Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Thị Hà, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14 01 14) tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Kế Hào và TS. Nguyễn Thị Kim Dung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh là công cụ giao tiếp và phương tiện học tập, tiếp cận thông tin đối với sinh viên đại học. Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020", quy định sinh viên đại học không chuyên ngữ sau khi tốt nghiệp phải đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương trình độ B1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu - CEFR). Tuy nhiên, số liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2011 cho thấy cả nước có tới 63% sinh viên tốt nghiệp không có việc làm do thiếu kỹ năng, trong đó có kỹ năng tiếng Anh.

Đối với các trường đại học khối ngành nghệ thuật, sinh viên có đặc thù thiên về năng khiếu chuyên môn, chú trọng thực hành nghệ thuật hơn các môn văn hóa chung. Năng lực sử dụng tiếng Anh hạn chế khiến sinh viên gặp khó khăn khi tiếp cận tri thức nghệ thuật thế giới cũng như quảng bá văn hóa dân tộc ra quốc tế. Các nghiên cứu trước đây về quản lý dạy học hoặc quản lý dạy học tiếng Anh chủ yếu tập trung vào các trường đại học đại trà hoặc khối kỹ thuật. Khoảng trống nghiên cứu về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho đối tượng đặc thù là sinh viên các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực là lý do trực tiếp hình thành luận án.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên, luận án đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực hiện còn những bất cập, dẫn đến việc nhiều sinh viên bị chậm tốt nghiệp do không đạt chuẩn đầu ra hoặc không đáp ứng được yêu cầu sử dụng ngoại ngữ trong thực tế nghề nghiệp. Nếu các biện pháp quản lý dạy học được đổi mới đồng bộ, có tính hệ thống theo tiếp cận năng lực và hướng vào chuẩn đầu ra phù hợp với đặc thù người học khối nghệ thuật thì chất lượng dạy học môn tiếng Anh sẽ được nâng cao.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được xác định gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu làm rõ cơ sở lí luận về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
    2. Nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực, khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực.
  • Chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý giáo dục của nhà trường, bao gồm Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng/Trung tâm Khảo thí, Lãnh đạo Khoa/Trung tâm/Tổ Ngoại ngữ.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu):
    • Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại 2 cơ sở: Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội.
    • Khảo sát trực tuyến tại 6 cơ sở: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội và Học viện Âm nhạc Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng và thử nghiệm được thu thập, xử lý và tổng hợp trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

  1. Nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực:

    • Trên bình diện quốc tế: Nghiên cứu của Miller GE (1990), Hall, Robert E. và Jamieson (2005), Guskey (2005), Chang, C. (2006), Chyung, Stepich & Cox (2006) làm rõ sự chuyển dịch từ giáo dục truyền thống dựa trên nội dung sang giáo dục định hướng năng lực. Argüelles & Gonczi (2000), Anema & McCoy (2010), Bradley, Seidman & Painchaud (2012), Pimentel Bótas (2008a) và Van der Velden phân tích quản lý đào tạo theo chuẩn năng lực như một phương thức nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
    • Tại Việt Nam: Các công trình của Đặng Thành Hưng (2012), Nguyễn Công Khanh (2013), Nguyễn Thị Kim Dung (2015), Lê Đình Trung (2016), Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Nguyễn Xuân Thức (2015), Trần Kiểm (2016). Các luận án tiến sĩ của Vũ Xuân Hùng (2012), Cao Văn Chính (2012), Trần Xuân Phú (2012), Nguyễn Quang Việt (2006), Nguyễn Thanh Hà (2009), Hà Thanh Hương (2016), Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Mai Công Khanh (2009), Phạm Thị Thúy Hồng (2016), Phạm Xuân Hùng (2016) tập trung vào thiết kế chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả theo tiếp cận năng lực cho từng nhóm đối tượng cụ thể.
  2. Nghiên cứu về dạy học môn tiếng Anh và quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực:

