Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số 62 14 01 14) với đề tài "Quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng" được nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hùng thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Thành Hưng và TS. Mai Công Khanh vào năm 2016.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế. Số liệu thống kê trong luận án cho biết, tính đến tháng 7 năm 2015, mạng lưới dạy nghề tại Việt Nam đã phát triển với quy mô gồm 171 trường cao đẳng nghề, 301 trường trung cấp nghề, 991 trung tâm dạy nghề cùng hơn 700 cơ sở khác tham gia dạy nghề. Tuy nhiên, chuẩn đầu ra tại các cơ sở đào tạo nghề nhìn chung chưa cao, thiếu tính thống nhất, chưa thích ứng kịp thời với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và các khu công nghiệp, khu chế xuất. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: tại Việt Nam, mô hình quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng chưa được xây dựng một cách hệ thống; công tác đánh giá chất lượng người lao động gặp nhiều khó khăn do thiếu tiêu chuẩn chung, chương trình đào tạo còn nhiều điểm phân tán, chưa có sự tương đồng.

Bên cạnh đó, hệ thống dạy nghề giai đoạn đến năm 2020 phải đối mặt với 7 chuyển dịch mang tính cơ cấu:

  1. Chuyển từ hệ thống dạy nghề theo hướng cung sang hệ thống đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và xã hội.
  2. Chuyển từ tập trung vào khu vực chính quy, công lập sang kết hợp giữa dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên.
  3. Chuyển từ quản lý tập trung, phụ thuộc ngân sách nhà nước sang quản lý phi tập trung, phân cấp mạnh và huy động nguồn lực xã hội.
  4. Chuyển từ hệ thống khuôn cứng sang hệ thống linh hoạt với nhiều lối vào, lối ra cho người học.
  5. Chuyển từ đánh giá qua bằng cấp thi cử đơn thuần sang đánh giá căn cứ vào năng lực thực hiện và công nhận kết quả học tập tích lũy.
  6. Chuyển từ cơ chế chỉ đạo và hỗ trợ một chiều từ cấp trên sang cơ chế cơ sở tự chịu trách nhiệm kết hợp hỗ trợ quản lý.
  7. Chuyển từ chương trình nặng về lý thuyết, thiếu liên thông sang chương trình tích hợp kỹ năng thực hành, liên thông giữa các trình độ đào tạo.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu các giải pháp quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề dựa vào nhận thức đúng bối cảnh phát triển của nhà trường và được đảm bảo bằng những tác động có tính hệ thống về hành chính, kinh tế, công nghệ, nhân sự và chuyên môn, thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hiệu lực quản lý và kết quả đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 5 nhiệm vụ được đánh số trong văn bản: (1) Xây dựng cơ sở lý luận của quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của trường cao đẳng nghề. (2) Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo của các trường cao đẳng nghề ở khu vực Bắc Trung bộ và miền Trung theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. (3) Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng. (4) Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp do đề tài luận án đề xuất. (5) Lựa chọn giải pháp để thử nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo của trường cao đẳng nghề.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào những yếu tố tác động đến quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại 6 trường cao đẳng nghề thuộc khu vực Bắc Trung bộ và miền Trung (trong đó có Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về nghiên cứu quản lý đào tạo nghề ở nước ngoài, tác giả điểm lại mô hình quản lý giáo dục của Trung Quốc qua nghiên cứu của Trần Kiểm (1997), nơi Uỷ ban Giáo dục nhà nước quản lý tập trung và phối hợp cùng các bộ ngành chuyên môn. Quan điểm sư phạm của John Dewey (1859, Hoa Kỳ) được trích dẫn với luận điểm giáo dục nhà trường là quá trình tổ chức hoạt động tích cực liên tục, học tập từ cuộc sống và lấy người học làm trung tâm. Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức (1997) phân tích các mô hình quản lý đào tạo tại Pháp (Bộ Giáo dục quốc gia và Hội đồng quốc gia giáo dục), tại Nga (Tổng vụ giáo dục chuyên trách, phân cấp kết hợp tự trị đại học theo chuẩn chung), và tại Hoa Kỳ (nguyên tắc tự quản, tự do học thuật, có sự tham gia của Ban quản trị đại diện giới tài chính và công nghiệp).

