Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình trường học mới VNEN

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học quận hoàn kiếm theo mô hình trường học mới, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Câu hỏi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phạm vi nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.10. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN)

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.3. Quản lý giáo dục

1.4. Quản lý nhà trường

1.5. Hoạt động dạy học

1.6. Lý luận về hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới

1.7. Mô hình trường học mới

1.8. Đổi mới hoạt động dạy học theo mô hình VNEN

1.8.1. Đổi mới về phương pháp dạy học

1.8.2. Đổi mới về tổ chức lớp học

1.8.3. Đổi mới về đánh giá học sinh

1.8.4. Đổi mới về sinh hoạt chuyên môn

1.8.5. Đổi mới về sự tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình giáo dục

1.8.6. Đổi mới các hoạt động quản lý nhà trường

1.9. Quản lý dạy dọc theo mô hình VNEN

1.10. Kế hoạch hoạt động dạy học theo mô hình VNEN

1.11. Tổ chức dạy học theo mô hình VNEN

1.12. Chỉ đạo hoạt động dạy học theo mô hình VNEN

1.12.1. Giám sát, kiểm tra, đánh giá dạy học theo mô hình Trường học mới

1.12.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học theo mô hình VNEN

1.12.2.1. Các yếu tố khách quan
1.12.2.2. Các yếu tố chủ quan

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) Ở QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Một số đặc điểm kinh tế, chính trị - văn hóa, xã hội quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục tiêu khảo sát

2.2.2. Đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

2.2.5. Thống kê và sử lý số liệu

2.3. Thực trạng tổ chức dạy học theo mô hình VNEN trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm

2.3.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên, học sinh tham gia mô hình VNEN

2.3.2. Kết quả khảo sát nhận thức cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về mô hình VNEN

2.3.3. Thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

2.3.3.1. Công tác chuẩn bị trước khi lên lớp
2.3.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung giảng dạy, các khâu lên lớp của giáo viên
2.3.3.3. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh

2.3.4. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học của giáo viên

2.3.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học

2.3.6. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

2.3.6.1. Công tác xây dựng kế hoạch
2.3.6.2. Công tác tổ chức hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới
2.3.6.3. Công tác chỉ đạo hoạt động dạy học
2.3.6.4. Công tác kiểm tra hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới

2.3.7. Đánh giá chung

2.3.8. Những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Định hướng phát triển giáo dục quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới trên địa bàn quận Hoàn Kiếm

3.3.1. Biện pháp 1: Quản lý các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về mô hình trường học mới VNEN

3.3.2. Biện pháp 2: Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới

3.3.3. Quản lý, bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học theo mô hình trường học mới

3.3.4. Triển khai thực hiện đánh giá học sinh theo mô hình trường học mới

3.3.5. Kiểm tra đánh giá mức độ thực hiện hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới tại các trường tiểu học

3.3.6. Phối kết hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong hoạt động dạy học theo mô hình trường học mới

3.3.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3.8. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.3.8.1. Khảo nghiệm tính cần thiết
3.3.8.2. Khảo nghiệm tính khả thi
3.3.8.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

appendix.1. Đối với UBND thành phố Hà Nội

appendix.2. Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo thành phố Hà Nội

appendix.3. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo quận Hoàn Kiếm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (DÀNH CHO CBQL và GV)

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dạy học tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình VNEN

Quản lý dạy học tiểu học tại quận Hoàn Kiếm đang được thực hiện theo mô hình VNEN, một phương pháp giáo dục hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. Mô hình này không chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức mà còn phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Việc áp dụng mô hình VNEN đã mang lại nhiều lợi ích cho cả giáo viên và học sinh, tạo ra môi trường học tập thân thiện và hiệu quả.

1.1. Mô hình VNEN và những đặc điểm nổi bật

Mô hình VNEN được thiết kế để khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Các hoạt động học tập được tổ chức theo nhóm, giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

1.2. Vai trò của quản lý giáo dục trong mô hình VNEN

Quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai mô hình VNEN. Các cán bộ quản lý cần có những chiến lược phù hợp để hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình dạy và học.

II. Thách thức trong quản lý dạy học tiểu học theo mô hình VNEN

Mặc dù mô hình VNEN mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc quản lý dạy học theo mô hình này cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như sự thiếu hụt về cơ sở vật chất, sự chưa đồng bộ trong nhận thức của giáo viên và phụ huynh về mô hình VNEN cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều trường tiểu học tại quận Hoàn Kiếm vẫn chưa có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết để triển khai mô hình VNEN một cách hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dạy học và sự tham gia của học sinh.

