Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Huỳnh với đề tài "Quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14), được bảo vệ năm 2019 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Lộc và TS. Phạm Minh Mục.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chất lượng nguồn nhân lực được xác định là động lực phát triển kinh tế - xã hội và là điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghị quyết Đại hội VII của Đảng xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đặt trọng tâm vào việc quy hoạch nhân lực, đào tạo theo nhu cầu xã hội và gắn kết nhà trường với doanh nghiệp. Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) nhấn mạnh việc chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học.
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm giáo dục của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên với 15 trường đại học, 20 trường cao đẳng cùng nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Mặc dù các trường cao đẳng tại địa bàn đã đạt được những kết quả ban đầu, công tác quản lý đào tạo vẫn tồn tại nhiều bất cập:
- Chương trình, kế hoạch và ngành nghề đào tạo chủ yếu xây dựng dựa trên nguồn lực sẵn có (cơ sở vật chất, giảng viên) mà chưa dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
- Cơ cấu đào tạo chưa cân đối; việc giảng dạy thiên về lý thuyết hàn lâm, thiếu chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, thái độ và kỹ năng mềm.
- Nhiều sinh viên tốt nghiệp cao đẳng khó tìm việc làm, làm việc trái ngành hoặc đòi hỏi doanh nghiệp phải tốn chi phí đào tạo lại; ngược lại, nhiều ngành kinh tế có nhu cầu tuyển dụng cao lại thiếu lao động đạt chuẩn.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt một mô hình quản lý đào tạo có hệ thống, gắn kết hữu cơ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động địa phương, từ khâu xác định nhu cầu đến đánh giá chuẩn đầu ra.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, luận án chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đào tạo dựa trên mô hình ADDIE nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển của địa phương.
Câu hỏi và giả thuyết khoa học
Luận án xây dựng giả thuyết khoa học: Công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng tại các trường cao đẳng ở thành phố Đà Nẵng hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế ở cả ba khâu: quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra. Nếu áp dụng quy trình mô hình ADDIE vào công tác quản lý đào tạo thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung và trình độ: Tập trung vào nguồn nhân lực trình độ cao đẳng (bậc 5 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam).
- Phạm vi không gian: Các trường cao đẳng, cơ quan quản lý và các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2012-2016; các định hướng và dự báo nhu cầu nhân lực tính toán đến năm 2020.
- Phạm vi thử nghiệm: Giải pháp được áp dụng thử nghiệm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân loại các công trình quốc tế theo hai nhánh tiếp cận chính:
-
Đào tạo theo chuẩn đầu ra và tiếp cận năng lực thực hiện:
- Rothwell, W. E. trong công trình "Competency identification modeling and assessment in the USA" nhấn mạnh việc phân tích quá trình lao động nghề nghiệp để xác định chuẩn đầu ra cho người học.
- Shirley Fletcher (1997) với "Designing Competence - Based Training" (Anh) hệ thống hóa kỹ thuật phân tích công việc, nhu cầu người học và phân tích nhu cầu sử dụng lao động để xây dựng các mô-đun đào tạo.
- Tài liệu tại Canada (2002) "Technologie et l'enseignement technique et la formation professionnelle" đề cập hệ thống chuẩn kỹ năng nghề làm căn cứ bắt buộc cho chuẩn đầu ra.
- Victor Karlovich Della-Vos (1965) phân tích nghề nghiệp nhằm xác định các năng lực cần trang bị trong mục tiêu đào tạo.
- William E. Blank (1982) với "Handbook for Developing Competency - Based Training Programs" (Mỹ) xác lập quan điểm dùng chuẩn chuyên môn nghề nghiệp (Standard of Profession) làm thước đo thay cho thời gian đào tạo niên chế.
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với công trình "Occupational Competencies: Identification, Training, Evaluation, Certification" chuẩn hóa hệ thống năng lực nghề nghiệp.
- Mackenzie, B. (1995) tại Cao đẳng Holmesglen TAFE (Australia) và Noonan, R. (1997) tại Helsinki nghiên cứu thiết kế chương trình và chính sách phát triển nguồn nhân lực dựa trên điều tra thực tiễn sử dụng lao động.