Về nghiên cứu đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng trên thế giới:

  • W. Edwards Deming (cuối thập niên 1970) đề xuất mô hình lý thuyết quản lý chất lượng với 14 luận điểm cải tiến chất lượng và hệ thống 12 nguyên tắc điều hành công tác đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học.
  • Peters và Waterman (1982) trong công trình "Tìm kiếm sự xuất sắc" (Search for Excellence) nhấn mạnh nguyên lý thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (Customer Satisfaction is Everything).
  • Joseph Juran xác lập 10 điểm trong áp dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM); Philip B. Crosby đưa ra 14 bước cải tiến chất lượng với triết lý lỗi bằng không (zero defect).
  • Tiến trình phát triển quản lý chất lượng trải qua các mốc: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - W. Shewhart, thập niên 1920); Kiểm soát quá trình (Process Control - Deming, Juran, Mayo, Shewhart, thập niên 1930); Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - Deming, Juran, Ishikawa, thập niên 1960); Quản lý chất lượng tổng thể (TQM - Deming, Crosby, Ohno) và chuẩn hóa quốc tế ISO.
  • Ứng dụng trong nhà trường và đào tạo nghề có các nghiên cứu của West-Burnham (1992), Dorothy Myers và Robert Stonihill (1993), Taylor (1997), Danielle Colardyn (1998), Paul Watson (2002 với mô hình EFQM), SEAMEO (2003), Petros Kefalas và cộng sự (2003), cùng các báo cáo của tổ chức Cinterfor/ILO (Mỹ Latinh và Caribê).

Tại Việt Nam, các công trình được luận án kế thừa gồm:

  • Lý luận quản lý giáo dục: Trần Kiểm với "Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục", phân tích tiếp cận phức hợp và quản lý dựa vào nhà trường (SBM).
  • Trần Bá Hoành nghiên cứu về bản chất của hoạt động đánh giá trong giáo dục.
  • Các công trình chuyên sâu về đảm bảo chất lượng và kiểm định cơ sở dạy nghề: Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức trong "Một số vấn đề về quản lý cơ sở dạy nghề"; Nguyễn Minh Đường trong "Quản lý chất lượng cơ sở giáo dục"; Trần Khánh Đức (2002) với đề tài nghiên cứu cấp Viện về đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp khối kỹ thuật; Nguyễn Trung Trực và Trương Quang Dũng nghiên cứu áp dụng ISO 9000; Nguyễn Xuân Vinh nghiên cứu giải pháp chiến lược phát triển đào tạo nghề cấp tỉnh.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Vũ Xuân Hồng, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Ly; Lê Đức Ánh (2007), Hoàng Thị Minh Phương (2009), Nguyễn Đức Ca (2011), Nguyễn Quang Giao (2011).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Dạy nghề năm 2006 (Điều 73 quy định mục đích kiểm định chất lượng dạy nghề, Điều 74 quy định 9 tiêu chuẩn kiểm định cơ sở); Quyết định số 01/2008/QĐ-BLĐTBXH, Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định số 08/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn và quy trình 4 bước kiểm định chất lượng dạy nghề.

Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào bậc đại học, phổ thông hoặc dừng lại ở việc áp dụng kiểm định theo quy định chung của nhà nước. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc tích hợp mô hình CIPO (UNESCO), các tiêu chuẩn của AUN và chu trình FOCUS-PDCA để thiết kế một hệ thống quản lý đào tạo nội bộ theo tiếp cận đảm bảo chất lượng dành riêng cho trường cao đẳng nghề tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án phân tích các khái niệm cốt lõi về chất lượng trong giáo dục và đào tạo:

  • Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối: Biểu hiện ở sự hoàn hảo, xuất sắc, đạt chuẩn cao nhất mà không thể vượt qua, mang tính lý tưởng.
  • Chất lượng theo nghĩa tương đối: Đánh giá dựa trên sự đáp ứng các chuẩn mực được định trước nhằm thỏa mãn mục tiêu sử dụng và mong đợi của người thụ hưởng.
  • Chất lượng thực tế (Quality in Fact): Đo lường sự phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật đã công bố.
  • Chất lượng biến đổi (Transformational Quality): Tập trung vào cải tiến liên tục, chuyển dịch văn hóa tổ chức từ lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm.