    • Trên bình diện quốc tế: Lindsay, C. & Knight, D. (2006) trong Learning and Teaching English nghiên cứu nguyên nhân học sinh không nói tiếng Anh và đề xuất giải pháp thúc đẩy kỹ năng nói; Emily L. Laura-Mihaela Muresa (2013) nghiên cứu về năng lực học tập học thuật bằng tiếng Anh; Martin Borgan và Mark Vicars nghiên cứu ảnh hưởng của kinh tế địa phương và chính sách toàn cầu tới dạy học tiếng Anh tại Việt Nam.
    • Tại Việt Nam: Nguyễn Quốc Hùng (1997, 2020), Lê Văn Canh (1998), Ngô Văn Quyết, Trịnh Văn Minh (2005), Thanh Tùng (2005) khẳng định vị trí môn ngoại ngữ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bùi Thị Thanh Hòa, Lê Nữ Cẩm Lệ, Phạm Hoài Anh (2017) đề xuất mô hình dạy kỹ năng đọc hiểu theo nhóm cố định. Vũ Thị Phương Anh (2006), Dương Thu Mai, Phạm Thị Thu Hà, Thái Hà Lâm Thủy (2012) nghiên cứu ứng dụng CEFR và khung năng lực đánh giá giáo viên, sinh viên sư phạm tiếng Anh. Hoàng Văn Vân (2010) khảo sát thực trạng dạy tiếng Anh không chuyên ở đại học Việt Nam so với 9 quốc gia, vùng lãnh thổ Đông Á và Đông Nam Á. Nguyễn Thị Hương (2012), Đỗ Thị Xuân Dung và Cái Ngọc Duy Anh (2010), Đinh Thị Phương Hoa (2017) đánh giá thực trạng dạy học tiếng Anh không chuyên và tiếng Anh ngành sư phạm nghệ thuật.
    • Về quản lý dạy học tiếng Anh: Nguyễn Thị Sen, Phạm Thị Thanh Hải (2019) nghiên cứu quản lý môi trường thực hành tiếng Anh ở trường trung học phổ thông; Trần Thị Hồng Thúy (2017) đề xuất ứng dụng phần mềm EDO, Sanako để quản lý dạy học tiếng Anh; Nguyễn Thị Hạnh (2017) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh theo năng lực thực hành; Trương Tố Loan (2020) nghiên cứu quản lý hoạt động học tập tiếng Anh của sinh viên không chuyên; Đinh Thị Hồng Thắm (2020) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành khối kỹ thuật công nghệ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực. Luận án chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích đặc thù học tập của sinh viên nghệ thuật, đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn tiếng Anh tại 8 cơ sở đào tạo nghệ thuật và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm tiếng Anh và dạy học tiếng Anh: Luận án tiếp cận việc dạy học tiếng Anh như một ngoại ngữ (English as a Foreign Language - EFL). Vận dụng mô hình 3 vòng tròn đồng tâm về người dùng tiếng Anh của Braj Kachru (1989), cập nhật bởi David Graddol (2006) và số liệu của David Crystal (2003) để định vị tiếng Anh tại Việt Nam thuộc vòng tròn mở rộng (Expanding Circle). Vận dụng cấu trúc hoạt động dạy học ngoại ngữ của Lê Thiếu Ngân (2002) chia thành 2 trục: Khẩu ngữ (Nghe - Nói) và Bút ngữ (Đọc - Viết).
  • Khái niệm năng lực và tiếp cận năng lực: Luận án kế thừa quan niệm năng lực của Xavier Rogiers (1996), Rudich, John Erpenbeck, Phạm Minh Hạc, Trần Khánh Đức (2014); vận dụng cấu trúc kinh nghiệm xã hội (Hiểu - Làm - Cảm) của Đặng Thành Hưng (2012); mô hình ASK (Attitude - Skills - Knowledge) chuẩn hóa từ Benjamin Bloom (1956); và mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết - NL chuyên môn; Học để làm - NL phương pháp; Học để chung sống - NL xã hội; Học để tự khẳng định - NL cá thể).
  • Khung chuẩn tham chiếu: Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR) của John Trim và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khung phân tích quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực: Quản lý dạy học được tiếp cận theo quá trình và nội dung quản lý, bao gồm các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá đối với các thành tố: mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, hoạt động học tập của sinh viên và điều kiện cơ sở vật chất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn kiện, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Quyết định 1400/QĐ-TTg, Công văn 2196/BGDĐT-GDĐH, Công văn 5957/BGDĐT-GDĐH, Công văn 808/KH-BGDĐT); tổng hợp các tài liệu chuyên khảo trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát định lượng trên các nhóm khách thể: cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên tiếng Anh (GVTA) và sinh viên (SV) tại 8 trường đại học đào tạo khối ngành nghệ thuật.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 2 cơ sở trọng điểm (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội).
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các buổi hội thảo khoa học, semina lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và phương pháp giảng dạy tiếng Anh để hoàn thiện khung năng lực và các biện pháp quản lý.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm tác động biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học qua 2 vòng (đo trước thử nghiệm, sau thử nghiệm lần 1 và sau thử nghiệm lần 2).
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê để tính điểm trung bình (Điểm TB), so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 8 trường đại học khối ngành nghệ thuật giai đoạn 2017 - 2021.
  • Dữ liệu quy mô đào tạo năm 2020 của Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.
  • Các văn bản quy định chuẩn đầu ra của các cơ sở đào tạo, điển hình là Quyết định số 1723/QĐ-ĐHSPNTTW-ĐT của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về QLDH môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ bản chất dạy học tiếng Anh theo tiếp cận năng lực và phân tích các đặc trưng học tập của sinh viên nghệ thuật:

