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội và mối quan hệ với các cơ quan quản lý từ trung ương đến thành phố Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có dung lượng phần chính văn gồm 3 chương với cấu trúc và nội dung chi tiết như sau:

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nội dung chương 1 (65 trang) hệ thống hóa 3 nhóm tài liệu nghiên cứu lớn, phân tích vị trí học thuật của đề tài và trình bày tổng quan về địa bàn cùng cơ sở lý luận.

Về địa bàn nghiên cứu, tác giả khái quát lịch sử Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long từ thế kỷ VI (thành Vạn Xuân), thế kỷ VII-IX (phủ thành Tống Bình - An Nam), đến kinh đô Đại Việt qua các triều đại Lý, Trần, Lê (thế kỷ XI-XVIII). Về mặt khảo cổ học, đợt khai quật quy mô lớn phát lộ từ tháng 12 năm 2002 tại khu vực 18 Hoàng Diệu đã làm xuất lộ các tầng văn hóa chồng xếp liên tục suốt 13 thế kỷ (từ thế kỷ VII đến thế kỷ XX).

Không gian di sản được xác lập tại kỳ họp thứ 34 của Ủy ban Di sản Thế giới với vùng lõi 18,395 ha và vùng đệm 108 ha thuộc quận Ba Đình, giới hạn bởi các tuyến đường: Hoàng Diệu, Độc Lập, Bắc Sơn, Điện Biên Phủ, Nguyễn Tri Phương. Hoạt động du lịch hiện tập trung tại hai khu vực với các điểm di tích cụ thể:

  • Khu di tích khảo cổ học 18 Hoàng Diệu: Phân thành 4 khu A, B, C, D, lưu giữ hệ thống di tích kiến trúc và di vật đan xen; là nơi tổ chức hoạt động trải nghiệm "Em làm nhà khảo cổ".
  • Nền và thềm Điện Kính Thiên: Di tích trung tâm xây dựng thời vua Lê Thái Tổ, hoàn thiện thời Lê Thánh Tông trên nền Càn Nguyên - Thiên An cũ thời Lý, Trần; hiện còn thềm đá với đôi Rồng đá thời Lê Sơ chế tác bằng đá xanh nguyên khối chạm 5 móng; trên nền điện còn công trình Nhà Con Rồng (trụ sở chỉ huy pháo binh thời Pháp thuộc) và di tích cách mạng Nhà và Hầm D67 (xây dựng năm 1967 phục vụ Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương).
  • Đoan Môn: Cổng chính phía Nam vào Cấm thành xây dựng thời Lê và cải tạo thời Nguyễn, cấu trúc hình chữ U với 5 cổng vòm cuốn; năm 1999 khai quật phát hiện dấu vết đường Ngự đạo thời Lê.
  • Hậu Lâu (Tĩnh Bắc Lâu): Diện tích khoảng 2.392 m2, xây dựng sau thời Hậu Lê, thời Pháp thuộc gọi là Pagode des Dames (Chùa các bà); đợt khai quật năm 1998 đã làm phát lộ nền móng các thời kỳ Lý, Trần, Lê.
  • Bắc Môn (Chính Bắc Môn): Xây dựng năm 1805 thời Nguyễn, cao 8,71 m, rộng 17,08 m, tường thành dày 2,48 m; vọng lâu phía trên thờ hai vị Tổng đốc Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu; tường ngoài còn vết đạn pháo quân Pháp bắn từ sông Hồng năm 1882.

Về cơ sở lý luận, chương 1 xây dựng khung phân tích hệ thống quản lý di sản, làm rõ các khái niệm công cụ và xác định khuôn khổ đánh giá hệ thống quản lý di sản theo hướng dẫn của ICCROM, ICOMOS, UNESCO.

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI KHU TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĂNG LONG - HÀ NỘI GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Chương 2 (45 trang) phân tích thực trạng công tác quản lý trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2023 qua 4 nội dung:

  1. Xây dựng và ban hành văn bản quản lý: Khảo sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng, pháp luật về di sản văn hóa và các quyết định quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đối với di sản.
  2. Chủ thể quản lý và cơ chế phối hợp: Cơ quan trực tiếp quản lý là Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội. Phân tích chức năng tham mưu của Hội đồng tư vấn khoa học do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội làm Chủ tịch Hội đồng; cơ chế phối hợp với Cục Di sản văn hóa, Viện Khảo cổ học, các tổ chức quốc tế và các cơ quan an ninh quốc phòng trong việc tiếp nhận, bàn giao mặt bằng di tích.
  3. Thực trạng quản lý di sản gắn với phát triển du lịch:
    • Công tác bàn giao mặt bằng: Đánh giá tiến độ tiếp nhận diện tích đất tại Khu Thành cổ Hà Nội và Khu khảo cổ học 18 Hoàng Diệu tính đến năm 2020; thực trạng kiểm kê, bàn giao di vật khảo cổ qua các mốc thời gian.
    • Quản lý nguồn nhân lực: Đánh giá cơ cấu bộ máy, các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho nhân lực giai đoạn 2011-2020.
    • Quản lý tài chính: Thống kê nguồn kinh phí phân bổ và sử dụng cho các hoạt động tại di sản giai đoạn 2016-2020 và 2016-2023.
    • Thống kê du khách và nguồn thu: Hoạt động bán vé bắt đầu từ năm 2013 với 120.000 lượt khách, tăng dần qua các năm nhưng tỷ trọng doanh thu còn thấp.

Dữ liệu lượng khách và doanh thu được tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2020 như sau:

Năm Số lượng khách tham quan (lượt) Doanh thu du lịch (tỷ đồng) Vị trí xếp hạng trong 8 DSTG tại Việt Nam
2013 120.000 Chưa tổng hợp đủ -
2016 245.321 Có số liệu chi tiết trong luận án -
2019 517.476 11,1 Thứ 7
2020 Chịu ảnh hưởng dịch bệnh Có số liệu chi tiết trong luận án -
  1. Các hoạt động gắn kết phát triển du lịch:
    • Các sản phẩm đã triển khai: Chương trình giáo dục di sản "Em làm nhà khảo cổ" tại 18 Hoàng Diệu, tour đêm "Giải mã Hoàng thành Thăng Long", các chương trình trưng bày di vật khảo cổ học, sự kiện văn hóa truyền thống nhân dịp Tết Nguyên đán và Trung thu.
    • Kết quả xử lý hồi quy từ 700 phiếu khảo sát du khách (thực hiện từ 15/07/2023 đến 15/08/2023) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hấp dẫn của điểm đến và khả năng quay lại của khách du lịch. Đánh giá của du khách quốc tế cho thấy chất lượng thuyết minh viên và dịch vụ diễn giải di sản còn hạn chế, chưa khai thác hết các giá trị phi vật thể.

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DI SẢN THẾ GIỚI GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI KHU TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĂNG LONG - HÀ NỘI

Chương 3 (40 trang) đề xuất các giải pháp dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn, định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Căn cứ đề xuất: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, Quy hoạch tổng thể bảo tồn Khu di tích Trung tâm Hoàng thành Thăng Long, các cam kết với Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ cùng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và bộ máy: Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành giữa Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội với các cơ quan quản lý nhà nước và địa phương; tăng cường năng lực giám sát độc lập của Hội đồng tư vấn khoa học; hoàn tất dứt điểm việc bàn giao mặt bằng các khu vực còn lại.
  • Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân lực chuyên môn sâu về khảo cổ học, bảo quản hiện vật và kỹ năng diễn giải di sản; nâng cao trình độ ngoại ngữ cho hướng dẫn viên; ban hành chính sách đãi ngộ thu hút nhân lực chất lượng cao.
  • Nhóm giải pháp tài chính và hợp tác công - tư: Đề xuất áp dụng "Mô hình 3 trụ cột trong hợp tác công tư" (Nhà nước - Doanh nghiệp - Cộng đồng/Chuyên gia) nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư dịch vụ, bảo tồn và tái đầu tư nguồn thu từ du lịch.
  • Nhóm giải pháp bảo tồn và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù:
    • Triển khai nội dung nghiên cứu khảo cổ học giai đoạn 2023-2030 theo khuyến nghị của UNESCO;
    • Đẩy mạnh đề án phục dựng không gian Điện Kính Thiên thời Lê;
    • Xây dựng quy trình các bước thực hiện dự án phục dựng lễ hội Đèn Quảng Chiếu thời Lý;
    • Xây dựng các sản phẩm du lịch liên kết: "Tour 1 ngày trải nghiệm Hà Nội", tour chuyên đề "Hành trình di sản Kinh đô";
    • Ứng dụng công nghệ diễn giải di sản kỹ thuật số phục vụ khách tham quan.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu giám sát theo hoạt động: Xây dựng khung chỉ số đo lường hiệu năng và hiệu lực (efficiency & effectiveness) để kiểm soát tải trọng du lịch, chất lượng dịch vụ và mức độ tác động của hoạt động du lịch đến tính nguyên vẹn của di tích.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý di sản thế giới gắn với phát triển du lịch, góp phần bổ sung vào lý luận chuyên ngành Quản lý văn hóa tại Việt Nam.
  • Thiết lập khung phân tích gồm 5 nội dung quản lý di sản thế giới tích hợp với các mục tiêu phát triển du lịch bền vững.
  • Vận dụng quan điểm bảo tồn phát triển và lý thuyết kinh tế học di sản vào việc phân tích một di sản văn hóa thế giới loại hình khảo cổ học đô thị lịch sử.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có hệ thống về thực trạng quản lý và hoạt động du lịch tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2023.
  • Lượng hóa các yếu tố tác động đến sức hấp dẫn của di sản qua khảo sát 700 du khách (xử lý trên phần mềm SPSS), chỉ rõ nguyên nhân khiến doanh thu và lượng khách của di sản xếp vị trí 7/8 trong các di sản thế giới tại Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể có khả năng ứng dụng thực tế: Mô hình 3 trụ cột trong hợp tác công tư; Đề xuất nội dung nghiên cứu khảo cổ học giai đoạn 2023-2030; Quy trình các bước thực hiện dự án phục dựng lễ hội Đèn Quảng Chiếu; Thiết kế tour chuyên đề ("Hành trình di sản Kinh đô"); Hệ thống chỉ tiêu giám sát hoạt động quản lý di sản gắn với du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi và dữ liệu văn bản nêu):