Khung lý thuyết quản lý chất lượng được xây dựng dựa trên 8 nguyên tắc của W. Edwards Deming:

  1. Tổ chức được dẫn dắt bởi khách hàng.
  2. Lãnh đạo mọi người.
  3. Lôi cuốn mọi người.
  4. Định hướng quá trình.
  5. Tiếp cận hệ thống với quản lý.
  6. Cải tiến liên tục.
  7. Cách tiếp cận dựa vào thực tế để ra quyết định.
  8. Quan hệ các bên cung cấp cùng có lợi.

Luận án vận dụng mô hình CIPO của UNESCO với 10 yếu tố cấu thành để bao quát các tác động của bối cảnh bên ngoài, nguồn lực đầu vào, quá trình đào tạo và sản phẩm đầu ra. Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề được định vị gồm hai hệ thống con: hệ thống kiểm soát chất lượng đào tạo (Đầu vào - Hoạt động - Đầu ra) và hệ thống đánh giá kết quả giáo dục (đo lường kết quả đầu ra và tác động xã hội). Quy trình cải tiến chất lượng liên tục được vận hành theo chu trình FOCUS-PDCA gồm 9 bước:

  • F (Find): Tìm quá trình để cải tiến.
  • O (Organize): Tổ chức cải tiến quá trình.
  • C (Clarify): Liệt kê những nội dung đã biết.
  • U (Understand): Hiểu rõ sự khác nhau và biến động.
  • S (Select): Lựa chọn phương án cải tiến quá trình.
  • P (Plan): Lập kế hoạch, xác định mục tiêu và phân bổ nguồn lực.
  • D (Do): Thực hiện kế hoạch và thu thập dữ liệu.
  • C (Check): Phân tích kết quả, đo lường độ lệch giữa kế hoạch và thực tế.
  • A (Act): Khắc phục sai lệch, chuẩn hóa và duy trì cải tiến.

Về đặc thù đào tạo cao đẳng nghề, văn bản chỉ rõ các yêu cầu theo Luật Dạy nghề:

  • Cơ cấu chương trình gồm phần bắt buộc chiếm 75 - 80% thời lượng và phần tự chọn chiếm 20 - 25% thời lượng.
  • Thời lượng dành cho thực hành nghề nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, từ 70% đến 75% tổng thời lượng khóa học, đòi hỏi nhà giáo phải có năng lực tích hợp cả lý thuyết lẫn kỹ năng nghề, nhà xưởng phải đáp ứng công nghệ sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
Cấp độ quản lý chất lượng Cơ chế trọng tâm Mục tiêu chính Phương thức triển khai
Kiểm soát chất lượng (QC) Phát hiện và phân loại sản phẩm sau khi hoàn thành Loại bỏ phế phẩm, bảo đảm sản phẩm cuối đạt chuẩn Thanh tra, kiểm tra, thi cử, đánh giá cuối kỳ
Đảm bảo chất lượng (QA) Kiểm soát có hệ thống các điều kiện trước và trong quá trình Phòng ngừa lỗi, đạt mục tiêu không sai sót (zero defect) Chuẩn hóa quy trình, tự đánh giá, kiểm định chất lượng
Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) Cải tiến liên tục mọi quy trình và thay đổi văn hóa tổ chức Thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng hiện tại và tương lai Lôi cuốn toàn thể nhân viên, làm việc theo nhóm

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • 3 quan điểm phương pháp luận: Quan điểm quản lý nguồn nhân lực; Quan điểm đáp ứng thị trường và nhu cầu xã hội; Quan điểm quản lý chất lượng.
  • 4 quan điểm tiếp cận: Tiếp cận thị trường lao động; Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận theo quá trình; Tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp lịch sử và so sánh.
  • Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp tổng kết kinh nghiệm; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi; Phương pháp phỏng vấn sâu lãnh đạo trường; Phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê toán học, tính toán các giá trị trung bình để phân tích, đo lường độ tin cậy và xử lý kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng về đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề và bản chất của tiếp cận đảm bảo chất lượng. Tác giả phân tích vị trí của trường cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân, nơi giữ vai trò hoàn thiện cấu trúc giáo dục nghề nghiệp từ hai cấp trình độ sang ba cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề). Luận án xác định các đặc trưng then chốt: mục tiêu đào tạo chú trọng cả kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và văn hóa nghề; chương trình đào tạo phân định rõ tỷ lệ 75 - 80% bắt buộc và 20 - 25% tự chọn; thời lượng thực hành chiếm 70 - 75%. Các điều kiện đảm bảo chất lượng bao gồm: cán bộ quản lý hai cấp (cấp trường và cấp phòng/khoa); đội ngũ nhà giáo dạy nghề tích hợp; cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ với công nghệ doanh nghiệp; mối liên kết hữu cơ giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động.

