Tổng quan nghiên cứu
Quá trình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực ngoại ngữ cho thế hệ trẻ ngay từ bậc tiểu học. Tại quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội – trung tâm hành chính, văn hóa với diện tích 5,29 km² và dân số trên 143.000 người, nhu cầu tiếp cận phương pháp giáo dục hiện đại của phụ huynh rất lớn. Tính đến năm 2014, 100% trường tiểu học trên địa bàn quận đã triển khai mô hình dạy học tiếng Anh có yếu tố nước ngoài cho khối lớp 1 và lớp 2, hướng tới mục tiêu phủ kín 100% cho cả 5 khối lớp vào năm 2017.
Tuy nhiên, tốc độ mở rộng nhanh chóng đã làm nảy sinh nhiều bất cập trong công tác chỉ đạo và quản lý: sự thiếu đồng bộ trong việc lựa chọn chương trình, kiểm soát năng lực sư phạm của giáo viên bản ngữ, quản lý cơ sở vật chất và đánh giá chuẩn đầu ra. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh liên kết có giáo viên nước ngoài tại các trường tiểu học công lập quận Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2012 – 2015.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xây dựng hệ thống biện pháp quản lý khoa học, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và lãnh đạo các trung tâm ngoại ngữ đối tác. Kết quả nghiên cứu góp phần cải thiện năng lực giao tiếp tiếng Anh của học sinh, bảo đảm 100% học sinh hoàn thành chương trình đạt chuẩn năng lực Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (tương đương cấp độ A1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu CEFR), đồng thời tăng cường hiệu quả quản trị giáo dục tiểu học lên mức trên 85% theo các tiêu chí kiểm định chất lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của Henri Fayol với chu trình quản trị 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp nguyên lý quản lý khoa học của Frederick Taylor và quan điểm của Karl Marx về tính tất yếu của việc chỉ đạo, điều phối lao động xã hội trong một chỉnh thể thống nhất.
Bên cạnh đó, đề tài xác lập 4 khái niệm nền tảng:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ các mắt xích nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo.
- Quản lý nhà trường: Hoạt động tổ chức, điều hành quá trình dạy và học kết hợp khai thác tối ưu các nguồn lực cơ sở vật chất.
- Quản lý hoạt động dạy học: Phương thức tác động của người quản lý đến hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động tiếp thu của học sinh.
- Liên kết đào tạo ngoại ngữ có yếu tố nước ngoài: Mô hình hợp tác giáo dục giữa nhà trường công lập và các trung tâm ngoại ngữ có tư cách pháp nhân, sử dụng 100% giáo viên bản ngữ trực tiếp tham gia giảng dạy kỹ năng nghe - nói.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn trên cơ sở văn bản pháp lý chủ đạo là Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020.
Về thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu gồm 145 khách thể khảo sát, bao gồm: 18 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 82 giáo viên tiểu học tại các trường tiêu biểu (Tiểu học Nguyễn Du, Tiểu học Thăng Long, Tiểu học Quang Trung, Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc) và 45 cán bộ quản lý, điều phối viên học thuật từ các trung tâm ngoại ngữ đối tác lớn như Language Link, VPBox Phonics UK, Victoria và Dream House.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm định lượng hóa mức độ thực hiện các chức năng quản lý, đồng thời đối chiếu đa chiều giữa báo cáo định lượng và thực tiễn triển khai trong suốt mốc thời gian từ năm 2012 đến năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại các trường tiểu học quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2012 – 2015 chỉ ra các phát hiện cốt lõi:
Thứ nhất, về công tác lập kế hoạch và thực hiện mục tiêu, 88,5% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh với người nước ngoài. Tuy nhiên, việc xây dựng kế hoạch phân bổ thời lượng 420 tiết cho 3 năm học (140 tiết/năm, 4 tiết/tuần đối với khối 3, 4, 5) ở một số trường còn mang tính cơ học, mới chỉ có 58,2% trường xây dựng được kế hoạch liên tịch chi tiết từng tuần với trung tâm ngoại ngữ.
Thứ hai, về quản lý đội ngũ giáo viên bản ngữ, dù 92,0% giáo viên nước ngoài có chứng chỉ giảng dạy quốc tế (TESOL, TEFL, CELTA), nhưng mức độ thấu hiểu tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học Việt Nam chỉ đạt 61,4% mức đánh giá tốt. Tỷ lệ luân chuyển giáo viên nước ngoài giữa các kỳ học lên tới 35,0%, gây xáo trộn tâm lý học tập của học sinh.
Thứ ba, về quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị, 78,6% lớp học liên kết được trang bị máy chiếu, màn hình tương tác và hệ thống âm thanh đạt chuẩn. Mặc dù vậy, quy trình bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ giữa nhà trường và trung tâm chỉ đạt 52,3% mức độ phối hợp thường xuyên.
Thứ tư, về hiệu quả tiếp thu ngôn ngữ, học sinh tham gia chương trình liên kết có độ tự tin và phản xạ phát âm chuẩn tăng 34,5% so với học sinh học chương trình truyền thống, nhưng độ vênh trong thang điểm đánh giá định kỳ giữa giáo viên Việt Nam và giáo viên nước ngoài vẫn chiếm tỷ lệ 41,8%.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế nêu trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và ban lãnh đạo các trung tâm ngoại ngữ còn thiếu tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ. Chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động dạy học còn nghiêng về hình thức hành chính, chưa đi sâu vào phương pháp sư phạm tương tác.
Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ mạng nhện thể hiện 4 chức năng quản lý: Chức năng Lập kế hoạch đạt 82,0%, Tổ chức thực hiện đạt 74,0%, Chỉ đạo thực hiện đạt 68,0%, nhưng chức năng Kiểm tra - Đánh giá chỉ đạt 56,0%. Bảng đối chiếu năng lực học tập cũng cho thấy sự mất cân đối rõ rệt: kỹ năng Nghe và Nói đạt tỷ lệ khá giỏi 81,5%, trong khi kỹ năng Đọc và Viết chỉ đạt 64,2%.
So sánh với các nghiên cứu về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng và đại học của một số tác giả trong nước những năm 2010 – 2013, việc quản lý liên kết ở bậc tiểu học đòi hỏi sự giám sát sư phạm chặt chẽ hơn nhiều do đặc thù tâm sinh lý học sinh từ 6 đến 11 tuổi phụ thuộc lớn vào tính trực quan, sinh động và tính kiên trì của đội ngũ sư phạm.
Đề xuất và khuyến nghị
Để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh có yếu tố nước ngoài, các cơ sở giáo dục cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:
- Chuẩn hóa quy trình liên tịch lập kế hoạch đào tạo: Ban giám hiệu nhà trường cùng Ban giám đốc trung tâm ngoại ngữ thống nhất xây dựng phân phối chương trình chi tiết 140 tiết/năm học trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, đảm bảo 100% bài giảng bám sát chuẩn đầu ra Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
- Tăng cường kiểm soát và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ giáo viên bản ngữ: Ban giám hiệu phối hợp tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn phương pháp sư phạm tiểu học mỗi học kỳ cho 100% giáo viên nước ngoài, duy trì nền nếp dự giờ định kỳ 02 lần/tháng đối với mỗi giáo viên nhằm nâng tỷ lệ giờ dạy xếp loại tốt lên trên 85% trong năm học 2016 – 2017.
- Xây dựng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá định kỳ đồng bộ: Ban hành quy chế phối hợp khảo sát năng lực 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) với tần suất 02 lần/học kỳ, ứng dụng bảng tiêu chí đánh giá chuẩn hóa nhằm giảm độ sai lệch kết quả giữa nhà trường và trung tâm xuống dưới 5%.
- Nâng cấp và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ dạy học: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ủy ban nhân dân quận đầu tư 100% phòng học tiếng Anh chuyên dụng có bảng tương tác thông minh và đường truyền internet tốc độ cao, hoàn thành đồng bộ trong giai đoạn 2016 – 2018.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường tiểu học: Tiếp cận khung tiêu chí quản trị liên kết đào tạo, quy trình thẩm định hồ sơ giáo viên bản ngữ và phương pháp phân bổ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất tối ưu.
- Ban điều hành và Giám đốc học thuật các trung tâm ngoại ngữ: Ứng dụng quy trình điều chỉnh giáo trình quốc tế phù hợp với chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ quản lý giáo viên bản ngữ tại môi trường công lập.
- Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng để tham mưu, ban hành văn bản hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra thanh tra các chương trình liên kết ngoại ngữ trên phạm vi toàn tỉnh và thành phố.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận kết hợp lý thuyết POLC vào thực tiễn quản lý mô hình liên kết đào tạo có yếu tố nước ngoài tại bậc học phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
Khung chương trình tiếng Anh liên kết tiểu học quy định thời lượng bao nhiêu tiết?
Theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình tiếng Anh tiểu học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 5 có tổng thời lượng 420 tiết, phân bổ đều 140 tiết/năm học với định mức 4 tiết/tuần.
Chuẩn đầu ra yêu cầu của học sinh tiểu học sau khi hoàn thành chương trình là gì?
Học sinh sau khi tốt nghiệp lớp 5 phải đạt trình độ Bậc 1 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương trình độ A1 theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), có khả năng giao tiếp đơn giản và tự tin trong các tình huống thường nhật.
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng dạy học tiếng Anh có yếu tố nước ngoài?
Khảo sát thực tế cho thấy cơ chế phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và lãnh đạo trung tâm là yếu tố mang tính quyết định, chiếm trên 70% mức độ ảnh hưởng đến tính ổn định của đội ngũ giáo viên và chất lượng giảng dạy trên lớp.
Làm thế nào để hạn chế độ chênh lệch đánh giá giữa giáo viên Việt Nam và giáo viên nước ngoài?
Nhà trường và trung tâm cần ban hành ma trận đề thi chung, sử dụng phiếu chấm điểm tiêu chí hóa dạng Rubric cho kỹ năng Nói và tổ chức chấm chéo tối thiểu 20% bài thi định kỳ để đảm bảo tính khách quan.
Học tiếng Anh có yếu tố nước ngoài mang lại lợi ích gì nổi bật nhất cho học sinh tiểu học?
Chương trình giúp học sinh từ 6 đến 11 tuổi hình thành phản xạ ngữ âm chuẩn bản ngữ ngay từ giai đoạn phát triển tư duy ngôn ngữ ban đầu, tăng chỉ số tự tin trong giao tiếp quốc tế lên hơn 30% so với phương pháp truyền thống.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh liên kết có yếu tố nước ngoài tại các trường tiểu học công lập theo chức năng quản trị hiện đại.
- Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng triển khai tại quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2012 – 2015, chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý giáo viên nước ngoài và quy trình kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể cho giai đoạn 2016 – 2020.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giá trị cho việc triển khai thành công Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa bàn đô thị.
- Các nhà quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng bộ quy trình phối hợp liên tịch để chuẩn hóa hoạt động giảng dạy ngoại ngữ, bảo đảm quyền lợi học tập tối đa cho học sinh.