  • Đặc trưng học tập môn tiếng Anh của sinh viên nghệ thuật: Sinh viên có năng khiếu nghệ thuật bẩm sinh, tư duy trừu tượng, trực quan và giàu cảm xúc. Tác giả phân chia thành các nhóm đặc thù:
    • Nhóm sinh viên Mỹ thuật, Hội họa, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang: có tư duy tạo hình, màu sắc, năng lực quan sát tốt; phù hợp với việc học tiếng Anh qua hình ảnh, sơ đồ trực quan.
    • Nhóm sinh viên Sư phạm Âm nhạc, Thanh nhạc, Nhạc cụ, Piano: có năng lực cảm nhận cao độ, nhịp điệu, trí nhớ thính giác tốt, hoạt ngôn và tự tin; học tiếng Anh thuận lợi thông qua bài hát, giai điệu.
    • Nhóm sinh viên Diễn viên kịch, điện ảnh, chèo, tuồng, cải lương, quay phim, nhiếp ảnh: có năng lực hóa trang, diễn xuất, xử lý góc máy; tiếp thu hiệu quả khi học qua các tình huống thực tế, đóng vai (role-play), dàn dựng video kịch bản tiếng Anh.
    • Nhóm sinh viên Thiết kế mỹ thuật sân khấu, Hoạt hình, Đồ họa kỹ xảo: thành thạo phần mềm máy tính; phù hợp với việc sử dụng công nghệ và học liệu đa phương tiện trong học tiếng Anh.
  • Đề xuất Khung năng lực môn tiếng Anh: Cấu trúc thành 2 nhóm năng lực chính, 4 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí:
Nhóm năng lực Tiêu chuẩn (Kỹ năng) Tiêu chí cụ thể
Năng lực tiếp nhận 1. Năng lực Nghe Tiêu chí 1: Nghe hiểu nội dung chính hội thoại liên quan đến nghệ thuật.
Tiêu chí 2: Nghe xác định ý chính bài trình bày về chuyên ngành nghệ thuật.
Tiêu chí 3: Nghe hiểu thông báo, hướng dẫn, chỉ dẫn.
Tiêu chí 4: Nghe hiểu ý chính trên phát thanh, truyền hình về chủ đề nghệ thuật.
2. Năng lực Đọc Tiêu chí 5: Đọc hiểu thông tin, lập luận trong văn bản nghệ thuật cụ thể.
Tiêu chí 6: Đọc hiểu thông tin chính trong tin tức ngắn, quảng cáo nghệ thuật.
Tiêu chí 7: Đọc hiểu văn bản giao dịch hàng ngày và thuộc lĩnh vực nghệ thuật.
Tiêu chí 8: Đọc xử lý văn bản chủ đề nghệ thuật và diễn đạt lại theo cách cá nhân.
Năng lực tạo lập 3. Năng lực Viết Tiêu chí 9: Viết bài về trải nghiệm cá nhân trong chuyên ngành nghệ thuật.
Tiêu chí 10: Viết tương tác trực tiếp/gián tiếp qua văn bản ngắn, mạng internet, tin nhắn.
Tiêu chí 11: Ghi chép, nhắn tin, điền biểu mẫu liên quan đến nghệ thuật.
Tiêu chí 12: Viết báo cáo, tiểu luận chủ đề nghệ thuật, nêu quan điểm cá nhân đúng cấu trúc.
Tiêu chí 13: Viết thư từ giao dịch về các chủ đề liên quan đến nghệ thuật.
Tiêu chí 14: Viết giới thiệu về bản thân trong chuyên ngành nghệ thuật.
4. Năng lực Nói Tiêu chí 15: Nói, chia sẻ về những trải nghiệm cá nhân.
Tiêu chí 16: Lập luận, làm rõ quan điểm cá nhân về chủ đề văn hóa nghệ thuật.
Tiêu chí 17: Trình bày trước người nghe về một chủ đề lĩnh vực nghệ thuật.
Tiêu chí 18: Hội thoại về chủ đề quen thuộc liên quan đến chuyên ngành.
Tiêu chí 19: Giao dịch hàng hóa và dịch vụ liên quan đến chuyên ngành nghệ thuật.
Tiêu chí 20: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh.