  • Dữ liệu khảo sát hiện trạng chỉ giới hạn mốc thời gian từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2023.
  • Khảo sát định lượng du khách bằng bảng hỏi diễn ra trong khoảng thời gian 30 ngày (từ 15/07/2023 đến 15/08/2023), do đó cơ cấu du khách có thể mang tính thời điểm mùa vụ du lịch.
  • Không gian nghiên cứu thực địa tập trung chủ yếu vào 2 khu vực đã bàn giao khai thác (Khu Thành cổ và Khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với toàn bộ không gian vùng đệm 108 ha.
  • Chưa đi sâu khảo sát thực nghiệm đối với sinh kế và mức độ tham gia trực tiếp của cộng đồng dân cư địa phương sinh sống quanh khu vực vùng đệm di sản (như nhận định hạn chế từ chuyên gia Michael Croft của UNESCO).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế của công tác quản lý sau khi Quy hoạch tổng thể di sản và kế hoạch quản lý giai đoạn 2023-2030 được triển khai.
  • Nghiên cứu tác động thực tế của dự án phục dựng không gian Điện Kính Thiên và dự án phục dựng lễ hội Đèn Quảng Chiếu khi các dự án này đi vào vận hành khai thác du lịch.
  • Nghiên cứu cơ chế chia sẻ lợi ích và sự tham gia của cộng đồng dân cư vùng đệm vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch di sản.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý văn hóa, Di sản học, Du lịch học, Xã hội học: Tham khảo khung phân tích 5 nội dung quản lý di sản gắn với du lịch; phương pháp phối hợp định tính (phỏng vấn sâu 19 mẫu) và định lượng (700 bảng hỏi xử lý SPSS); các lý thuyết chuyên ngành về kinh tế học di sản và bảo tồn phát triển.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Du lịch Hà Nội): Cung cấp cứ liệu thực tế để hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý di sản, cơ chế phối hợp liên ngành và kế hoạch phát triển du lịch văn hóa Thủ đô.
  • Đối với đơn vị trực tiếp quản lý di sản (Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội): Cung cấp căn cứ thực tiễn để kiện toàn bộ máy nhân sự, quy trình đào tạo thuyết minh viên, ứng dụng hệ thống chỉ tiêu giám sát và triển khai mô hình hợp tác công tư.
  • Đối với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và dịch vụ du lịch: Tham khảo thông tin về thị hiếu của du khách, định hướng xây dựng các sản phẩm du lịch chuyên đề gắn với di sản khảo cổ học và văn hóa kinh kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội được UNESCO ghi danh Di sản Thế giới dựa trên những tiêu chí nào? Di sản được ghi danh ngày 01/8/2010 dựa trên 3 tiêu chí nổi bật toàn cầu: (1) Chiều dài lịch sử văn hóa; (2) Tính liên tục của tài sản với tư cách là một trung tâm quyền lực chính trị; (3) Các tầng di tích di vật phong phú xuất lộ liên tục qua các thời kỳ lịch sử.

2. Thực trạng khai thác du lịch tại di sản trước năm 2020 ghi nhận các chỉ số về lượng khách và doanh thu ra sao? Di sản bắt đầu bán vé tham quan từ năm 2013 với 120.000 lượt khách, tăng lên 245.321 lượt vào năm