-
Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp:
- Nghiên cứu của LSE Enterprise (2012) về hợp tác đại học - doanh nghiệp tại Mỹ (Study on University - Business Cooperation in the USA).
- Báo cáo của Rebecca Allinson, C. (2008-2011) cho Ủy ban Châu Âu về diễn đàn doanh nghiệp - nhà trường (The University Business Forum).
- Nghiên cứu của Technopolis (2011) phân tích 15 trường hợp điển hình về liên kết đào tạo (University Business Cooperation).
- Đánh giá của Tim Wilson, D. L. (2012) tại Vương quốc Anh (A Review of Business - University Collaboration).
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình tại Việt Nam được tác giả tổng thuật theo các nhóm chuyên đề:
- Đào tạo nhân lực đáp ứng kinh tế thị trường: Phạm Minh Hạc (2001) nghiên cứu phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực; Phan Văn Kha nghiên cứu tổ chức đào tạo và sử dụng nhân lực; Hồ Cảnh Hạnh (2008) bàn về quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội; Nguyễn Minh Đường chủ nhiệm công trình cấp nhà nước về đào tạo nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Quản lý đào tạo theo chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương: Luận án của Nguyễn Phan Hưng nghiên cứu tại tỉnh Bình Thuận; luận án của Nguyễn Ngọc Lợi nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ.
- Đào tạo nghề và giáo dục cao đẳng theo năng lực: Phan Trần Phú Lộc (2017) nghiên cứu quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề với khu công nghiệp tại Bình Dương theo mô hình CIPO; Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu quản lý đào tạo dạy nghề theo nhu cầu xã hội; Đào Việt Hà nghiên cứu quản lý đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng tại các trường cao đẳng xây dựng; Cao Danh Chính (2012) nghiên cứu dạy học theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật; Nguyễn Ngọc Hùng nghiên cứu đổi mới dạy học thực hành nghề.
- Lý luận quản lý và chuẩn đầu ra: Trần Khánh Đức (2004), Trần Kiểm (2004), Đặng Xuân Hải, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Phúc Châu, Lê Đức Ngọc và Trần Hữu Hoan, Nguyễn Thế Mạnh, Ngô Hồng Điệp, Sử Ngọc Anh, Lê Phước Lượng.
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung |
| Năng lực & Chuẩn đầu ra (Quốc tế) |
W. E. Blank (1982), S. Fletcher (1997), ILO, Mackenzie (1995) |
Thiết kế đào tạo theo chuẩn kỹ năng nghề, chuyển từ thời gian niên chế sang chuẩn năng lực thực hiện |
| Hợp tác Trường - Doanh nghiệp |
LSE Enterprise (2012), Technopolis (2011), Tim Wilson (2012) |
Cơ chế phối hợp trách nhiệm, chia sẻ nguồn lực giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động |
| Đào tạo theo nhu cầu KT-XH (Việt Nam) |
Phạm Minh Hạc (2001), Phan Văn Kha, Nguyễn Minh Đường |
Gắn kết mục tiêu đào tạo với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực quốc gia |
| Quản lý đào tạo nghề & Cao đẳng |
Phan Trần Phú Lộc (2017), Đào Việt Hà, Nguyễn Thị Hằng |
Vận dụng mô hình quản lý CIPO, liên kết doanh nghiệp khu công nghiệp, chuẩn hóa quá trình đào tạo |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Mặc dù các nghiên cứu trước đã đề cập đến đào tạo theo nhu cầu xã hội hoặc mô hình CIPO, CDIO, việc vận dụng mô hình ADDIE vào quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng tại một địa bàn đô thị cụ thể như thành phố Đà Nẵng chưa được thực hiện chuyên biệt. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng quy trình quản lý 5 giai đoạn khép kín theo ADDIE, gắn cơ sở đào tạo với doanh nghiệp Đà Nẵng và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
-
Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực:
- Luận án tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực từ góc độ kinh tế học phát triển và các định nghĩa của Phạm Minh Hạc, Tổng cục Thống kê: Nguồn nhân lực là tổng thể lực lượng lao động đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, đang làm việc hoặc có nhu cầu làm việc, được phân tích trên ba khía cạnh: số lượng, cơ cấu và chất lượng.