Tác giả xây dựng khung các thành tố quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng gồm 10 lĩnh vực:

  1. Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị và mục tiêu phát triển nhà trường.
  2. Tổ chức phát triển chương trình đào tạo dựa vào chuẩn đầu ra.
  3. Đảm bảo chất lượng công tác tuyển sinh.
  4. Đảm bảo chất lượng người dạy và nhân viên hỗ trợ (chính sách phát triển nghề nghiệp).
  5. Đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, phương tiện dạy học và nguồn lực tài chính.
  6. Hoạt động đào tạo, chiến lược giảng dạy/đào tạo và học tập.
  7. Đánh giá tiến trình học tập của người học.
  8. Đảm bảo chất lượng các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ người học.
  9. Đánh giá đầu ra và mức độ hài lòng của các bên liên quan.
  10. Hệ thống công cụ kiểm soát chất lượng, đánh giá nội bộ và phản hồi thông tin.

Chương này cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo nghề tại các quốc gia và khu vực: Khung đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp Châu Âu (EQAVET), kinh nghiệm quản lý của Thái Lan, Hàn Quốc, Đức, Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, từ đó rút ra bài học về tự chủ học thuật, tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp và trách nhiệm giải trình.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế tại 6 trường cao đẳng nghề thuộc khu vực Bắc Trung bộ và miền Trung. Đối tượng tham gia khảo sát gồm các nhóm chủ thể: cán bộ quản lý (CBQL), nhà giáo (NG), nhân viên (NV), người học và bên sử dụng lao động (Bên SDLĐ). Nội dung điều tra bám sát khung 10 thành tố đảm bảo chất lượng đã xác lập ở Chương 1.

Kết quả phân tích số liệu thực trạng phản ánh:

  • Về cơ cấu tổ chức và thể chế: Các trường đã ban hành sứ mạng, tầm nhìn, quy hoạch phát triển nhưng việc cụ thể hóa thành các chỉ tiêu hành động ở cấp khoa/bộ môn còn lúng túng. Cơ cấu quản trị vẫn nặng về thứ bậc hành chính truyền thống, thiếu bộ phận chuyên trách về đảm bảo chất lượng nội bộ.
  • Về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo: Phần lớn các trường đã xây dựng chuẩn đầu ra nhưng chưa có sự tham gia sâu sắc của doanh nghiệp; chương trình đào tạo chậm đổi mới, việc rà soát định kỳ chưa dựa trên dữ liệu phản hồi thực tế từ thị trường lao động.
  • Về các điều kiện đầu vào: Tuyển sinh gặp nhiều áp lực cạnh tranh; chất lượng tuyển sinh đầu vào chưa đồng đều. Đội ngũ giảng viên còn thiếu kinh nghiệm sản xuất thực tế tại doanh nghiệp; kỹ năng dạy học tích hợp còn hạn chế. Cơ sở vật chất, máy móc xưởng thực hành tuy được đầu tư nhưng chưa đồng bộ, một số thiết bị lạc hậu so với công nghệ thực tế đang vận hành tại các khu công nghiệp.
  • Về quá trình đào tạo và kiểm soát chất lượng: Hoạt động dạy và học vẫn thiên về truyền thụ một chiều; phương pháp kiểm tra, đánh giá tiến trình học tập của người học chưa đa dạng, việc đánh giá kỹ năng thực hành chưa sát với chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ sinh viên chưa chuyên nghiệp.
  • Về đầu ra và phản hồi thông tin: Mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng lao động đối với người tốt nghiệp ở mức trung bình khá; doanh nghiệp đánh giá sinh viên còn thiếu kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và tính chủ động. Công tác thu thập thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và nhà tuyển dụng thực hiện chưa thường xuyên, dữ liệu thu được chưa được sử dụng triệt để để cải tiến chương trình.

Đánh giá chung thực trạng: Điểm mạnh là các trường đã có nhận thức ban đầu về tầm quan trọng của chất lượng và kiểm định; điểm hạn chế lớn nhất là chưa hình thành được hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong hoạt động thường xuyên, công tác quản lý còn mang tính xử lý vụ việc, thiếu chu trình tự đánh giá và cải tiến liên tục.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp bám sát các định hướng lớn: Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; các quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp; định hướng xây dựng môi trường văn hóa nghề nghiệp. Các giải pháp tuân thủ 4 nguyên tắc: tính khoa học, tính hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn và khả thi.