Chương 2: Thực trạng QLDH môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo TCNL

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh tại 8 trường đại học nghệ thuật, phân tích sâu dữ liệu tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội:

  • Về chương trình và đào tạo: Chương trình tiếng Anh toàn khóa chiếm từ 7 đến 8 tín chỉ, phân bổ thành hai học phần: tiếng Anh cơ bản (TACB) và tiếng Anh chuyên ngành (TACN).
  • Về thực trạng đạt chuẩn đầu ra: Tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn đầu ra Bậc 3 (B1) còn thấp. Điển hình tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, theo Quyết định số 1723/QĐ-ĐHSPNTTW-ĐT ban hành năm 2014, lộ trình ban đầu đặt mục tiêu sinh viên tốt nghiệp từ năm 2017 phải đạt Bậc 3. Tuy nhiên, căn cứ vào năng lực thực tế của người học, nhà trường đã phải điều chỉnh chuẩn đầu ra giai đoạn 2016-2022 xuống Bậc 2 và lùi mốc đạt chuẩn Bậc 3 sang năm 2025.
  • Thực trạng các hoạt động dạy học: Phương pháp dạy học của giảng viên ở một số nội dung vẫn nặng về thuyết giảng kiến thức ngữ pháp truyền thống, chưa gắn kết sâu với bối cảnh thực hành nghệ thuật; hoạt động kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào bài thi viết kết thúc học phần, chưa phản ánh toàn diện năng lực giao tiếp thực tế; sinh viên thiếu động lực và kỹ năng tự học tiếng Anh.
  • Thực trạng quản lý dạy học: Cán bộ quản lý đã ban hành kế hoạch giảng dạy nhưng việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực và quản lý hoạt động tự học của sinh viên còn hạn chế. Cơ sở vật chất, phòng lab chuyên dụng và tài liệu học tập tiếng Anh chuyên ngành nghệ thuật còn thiếu đồng bộ.