2.2. Nhận thức chưa đồng bộ về mô hình VNEN

Sự khác biệt trong nhận thức của giáo viên và phụ huynh về mô hình VNEN có thể dẫn đến những khó khăn trong việc thực hiện các phương pháp dạy học mới. Cần có các chương trình bồi dưỡng để nâng cao nhận thức cho tất cả các bên liên quan.

III. Phương pháp quản lý dạy học hiệu quả theo mô hình VNEN

Để nâng cao hiệu quả quản lý dạy học theo mô hình VNEN, cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

3.1. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học theo mô hình VNEN là rất cần thiết. Điều này giúp giáo viên nắm vững các kỹ năng và kiến thức cần thiết để áp dụng mô hình một cách hiệu quả.

3.2. Xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt

Kế hoạch dạy học cần được xây dựng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh. Điều này giúp học sinh có thể học tập theo tốc độ của riêng mình và phát huy tối đa khả năng sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn mô hình VNEN tại quận Hoàn Kiếm

Mô hình VNEN đã được triển khai tại nhiều trường tiểu học ở quận Hoàn Kiếm và đã đạt được những kết quả tích cực. Học sinh trở nên chủ động hơn trong việc học tập và giáo viên cũng có cơ hội phát triển chuyên môn.

4.1. Kết quả khảo sát nhận thức về mô hình VNEN

Kết quả khảo sát cho thấy đa số giáo viên và phụ huynh đều nhận thức được lợi ích của mô hình VNEN. Họ đánh giá cao sự thay đổi trong phương pháp dạy học và sự tham gia của học sinh.

4.2. Thực trạng hoạt động dạy học theo mô hình VNEN

Hoạt động dạy học theo mô hình VNEN đã được thực hiện tại nhiều trường và đã có những cải thiện rõ rệt trong sự tham gia của học sinh. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để đạt được hiệu quả cao hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho mô hình VNEN

Mô hình VNEN đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại quận Hoàn Kiếm. Tuy nhiên, để mô hình này phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ từ các cấp quản lý và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

5.1. Đề xuất các biện pháp hỗ trợ từ chính quyền

Chính quyền cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho việc triển khai mô hình VNEN, bao gồm việc đầu tư cơ sở vật chất và tổ chức các khóa đào tạo cho giáo viên.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Cần khuyến khích sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng trong quá trình giáo dục, tạo ra một môi trường học tập tích cực và hỗ trợ cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học quận hoàn kiếm theo mô hình trường học mới vnen

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI (VNEN) 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Ở ngoài nước Các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đều nhất trí cho rằng: Giáo dục chính là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, nguồn lực con ngƣời chính là tài sản quyết định cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.

Trong những công trình nghiên cứu, các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳng định rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của quản lý nhà trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên. Saxerđôtôp (1985) đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, các ông nhận định “Công tác quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng là khâu then chốt trong hoạt động quản lý trƣờng học.” [30, tr 28] Xu thế Trƣờng học mới, thực chất là một phong trào giáo dục, văn hóa quan trọng nhất diễn ra ở Châu Âu và châu Mĩ trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, từ đó đã tạo đột phá, để thay đổi trƣớc lối giáo dục truyền thống, thụ động và độc đoán. Các phƣơng pháp sƣ phạm mới, khái niệm giáo dục mới và các nguyên tắc của nó đƣợc dựa trên thành tựu khoa học giáo dục với tên tuổi của các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới. [28, tr 155] Phong trào về xu thế Trƣờng học mới cũng đã đƣợc gọi là phong trào Trƣờng học hiện đại, phong trào Cải cách giáo dục, phong trào trƣờng học tiến bộ và giáo dục mới.

Và nó có vai trò chuyển tải ý tƣởng về giáo dục một “con ngƣời mới” cho một thế giới hiện đại. Nó cũng đã đƣợc hình thành nhƣ một xu hƣớng giáo dục của “cuộc cải cách giáo dục” có tầm quan trọng nằm trong việc thay đổi loại hình giáo dục một chiều độc đoán, giáo viên làm trung 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tâm giáo dục, thành những giáo viên mới, những ngƣời lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động sƣ phạm của mình. Các nhà giáo dục và nhà triết học nổi tiếng ở châu Âu và châu Mĩ cũng nhƣ trên thế giới đã đóng góp thành tựu khoa học của mình vào việc hình thành tƣ tƣởng và tổ chức của một loại trƣờng mới mà quá trình dạy học phù hợp hơn với tâm lý trẻ em, chẳng hạn nhƣ Decroly (1871-1932), Gion Điuây (1859- 1952), G.Piagie (1896-1980), Claparade (1873-1940), Ferriere (1879-1960) và ở Colombia, có Agustin Nieto Caballero, Raphael Bernal Jimenez và Tomas Restrepo Cadavid và nhiều nhà khoa học khác. Có những triết gia, những nhà giáo dục có ảnh hƣởng lớn tới mô hình EN nhƣ: - L.