- Quản lý nguồn nhân lực được dẫn theo Nguyễn Lộc, gồm ba chức năng: thu hút, phát triển và duy trì lực lượng lao động.
-
Nguồn nhân lực trình độ cao đẳng:
- Hoàng Thị Thu Hà xác định người tốt nghiệp cao đẳng giữ vị trí kỹ thuật viên cao cấp hoặc công nhân kỹ thuật trình độ cao. Nguyễn Đức Trí định vị trình độ cao đẳng đào tạo lao động bậc 3 và bậc 4 (kỹ thuật viên bậc cao).
- Căn cứ Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam, trình độ cao đẳng tương ứng với Bậc 5.
| Tiêu chí |
Mô tả chuẩn đầu ra Bậc 5 (Cao đẳng) theo Khung trình độ quốc gia |
| Kiến thức |
- Kiến thức thực tế và lý thuyết rộng trong phạm vi ngành, nghề đào tạo. - Kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật. - Kiến thức công nghệ thông tin đáp ứng công việc. - Kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, giám sát. |
| Kỹ năng |
- Kỹ năng nhận thức và tư duy sáng tạo để phân tích, đánh giá thông tin diện rộng. - Kỹ năng thực hành giải quyết hầu hết các công việc phức tạp của nghề. - Kỹ năng truyền đạt thông tin, giải pháp tại nơi làm việc. - Năng lực ngoại ngữ bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. |
| Mức tự chủ và trách nhiệm |
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện thay đổi. - Hướng dẫn, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm cá nhân và nhóm. - Đánh giá chất lượng công việc hoàn thành và kết quả của các thành viên. |
- Các mô hình quản lý đào tạo:
- Mô hình ADDIE: Khung phân tích trọng tâm của luận án gồm 5 giai đoạn: Phân tích (Analysis), Thiết kế (Design), Phát triển (Development), Thực hiện (Implementation), Đánh giá (Evaluation). Luận án xác định mô hình này hỗ trợ việc lặp lại, phản chiếu và tích hợp doanh nghiệp vào từng khâu quản lý.
- Mô hình CDIO: Conceive (Hình thành ý tưởng) - Design (Thiết kế) - Implement (Triển khai) - Operate (Vận hành) với 12 tiêu chuẩn đảm bảo chuẩn đầu ra kỹ thuật và kỹ năng.
- Mô hình PDCA: Chu trình Plan - Do - Check - Action gồm 7 bước quản lý đào tạo theo chu trình kỹ năng công nghiệp.
- Các tiếp cận khác: Tiếp cận CIPO, tiếp cận DACUM, tiếp cận quản lý theo kết quả RBM.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; vận dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - lôgíc, tiếp cận thị trường (cung - cầu lao động) và tiếp cận mục tiêu đầu ra.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, chiến lược phát triển nhân lực và các tài liệu chuyên khảo.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát thực trạng với dung lượng 300 phiếu hỏi. Khách thể khảo sát gồm: đại diện lãnh đạo thành phố Đà Nẵng, các sở ban ngành; cán bộ quản lý các trường cao đẳng; đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động; sinh viên đang học và cựu sinh viên các trường cao đẳng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, nhà quản trị doanh nghiệp nhằm đánh giá thực trạng, xác định mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm các quy trình quản lý thực tế tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng để kiểm chứng tính hiệu quả.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS và các công cụ toán thống kê để phân tích định lượng dữ liệu điều tra.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016 (tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế, dân số, lực lượng lao động phân theo ngành nghề và trình độ); các báo cáo tổng kết đào tạo của các trường cao đẳng trên địa bàn.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu thập từ 300 phiếu khảo sát và các biên bản đánh giá của chuyên gia trong quá trình thử nghiệm giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Chương này tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:
- Xác lập các khái niệm: Nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực, đào tạo, quản lý đào tạo và vị trí của nguồn nhân lực trình độ cao đẳng (kỹ thuật viên bậc 4).
- Phân tích nội dung quản lý đào tạo tại cơ sở giáo dục: Bao gồm quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tuyển sinh, tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.
- Làm rõ cấu trúc mô hình ADDIE trong quản lý đào tạo:
- Analysis: Phân tích nhu cầu đào tạo từ thị trường và doanh nghiệp.
- Design: Thiết kế mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình và kế hoạch đào tạo.