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên ở các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực

Dựa trên 4 nguyên tắc (Đảm bảo tính đồng bộ; Đảm bảo tính hệ thống và khả thi; Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính kế thừa), luận án đề xuất 7 biện pháp quản lý:

STT Tên biện pháp quản lý Nội dung trọng tâm
1 Tổ chức xây dựng Khung năng lực môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực Xác định chuẩn đầu ra, ban hành khung 4 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí tích hợp yếu tố nghệ thuật làm căn cứ xây dựng chương trình và đánh giá.
2 Chỉ đạo xây dựng Khung chương trình giảng dạy môn tiếng Anh theo Chuẩn đầu ra Tái cấu trúc khối lượng 7 - 8 tín chỉ, kết hợp hài hòa giữa tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành phù hợp với từng ngành nghệ thuật.
3 Quản lý tổ chức hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực Phân loại trình độ đầu vào của sinh viên để xếp lớp, lập kế hoạch dạy học linh hoạt, phát huy vai trò chủ động của các Trung tâm/Khoa Ngoại ngữ.
4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực Hướng dẫn giảng viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực gắn với chuyên ngành nghệ thuật: học qua bài hát, đóng vai, làm video, mô tả tác phẩm.
5 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học theo tiếp cận năng lực Kết hợp đánh giá thường xuyên (quá trình) và đánh giá định kỳ; đa dạng hóa công cụ kiểm tra (thuyết trình, tiểu luận, sản phẩm nghệ thuật bằng tiếng Anh).
6 Quản lý hoạt động học tập môn tiếng Anh của sinh viên theo tiếp cận năng lực Quản lý và hướng dẫn phương pháp tự học, tổ chức các câu lạc bộ tiếng Anh chuyên ngành nghệ thuật, tạo môi trường thực hành ngôn ngữ.
7 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn tiếng Anh Bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đa phương tiện, phát triển giáo trình chuyên ngành và bồi dưỡng năng lực giảng dạy cho đội ngũ giảng viên.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp trên mẫu khảo sát cho thấy hệ số tương quan thuận ở mức cao.
    • Thử nghiệm sư phạm được tiến hành đối với Biện pháp 4 (chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học) qua 2 giai đoạn tác động. Kết quả đối sánh điểm trung bình (Điểm TB) trước thử nghiệm, sau thử nghiệm lần 1 và sau thử nghiệm lần 2 ghi nhận sự tiến bộ rõ rệt trong kết quả học tập và năng lực thực hành tiếng Anh của sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học và quản lý dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực trong môi trường đào tạo đại học nghệ thuật.
  • Xây dựng bản mô tả chi tiết Khung năng lực môn tiếng Anh dành riêng cho sinh viên các trường đại học khối ngành nghệ thuật gồm 2 nhóm năng lực (tiếp nhận và tạo lập), 4 tiêu chuẩn (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và 20 tiêu chí gắn với hoạt động nghề nghiệp nghệ thuật.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn tiếng Anh tại 8 cơ sở giáo dục đại học khối ngành nghệ thuật tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 - 2021.
  • Phân tích rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng sinh viên khối nghệ thuật khó đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ Bậc 3 (B1), cung cấp dữ liệu thực tế về việc điều chỉnh lộ trình chuẩn đầu ra tại cơ sở đào tạo.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, được khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cần có cơ chế, chính sách đặc thù trong việc quy định lộ trình chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho khối trường đào tạo năng khiếu nghệ thuật; hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và học liệu chuyên ngành.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường đại học nghệ thuật: Chỉ đạo áp dụng Khung năng lực môn tiếng Anh phù hợp với đặc thù của trường; điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thực hành; đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại.
  • Đối với các Khoa, Trung tâm Ngoại ngữ và giảng viên: Chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp ngữ liệu nghệ thuật; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá năng lực; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Do điều kiện tổ chức nghiên cứu, việc điều tra và phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu chủ yếu được tiến hành tại 2 trường trên địa bàn Hà Nội (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội), trong khi các trường còn lại được khảo sát trực tuyến.
    • Quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung triển khai đối với nội dung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học (thuộc Biện pháp 4) chứ chưa có điều kiện thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 7 biện pháp đã đề xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thử nghiệm đồng bộ các biện pháp quản lý kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động tự học của sinh viên trên diện rộng tại nhiều cơ sở đào tạo nghệ thuật ở miền Trung và miền Nam.
    • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dạy học tiếng Anh chuyên ngành nghệ thuật.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận & Phương pháp dạy học ngoại ngữ: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu tiếp cận năng lực, quy trình xây dựng khung năng lực đặc thù và kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thực trạng dạy học.
  • Đối với cán bộ quản lý tại các trường đại học khối nghệ thuật: Các nội dung trong Chương 3 cung cấp 7 biện pháp quản lý trực tiếp, giúp các nhà quản lý chỉ đạo xây dựng lại khung chương trình, tổ chức thi đánh giá chuẩn đầu ra và trang bị điều kiện dạy học.
  • Đối với giảng viên dạy tiếng Anh không chuyên: Các tiêu chí trong Khung năng lực môn tiếng Anh (Chương 1 và Chương 3) cung cấp gợi ý cụ thể để thiết kế bài giảng, bài tập tình huống đóng vai, phân tích tác phẩm nghệ thuật bằng tiếng Anh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung năng lực 20 tiêu chí (trang 33-34) và hệ thống 7 biện pháp quản lý kèm quy trình thử nghiệm sư phạm (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung năng lực môn tiếng Anh do luận án đề xuất gồm những thành phần nào?
    Khung năng lực gồm 2 nhóm năng lực chính (Năng lực tiếp nhận và Năng lực tạo lập) với 4 tiêu chuẩn kỹ năng (Nghe, Đọc, Viết, Nói) được cụ thể hóa thành 20 tiêu chí. Mỗi tiêu chí đều gắn liền với hoạt động và ngữ cảnh chuyên môn của sinh viên nghệ thuật (như đọc tài liệu nghệ thuật, viết báo cáo nghệ thuật, thuyết trình tác phẩm, hội thoại chuyên ngành).