Vƣgotxki (1896-1934) , nhấn mạnh tƣơng tác xã hội giữa trẻ em với ngƣời khác và với thế giới. Piagie (1896-1980), nghiên cứu tâm lý con ngƣời, nhận thức của con ngƣời trong mối quan hệ với môi trƣờng, với cơ thể và với não bộ. - Juan Jacobo Rousseau (1712-1778), với giáo dục cá nhân, tự phát và tự nhiên, nhằm xây dựng Hội đồng tự quản học sinh. - Juan Amos Comenio (1592-1670), với phƣơng pháp dựa trên bản chất, trực giác và tự hoạt động, nhằm sử dụng các trung tâm nguồn lực học tập.

- Gion Điuway (1854-1952), với gợi ý một nền giáo dục chuẩn bị đời sống xã hội cho con trẻ: nhà trƣờng nên đƣợc tổ chức nhƣ một xã hội có luật lệ riêng của nó, nơi học sinh đạt đƣợc sự học tập về hiệu quả xã hội thông qua kinh nghiệm mà không bỏ qua sự tự do về quyền và nghĩa vụ, nhằm xây dựng Hội đồng tự quản học sinh. - Maria Montessori (1869-1952), với đóng góp của học sinh tự quản lớp học. Tổ chức các lớp học theo nhóm làm việc. Tạo hứng thú của nhóm bởi một nhóm trƣởng.

Học sinh đƣợc tự do trong việc tìm kiếm các thông tin và 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong việc tìm kiếm các nguồn tài nguyên hoặc các tƣ liệu khác để củng cố việc học của mình. Tài liệu giảng dạy giúp bổ sung tri thức cho từng cá nhân và cho cả nhóm. Trao đổi từ chính các chủ thể và không ràng buộc cung cấp thông tin giữa giáo viên với học sinh và giáo viên với giáo viên, nhằm làm việc nhóm hiệu quả. Quản lý vai trò các chủ thể.

Sử dụng chia sẻ tài liệu học tập giảng dạy. Mối quan hệ bình đẳng giữa giáo viên với học sinh. Phát triển trung tâm tài nguyên học tập tại mỗi lớp học. - Anton Macurenco (1898-1939), với sự cần thiết phải nỗ lực, kỷ luật và hoạt động mạnh mẽ trong giáo dục.

Công việc và sự cố gắng phải là từ tập thể. Khác biệt giữa các cá nhân phải đƣợc tôn trọng. Công nhận giá trị và tầm quan trọng của chơi mà học là thành phần không thể thiếu đƣợc trong học tập và giáo dục nhằm giúp cho Hội đồng tự quản và học theo nhóm hoạt động có hiệu quả. Tăng cƣờng chia sẻ tài liệu học tập.

Harbart (1776-1841), với phƣơng pháp luận về quá trình học tập đƣợc thực hiện trong bốn giai đoạn: Hiểu biết đối tƣợng (quan sát); Liên hệ hoặc so sánh: hệ thống và khái quát, trong đó bao gồm sự hiểu biết các đối tƣợng và so sánh chúng; Thiết lập quan hệ nhƣ là kết quả của sự so sánh; Giai đoạn thực hiện nhằm thiết kế tài liệu hƣớng dẫn về quá trình và phƣơng pháp học tập có tƣơng tác. - Federico Froebel (1782-1852), với phƣơng pháp dạy học hƣớng trẻ em theo sở thích và các đặc tính của chúng. Rèn luyện học sinh trong các hoạt động giáo dục về tự hoạt động, tự chủ, lòng tự trọng, tự đánh giá và theo sở thích của trẻ trong một môi trƣờng của hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau, nhằm phát huy Hội đồng tự quản học sinh. Quản lý các công cụ hỗ trợ học tập trong lớp học.

Làm việc theo nhóm hiệu quả. Đánh giá theo quá trình học tập của học sinh. Giáo viên là ngƣời biết tƣ duy và là ngƣời hƣớng dẫn, tạo thuận lợi cho việc học của học sinh. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Adolfo Ferriere (1879), với giáo viên không thể độc quyền, độc đoán, là ngƣời có những uy quyền tối cao, trong lớp học, cho phép đƣợc trừng phạt với sự hà khắc, đe dọa và đánh giá thấp trẻ em hoặc bị trừng phạt khi không phục tùng thầy giáo.