Hệ thống giải pháp bao gồm 5 giải pháp cụ thể:

  1. Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và thang đo/đánh giá về đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề theo quy trình "Bối cảnh - Đầu vào - Hoạt động đào tạo - Đầu ra": Bộ tiêu chí được thiết kế tích hợp mô hình CIPO, xác lập rõ các chỉ số định lượng và định tính cho từng giai đoạn, kèm theo thang đo cụ thể nhằm phục vụ việc đánh giá chương trình đào tạo.

  2. Thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo bên trong của trường cao đẳng nghề: Thành lập trung tâm hoặc ban đảm bảo chất lượng chuyên trách; xác định rõ chức năng, thẩm quyền, quy chế vận hành và mối liên kết mạng lưới kiểm soát chất lượng tại từng khoa, phòng chuyên môn.

  3. Xây dựng quy trình tự đánh giá quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá định kỳ theo các bước: chuẩn bị, lập kế hoạch, thu thập minh chứng, viết dự thảo báo cáo tự đánh giá, công bố kết quả và đề ra kế hoạch hành động khắc phục hạn chế.

  4. Thiết lập cơ chế quản lý cân bằng giữa tập trung và phân cấp trong quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm giữa Ban giám hiệu và các đơn vị chuyên môn; trao quyền tự chủ học thuật gắn liền với cơ chế giải trình minh bạch; sử dụng mẫu khung thông tin để theo dõi việc phân cấp trong quản trị chất lượng.

  5. Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo về phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra, kỹ thuật đánh giá năng lực thực hiện và quản lý chất lượng theo chu trình FOCUS-PDCA.

Luận án đã tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 5 giải pháp trên thông qua việc lấy ý kiến bằng phiếu hỏi đối với lãnh đạo, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và đại diện đơn vị sử dụng lao động. Kết quả xử lý thống kê bằng điểm trung bình cho thấy các giải pháp đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao. Đồng thời, tác giả đã tiến hành thử nghiệm tác động một số giải pháp tại trường cao đẳng nghề; bảng tổng hợp điểm các tiêu chuẩn, tiêu chí trước và sau thử nghiệm xác nhận sự cải thiện rõ rệt trong công tác quản lý đào tạo và mức độ kiểm soát chất lượng của đơn vị.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận quản lý đào tạo trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam. Đề tài vận dụng tích hợp mô hình CIPO của UNESCO, các nguyên tắc quản lý chất lượng của Deming và chu trình cải tiến liên tục FOCUS-PDCA để định hình rõ bản chất, chức năng và cấu trúc của hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo nội bộ.

Về mặt thực tiễn, luận án đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xác định hệ thống các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng tại trường cao đẳng nghề.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quản lý đào tạo tại 6 trường cao đẳng nghề khu vực Bắc Trung bộ và miền Trung từ góc nhìn của 5 nhóm chủ thể liên quan (quản lý, nhà giáo, nhân viên, sinh viên và doanh nghiệp).
  • Xây dựng bộ công cụ quản lý mang tính ứng dụng gồm: bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo và thang đo đánh giá chất lượng theo quy trình 4 giai đoạn; mô hình hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; quy trình 4 bước tự đánh giá nội bộ; khung phân cấp quản lý đào tạo cân bằng.
  • Cung cấp số liệu khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế chứng minh tính phù hợp, tính khả thi của các giải pháp khi triển khai vào môi trường cơ sở dạy nghề.