  2. Tại sao sinh viên khối ngành nghệ thuật cần phương pháp quản lý dạy học tiếng Anh đặc thù?
    Sinh viên nghệ thuật có thiên hướng phát triển mạnh về tư duy hình tượng, cảm xúc, khả năng nghe - nhìn và tạo hình nhưng thường gặp khó khăn với cách học ngữ pháp lý thuyết trừu tượng. Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực giúp định hướng bài giảng vào thực hành biểu diễn, diễn xuất, âm nhạc và đồ họa, từ đó tạo động lực học tập cho sinh viên.

  3. Thực tế áp dụng chuẩn đầu ra Bậc 3 (B1) tại các trường nghệ thuật gặp khó khăn gì?
    Do năng lực đầu vào ngoại ngữ của sinh viên khối năng khiếu không đồng đều và thời lượng chương trình hạn chế (7 - 8 tín chỉ), việc áp dụng chuẩn đầu ra Bậc 3 gặp nhiều thách thức. Minh chứng tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, nhà trường đã phải điều chỉnh chuẩn đầu ra giai đoạn 2016-2022 ở mức Bậc 2 và dời lộ trình đạt Bậc 3 sang năm 2025.

  4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm sư phạm nội dung nào và kết quả ra sao?
    Luận án tiến hành thử nghiệm đối với Biện pháp 4 (chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực) qua 2 vòng thử nghiệm. Kết quả đo lường Điểm TB sau thử nghiệm lần 1 và lần 2 cho thấy sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước thử nghiệm.

  5. Bộ dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập từ những cơ sở đào tạo nào?
    Dữ liệu được thu thập từ 8 trường đại học đào tạo nghệ thuật trong cả nước giai đoạn 2017 - 2021, trong đó khảo sát trực tiếp tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương và Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội; khảo sát trực tuyến tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Âm nhạc Huế và Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Hà là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về công tác quản lý dạy học môn tiếng Anh cho sinh viên các trường đại học khối ngành nghệ thuật theo tiếp cận năng lực. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung năng lực đặc thù 20 tiêu chí và phản ánh thực trạng đào tạo ngoại ngữ tại 8 trường đại học nghệ thuật giai đoạn 2017 - 2021. Hệ thống 7 biện pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học, bảo đảm tính khả thi và cung cấp giải pháp thiết thực cho công tác quản lý giáo dục đại học khối năng khiếu.