- Development: Biên soạn giáo trình, phát triển đội ngũ giảng viên và trang thiết bị dạy học.
- Implementation: Tổ chức thực hiện giảng dạy, học tập kết hợp thực tế tại doanh nghiệp.
- Evaluation: Đánh giá kết quả học tập, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động.
- Xác định 5 nhóm nhân tố tác động: Công tác quản lý nhà nước; nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sự tiến bộ của khoa học công nghệ; năng lực của đội ngũ lãnh đạo, quản lý nhà trường; nguồn lực tài chính.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
Chương 2 cung cấp số liệu thực chứng về kinh tế - xã hội và công tác quản lý đào tạo tại Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016:
- Bối cảnh kinh tế - xã hội: GRDP thành phố duy trì mức tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng; thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm 2012-2016. Lực lượng lao động có việc làm phân bổ chủ yếu trong khu vực dịch vụ, công nghiệp, kéo theo nhu cầu cao về lao động kỹ thuật.
- Thực trạng đào tạo và chất lượng lao động cao đẳng:
- Cơ cấu ngành nghề đào tạo tại các trường cao đẳng còn mất cân đối; quy mô tuyển sinh một số ngành truyền thống sụt giảm, trong khi các ngành kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
- Đánh giá từ doanh nghiệp qua phiếu hỏi: Kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề của sinh viên tốt nghiệp ở mức trung bình khá; trình độ ngoại ngữ và kỹ năng công nghệ thông tin còn hạn chế; tính kỷ luật và tác phong công nghiệp chưa đồng đều; tỷ lệ phải đào tạo lại tại doanh nghiệp còn cao.
- Thực trạng các khâu quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng:
- Tuyển sinh và phát triển chương trình: Đa phần các trường phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực hiện có của nhà trường thay vì điều tra nhu cầu xã hội; việc tham gia của doanh nghiệp vào thẩm định chương trình còn mang tính hình thức.
- Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Trình độ giảng viên được nâng cao về văn bằng nhưng thiếu kinh nghiệm thực tiễn tại doanh nghiệp; cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại một số trường lạc hậu, chưa theo kịp công nghệ sản xuất thực tế.
- Kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ: Chưa xây dựng được hệ thống đánh giá chuẩn đầu ra dựa trên năng lực thực hiện; thiếu sự tham gia của các tổ chức kiểm định độc lập hoặc chuyên gia từ doanh nghiệp.
- Đánh giá tổng quát:
- Thành tựu: Cung cấp một khối lượng nhân lực trực tiếp phục vụ các ngành kinh tế của thành phố; đa dạng hóa ngành nghề đào tạo; bước đầu thiết lập các mối quan hệ liên kết với doanh nghiệp.
- Hạn chế: Đào tạo chưa bám sát cung - cầu thị trường; quản lý các khâu thiếu tính liên kết hệ thống; năng lực tự chủ của các trường chưa cao.
- Nguyên nhân: Thiếu cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp; năng lực dự báo nhu cầu nhân lực của thành phố còn yếu; công tác quản trị trường cao đẳng chậm đổi mới.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
Dựa trên dự báo nhu cầu nhân lực thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 và kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản lý theo quy trình ADDIE:
- Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tổ chức phân tích nhu cầu đào tạo (Analysis): Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, cơ quan quản lý lao động và doanh nghiệp; tổ chức điều tra định kỳ nhu cầu tuyển dụng và kỹ năng nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Hoàn thiện hoạt động quản lý thiết kế các kế hoạch, quy trình đào tạo (Design): Đổi mới quy trình thiết kế chuẩn đầu ra Bậc 5 gắn với Khung trình độ quốc gia; xây dựng chương trình đào tạo theo cấu trúc mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành; lồng ghép các kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học.
- Tăng cường chỉ đạo, tổ chức việc phát triển hoạt động đào tạo (Development): Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng (bồi dưỡng kỹ năng thực hành tại doanh nghiệp); nâng cấp trang thiết bị phòng thí nghiệm, xưởng thực hành theo hướng đồng bộ với công nghệ sản xuất; phát triển học liệu và giáo trình theo chuẩn nghề.
- Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, tổ chức công tác thực hiện đào tạo nhân lực (Implementation): Đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp; đưa sinh viên đi thực tập, thực tế tại cơ sở sản xuất có kiểm soát; mời chuyên gia từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy các nội dung chuyên ngành.
- Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đánh giá kết quả đầu ra và phản hồi thông tin (Evaluation): Đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập dựa trên năng lực thực hiện; tổ chức đánh giá tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp; thiết lập hệ thống theo dõi việc làm của cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Khảo sát chuyên gia và kết quả thử nghiệm:
- Tác giả tiến hành khảo sát lấy ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của 5 nhóm giải pháp nêu trên.
- Tiến hành thử nghiệm giải pháp tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng với 2 nội dung:
- Nội dung 1: Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp.
- Nội dung 2: Chỉ đạo, tổ chức phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu thu được từ quá trình thử nghiệm xác nhận: Việc áp dụng quy trình liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và đổi mới phát triển chương trình đã nâng cao sự gắn kết thực tiễn, cải thiện chất lượng rèn luyện kỹ năng nghề và tính khả thi trong quản lý tại trường cao đẳng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cấp địa phương trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Xác định các nhân tố tác động đến nhu cầu nhân lực trình độ cao đẳng tại một đô thị trung tâm vùng kinh tế trọng điểm.
- Thiết lập khung lý thuyết ứng dụng mô hình ADDIE vào công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, cụ thể hóa mối quan hệ tương tác giữa 5 giai đoạn: Phân tích nhu cầu, Thiết kế kế hoạch, Phát triển điều kiện đảm bảo, Thực hiện đào tạo và Đánh giá chuẩn đầu ra gắn kết với doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và công tác quản lý đào tạo tại hệ thống các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012-2016; làm rõ những khoảng cách giữa năng lực người học tốt nghiệp với yêu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính hệ thống và khả thi, được chuẩn hóa theo từng chu trình quản lý cụ thể.
- Kiểm chứng thực nghiệm thành công các bước triển khai giải pháp liên kết nhà trường - doanh nghiệp và phát triển chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện cơ chế tự chủ cho các trường cao đẳng; ban hành các quy định chuẩn hóa về liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp; đẩy mạnh triển khai Khung trình độ quốc gia.
- Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và các sở ngành: Tăng cường công tác dự báo nhu cầu nhân lực địa phương theo định kỳ; có chính sách khuyến khích, ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập và tham gia vào quá trình đào tạo nhân lực.
- Đối với các trường cao đẳng: Chủ động đổi mới quản lý từ đào tạo theo khả năng cung ứng sang đào tạo theo đơn đặt hàng và nhu cầu xã hội; áp dụng quy trình ADDIE để chuẩn hóa các khâu từ tuyển sinh đến đánh giá đầu ra; xây dựng cơ chế để giảng viên định kỳ thâm nhập thực tế tại doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp: Tham gia tích cực vào việc xây dựng chuẩn đầu ra, thẩm định chương trình đào tạo và phối hợp tổ chức đánh giá kỹ năng nghề của sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nhân lực trình độ cao đẳng (bậc 5), không bao quát các bậc đào tạo khác (sơ cấp, trung cấp, đại học, sau đại học) trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Phạm vi khảo sát: Mẫu khảo sát định lượng (300 phiếu) giới hạn ở một số trường cao đẳng, một số đơn vị sử dụng lao động và cựu sinh viên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; chưa thực hiện khảo sát mở rộng ra toàn bộ các doanh nghiệp có liên quan tại khu vực Miền Trung.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng phản ánh chủ yếu giai đoạn 2012-2016; các phân tích sau giai đoạn này dựa trên kịch bản dự báo đến năm 2020.
- Phạm vi thử nghiệm: Quá trình thử nghiệm giải pháp mới chỉ tiến hành trên hai nội dung cụ thể (liên kết đào tạo nhà trường - doanh nghiệp và chỉ đạo phát triển chương trình) tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa phương khác thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung nhằm đối sánh và hoàn thiện mô hình quản lý nhân lực trình độ cao đẳng mang tính liên vùng.
- Tiến hành các khảo sát theo dõi dài hạn (tracer study) trên diện rộng đối với sinh viên tốt nghiệp cao đẳng sau khi đi làm từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác mức độ thích ứng và thăng tiến nghề nghiệp.