Về kiến nghị, văn bản đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề): hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kiểm định chất lượng phù hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp; tăng cường phân cấp tự chủ đi đôi với kiểm soát chất lượng; hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở vật chất chuẩn hóa cho các trường nghề trọng điểm. Đối với các trường cao đẳng nghề, cần chủ động thành lập bộ phận đảm bảo chất lượng bên trong, ban hành chuẩn đầu ra gắn kết với thị trường lao động và duy trì văn hóa tự đánh giá liên tục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi không gian: Do điều kiện thực hiện, địa bàn điều tra khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm giải pháp mới chỉ giới hạn tại 6 trường cao đẳng nghề thuộc khu vực Bắc Trung bộ và miền Trung, chưa thực hiện mở rộng tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam.
  • Về phạm vi nội dung: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý tổng thể và các điều kiện đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo chung, chưa đi sâu khảo sát các yêu cầu kiểm soát chất lượng mang tính đặc thù cao của từng nhóm ngành nghề kỹ thuật công nghệ riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và kiểm chứng bộ công cụ quản lý đảm bảo chất lượng tại các trường cao đẳng nghề thuộc nhiều địa bàn kinh tế - xã hội khác nhau trên toàn quốc.
  • Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng bộ tiêu chí và quy trình đảm bảo chất lượng chuyên sâu cho từng chuyên ngành kỹ thuật đặc thù, gắn kết với khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và tiêu chuẩn nghề nghiệp khu vực ASEAN.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và quản lý giáo dục:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát đa chủ thể và kỹ thuật tích hợp mô hình CIPO vào quản lý nhà trường.
  • Đối với cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, lãnh đạo phòng đào tạo, khoa chuyên môn) tại các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp: Có thể trực tiếp sử dụng bộ tiêu chí, chỉ báo, thang đo và quy trình tự đánh giá được đề xuất ở Chương 3 để thiết lập bộ phận đảm bảo chất lượng nội bộ, rà soát chương trình đào tạo và chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng định kỳ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để hoạch định các chính sách về phân cấp quản lý đào tạo, đổi mới chương trình và chuẩn hóa công tác kiểm định trường nghề.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu của trường cao đẳng nghề được văn bản xác định dựa trên cơ sở pháp lý nào? Mục tiêu đào tạo được trích dẫn trực tiếp từ Luật Dạy nghề năm 2006, theo đó trường cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe; tạo điều kiện cho người tốt nghiệp tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

2. Cơ cấu chương trình và tỷ lệ thời lượng thực hành của trường cao đẳng nghề được quy định ra sao? Theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nêu trong luận án, chương trình đào tạo cao đẳng nghề gồm hai phần: phần bắt buộc chiếm 75 - 80% thời lượng (trang bị kiến thức, kỹ năng nền tảng cơ sở ngành) và phần tự chọn chiếm 20 - 25% thời lượng (rèn luyện kỹ năng chuyên sâu). Đặc biệt, thời lượng thực hành của sinh viên chiếm tỷ trọng lớn, từ 70% đến 75% tổng thời lượng đào tạo.

3. Ba cấp độ của quản lý chất lượng được luận án phân tích có sự khác biệt cơ bản nào? Ba cấp độ gồm:

  • Kiểm soát chất lượng (Quality Control): Thực hiện sau sự kiện, dựa vào thanh tra, kiểm tra để phát hiện và loại bỏ các sản phẩm lỗi, phế phẩm.
  • Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance): Thực hiện trước và trong quá trình, dựa vào hệ thống quy trình để phòng ngừa sai sót ngay từ đầu nhằm tạo niềm tin cho khách hàng với mục tiêu không hư hỏng.
  • Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Mở rộng từ đảm bảo chất lượng, coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu, tập trung vào cải tiến chất lượng liên tục và thay đổi văn hóa tổ chức.

4. Chu trình cải tiến FOCUS-PDCA vận hành theo các bước cụ thể nào? Chu trình gồm 9 bước: giai đoạn FOCUS gồm 5 bước đầu: F (Tìm quá trình cải tiến), O (Tổ chức cải tiến quá trình), C (Liệt kê những gì đã biết), U (Hiểu sự khác biệt), S (Lựa chọn cách cải tiến quá trình); tiếp nối sang giai đoạn PDCA gồm 4 bước: P (Lập kế hoạch, thiết lập mục tiêu và phân bổ nguồn lực), D (Thực hiện kế hoạch và thu thập dữ liệu), C (Kiểm tra, phân tích độ lệch giữa kế hoạch và thực tế), A (Hành động điều chỉnh và chuẩn hóa).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hùng đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong công tác quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận quản lý chất lượng hiện đại với mô hình CIPO và chu trình FOCUS-PDCA, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng tại 6 trường cao đẳng nghề khu vực miền Trung và Bắc Trung bộ. Hệ thống 5 giải pháp được xây dựng đồng bộ, bao gồm bộ tiêu chuẩn chỉ báo, thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong, quy trình tự đánh giá và cơ chế phân cấp quản lý. Kết quả nghiên cứu đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng rõ ràng cho hệ thống các trường cao đẳng nghề hiện nay.