Giáo viên đóng vai trò nhƣ là ngƣời luôn tạo điều kiện thuận lợi cho học tập của học sinh. - Elena Parkhurt (1919), với “Kế hoạch Dalton” về những đóng góp đầy cảm hứng trong việc đánh giá giá trị ban đầu kinh nghiệm của trẻ, khả năng của trẻ có thể quan sát và tìm hiểu, tiến tới ứng dụng thực tế, nhằm quản lý hƣớng dẫn giảng, dạy học tƣơng tác. Quá trình phƣơng pháp luận dạy học. Hoạt động mở và linh hoạt.

Trung tâm tài nguyên học tập. - Ovidio Decroly (1871-1932) với phƣơng pháp toàn cầu hóa, đóng góp cho phƣơng pháp sƣ phạm tích cực nhƣ: tôn trọng nhân cách của trẻ, nhằm đảm bảo tiến độ quá trình học của trẻ. Quá trình phƣơng pháp luận dạy học. [28, tr 157] - Mô hình trƣờng học mới - Escuela Nueva (EN) đƣợc hình thành từ những năm 70-80 của thế kỷ XX.

Đây là mô hình nhà trƣờng mới, theo hƣớng tiếp cận năng lực của học sinh, mô hình này có tầm ảnh hƣởng rộng rãi tới giáo dục các nƣớc vùng Caribe và hầu hết các nƣớc Mỹ Latinh. Mô hình EN dựa trên năm nguyên tắc cơ bản: + Lấy học sinh làm trung tâm + Nội dung học gắn bó chặt chẽ với đời sống hằng ngày của học sinh. + “Xếp lớp linh hoạt”: Học sinh đƣợc lên lớp trên nếu đƣợc giáo viên đánh giá đạt đƣợc các mục đích tối thiểu. + Phụ huynh và cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên để giúp đỡ học sinh một cách thiết thực trong học tập; tham gia giám sát việc học tập của con em mình.

+ Góp phần hình thành nhân cách giá trị dân chủ, ý thức tập thể theo xu hƣớng thời đại cho học sinh. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong mô hình EN, luôn luôn duy trì 4 cấu phần đƣợc coi là nền tảng của mô hình, đó là: Cấu phần Tài liệu; Cấu phần Tập huấn; Cấu phần Quản lý; Cấu phần Cộng đồng. Đến nay, mô hình Trƣờng học mới đƣợc triển khai thành công ở nhiều nƣớc, trong đó có Cộng hòa Colombia. Hiện nay có khoảng 22 nƣớc đang phát triển ở khu vực Mỹ La tinh, Châu Á, Châu Phi áp dụng mô hình này.

Mô hình Trƣờng học mới đã giành đƣợc một số giải thƣởng quốc thế và đƣợc Ngân hàng thế giới (WB) và UNESSCO đánh giá là một trong ít mô hình phù hợp với điều kiện giáo dục của các nƣớc đang phát triển. Ở trong nước Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm đến sự nghiệp GD&ĐT. Sự quan tâm này thể hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau, nhất là trong việc xác định vị trí, vai trò của GD&ĐT ở từng thời kỳ cách mạng. Đặc biệt trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nƣớc ta hiện nay, Đảng ta đã và đang tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của GD&ĐT đối với sự phát triển KTXH.

Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1993) xác định: GD&ĐT cùng Khoa học - Công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đầu tƣ cho GD&ĐT là đầu tƣ phát triển. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (1996) nhấn mạnh: Thực sự coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về vấn đề định hƣớng phát triển ngành, lĩnh vực đã chỉ rõ về GD&ĐT: “Đổi mới tƣ duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế QL để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nƣớc nhà… ƣu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lƣợng dạy và học” và “Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học - công nghệ với GD&ĐT để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức.

Thống nhất định hƣớng giữa phát triển khoa học và công 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghệ với chiến lƣợc GD&ĐT, phát huy quan hệ tƣơng tác thúc đẩy lẫn nhau giữa hai lĩnh vực quốc sách hàng đầu này” [32].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý dạy học tiểu học quận Hoàn Kiếm theo mô hình VNEN" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và tổ chức dạy học tại các trường tiểu học trong khu vực này. Mô hình VNEN (Vì một nền giáo dục mới) được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, khuyến khích sự tham gia của học sinh và phát triển năng lực tự học. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học, từ đó giúp giáo viên và nhà quản lý có những chiến lược hiệu quả hơn trong việc giảng dạy.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý dạy học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học chất lượng cao Nam Từ Liêm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, nơi cung cấp những phương pháp và chiến lược cụ thể cho các trường tiểu học. Bên cạnh đó, tài liệu quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng ở trường trung học phổ thông Nguyễn Văn Cừ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng các tiêu chuẩn trong quản lý giáo dục. Cuối cùng, tài liệu quản lý hoạt động dạy học môn toán ở các trường trung học cơ sở quận Đống Đa, thành phố Hà Nội sẽ cung cấp thêm góc nhìn về quản lý dạy học môn học cụ thể, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.