- Mở rộng thử nghiệm đầy đủ cả 5 giai đoạn của mô hình ADDIE tại nhiều loại hình trường cao đẳng khác nhau (công lập, ngoài công lập, cao đẳng nghề, cao đẳng sư phạm).
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phục vụ các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận về ứng dụng mô hình ADDIE, CDIO, PDCA trong quản trị giáo dục nghề nghiệp; khung phương pháp luận kết hợp giữa tiếp cận hệ thống và tiếp cận thị trường; phương pháp thiết kế công cụ khảo sát 300 phiếu xử lý qua SPSS.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các trường cao đẳng: Vận dụng trực tiếp các quy trình chu trình quản lý đã được tác giả thiết kế: chu trình phát triển chương trình đào tạo nghề, chu trình quản lý phát triển giảng viên, chu trình trang thiết bị dạy học, chu trình đánh giá kết quả đầu ra và quy trình liên kết đào tạo với doanh nghiệp.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND thành phố Đà Nẵng): Sử dụng các số liệu thực trạng giai đoạn 2012-2016 và dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020 làm căn cứ hoạch định chính sách phân luồng giáo dục, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và xây dựng cơ chế phối hợp ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn mô hình nào làm trọng tâm đề xuất giải pháp quản lý đào tạo và mô hình đó gồm các giai đoạn nào?
Luận án lựa chọn mô hình ADDIE làm khung lý thuyết cốt lõi để xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo. Mô hình này gồm 5 giai đoạn: Phân tích nhu cầu (Analysis), Thiết kế kế hoạch và quy trình (Design), Phát triển hoạt động đào tạo (Development), Thực hiện đào tạo (Implementation) và Đánh giá kết quả đầu ra kết hợp phản hồi thông tin (Evaluation).
2. Trình độ cao đẳng trong nghiên cứu được định vị ở cấp bậc nào theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam?
Căn cứ Quyết định 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trình độ cao đẳng được xác định là Bậc 5 trong 8 bậc của Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Lao động ở trình độ này được đào tạo để giữ vai trò kỹ thuật viên bậc cao (lao động nghề bậc 4 theo phân loại của Nguyễn Đức Trí), có kiến thức thực tế và lý thuyết rộng, có kỹ năng giải quyết công việc phức tạp và có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm.
3. Phương pháp điều tra thực trạng trong luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện thông qua phiếu hỏi với dung lượng 300 phiếu. Đối tượng khảo sát bao gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và các sở, ban, ngành liên quan; cán bộ lãnh đạo và quản lý các trường cao đẳng; đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp sử dụng lao động; sinh viên đang theo học và cựu sinh viên các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Hoạt động thử nghiệm giải pháp của luận án được tiến hành tại đâu và bao gồm những nội dung gì?
Hoạt động thử nghiệm được tiến hành tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng, tập trung vào hai nội dung cụ thể:
- Triển khai quy trình thực hiện giải pháp "Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp".
- Triển khai quy trình thực nghiệm nội dung "Chỉ đạo, tổ chức phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội".
5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến những hạn chế trong quản lý đào tạo cao đẳng tại Đà Nẵng được chỉ ra?
Các hạn chế bắt nguồn từ ba nguyên nhân chính:
- Thiếu cơ chế, chính sách mang tính pháp lý đồng bộ để ràng buộc trách nhiệm và khuyến khích doanh nghiệp tham gia cùng nhà trường trong quá trình đào tạo.
- Năng lực dự báo thị trường lao động và nhu cầu nhân lực của các cơ quan chức năng tại địa phương còn hạn chế, chưa kịp thời cung cấp tín hiệu cho các cơ sở đào tạo.
- Công tác quản trị tại các trường cao đẳng chậm đổi mới; việc xây dựng chương trình còn phụ thuộc vào năng lực giảng viên và cơ sở vật chất sẵn có thay vì bám sát yêu cầu thực tiễn.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Huỳnh đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở tổng hợp lý luận và khảo sát 300 đối tượng thực tế giai đoạn 2012-2016, tác giả đã chỉ rõ thực trạng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động tại địa phương. Hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý theo chu trình ADDIE được xây dựng chặt chẽ, kết hợp việc thử nghiệm thành công tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị trường cao đẳng và quy hoạch giáo dục nghề nghiệp.