Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) với đề tài "Quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp thành phố Hà Nội theo tiếp cận dựa trên kết quả" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Tiến Sỹ và TS. Trịnh Văn Cường, bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cạnh tranh kinh tế, phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo nghề là yếu tố then chốt nhằm đáp ứng lực lượng sản xuất xã hội. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 06/6/2014 của Đảng đã nhấn mạnh yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Theo số liệu của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, tính đến năm 2018, cả nước có 1.974 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm 1.035 trung tâm giáo dục nghề nghiệp, 551 trường trung cấp và 388 trường cao đẳng). Tại địa bàn thành phố Hà Nội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đặt mục tiêu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó qua đào tạo nghề đạt từ 43,5% trở lên.
Tuy nhiên, thực tế đào tạo tại các trường trung cấp trên địa bàn Hà Nội bộc lộ nhiều bất cập: tâm lý người học còn e ngại học nghề, các trường chủ yếu tập trung vào công tác tuyển sinh đầu vào mà chưa chú trọng đúng mức đến quản lý chất lượng quá trình và chuẩn đầu ra; năng lực người học sau tốt nghiệp chưa đáp ứng đòi hỏi kỹ thuật và công nghệ hiện đại của doanh nghiệp; sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Phương thức quản lý truyền thống bộc lộ sự thiếu đồng bộ, chưa tiếp cận theo chuỗi kết quả. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một khung lý thuyết và mô hình quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả (Results-Based Management - RBM) áp dụng cụ thể cho khối trường trung cấp trên địa bàn Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề tại các trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Đào tạo nghề ở các trường trung cấp trong bối cảnh mới đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì?
- Có thể vận dụng lý thuyết quản lý dựa trên kết quả xác lập quy trình đào tạo nghề dựa trên kết quả làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm giải quyết những vấn đề đó không?
- Thực trạng quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp thành phố Hà Nội theo tiếp cận dựa trên kết quả hiện nay đã đạt được những kết quả gì? Những hạn chế và nguyên nhân?
Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp thành phố Hà Nội theo tiếp cận dựa vào kết quả thời gian qua đã đạt những kết quả nhất định nhưng chất lượng lao động chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn (kỹ năng nghề và khả năng thích ứng xã hội của học sinh còn hạn chế). Nếu xác lập được quy trình đào tạo nghề dựa trên kết quả theo khung logic, có thể xây dựng các biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp người học sau tốt nghiệp đáp ứng được nhu cầu nhân lực trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận dựa trên kết quả trong các trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề ở các trường trung cấp theo tiếp cận dựa vào kết quả.
- Giới hạn chủ thể quản lý: Tập trung vào vai trò của Hiệu trưởng trường trung cấp; các phòng, khoa, đơn vị chức năng đóng vai trò tham mưu, giúp việc.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các trường trung cấp thuộc quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội; chọn khảo sát 10 trường trung cấp (5 trường công lập và 5 trường ngoài công lập) cùng 21 doanh nghiệp tiếp nhận học sinh tốt nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2018 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022).
- Phạm vi thử nghiệm: Áp dụng thử nghiệm biện pháp quản lý đối với nghề Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn (Hà Đông, Hà Nội).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về đào tạo nghề
- Nghiên cứu quốc tế: Pascaline Descy và Manfred Tessaring (2001) trong báo cáo nghiên cứu dạy nghề tại châu Âu đã phân tích hệ thống đào tạo nghề và các rào cản về thể chế, tổ chức, tài chính; Josie Misko so sánh hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Australia, Anh và Đức; Selçuk Uzmanoğlu cùng cộng sự đánh giá cơ sở hạ tầng công nghệ và hiệu quả đào tạo tại Đại học Marmara (Thổ Nhĩ Kỳ); Asnul Dahar Minghat và Ruhizan M. Yasin (Malaysia) xác định 16 yếu tố phát triển bền vững cho giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp; Liviu Moldovan (Romania) nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và học tập trực tuyến trong đào tạo nghề.
- Nghiên cứu trong nước: Phạm Văn Nam phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cơ chế phối hợp đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; Đào Thanh Hải khảo sát sự phối hợp giữa trường trung cấp chuyên nghiệp với doanh nghiệp tại Hà Nội; Nguyễn Hồng Minh nghiên cứu phương pháp đánh giá chất lượng dạy nghề (đầu vào, quá trình, chuẩn đầu ra) và xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề thông qua các kỹ thuật phân tích nghề DACUM và phân tích chức năng (FA); Đoàn Đức Tiến vận dụng mô hình đánh giá bốn cấp độ của Donald L. Kirkpatrick cho công nhân kỹ thuật ngành điện lực; Tô Văn Khôi và Lê Đức Dũng tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề và nâng cao chất lượng dạy nghề trong khối trường quân đội.
Các hướng nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề
- Nghiên cứu quốc tế: Heinz Weihrich cùng cộng sự (1996) phân tích mô hình đào tạo nghề kết hợp (hệ thống kép) của Đức và khả năng áp dụng dạng liên doanh đào tạo; V. Gasskov nghiên cứu cấu trúc thể chế, lập kế hoạch và tài chính trong quản lý hệ thống đào tạo nghề công lập.
- Nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Nguyễn Viết Sự (2005) nghiên cứu lý luận phát triển lao động kỹ thuật; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha nghiên cứu đào tạo nhân lực trong nền kinh tế thị trường; Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) hệ thống hóa quản lý cơ sở dạy nghề; đề tài cấp bộ của Trần Văn Xuyên (2014) khảo sát chuẩn kỹ năng nghề của giáo viên dạy nghề với các nghề cắt gọt kim loại, điện công nghiệp, điện tử công nghiệp; các luận án của Đào Thị Thanh Thủy (2012), Phạm Minh Phương (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013), Lê Đại Hùng (2016) nghiên cứu quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện và đáp ứng nhu cầu xã hội.
Các nghiên cứu về quản lý theo tiếp cận dựa trên kết quả (RBM)
- Nghiên cứu quốc tế: Michael Armstrong hệ thống hóa lý thuyết quản lý kết quả thực thi (Performance Management); Karen Fryer, Jiju Antony và Susan Ogden khảo sát quản lý kết quả trong khu vực công tại Anh; tài liệu của bang Tây Úc (Outcome Based Management) và bang Bắc Carolina (Mỹ) đưa ra quy trình đo lường kết quả thực thi; Jody Zall Kusek và Ray C. Rist đúc kết mô hình 10 bước xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá theo kết quả; John Keel, Albert Hawkins và Lawrence F. Alwin hướng dẫn quản lý chỉ số đo lường; báo cáo của tổ chức OECD ghi nhận thực tiễn quản lý dựa trên kết quả tại 10 quốc gia; Rodney McAdam cùng cộng sự phân tích xử lý sự phức tạp của các bên liên quan trong khu vực công.
- Nghiên cứu trong nước: Dự án TA 4612 và TA 36391 của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng RBM; Nguyễn Bá Thái nghiên cứu ứng dụng RBM cho các trường đại học Việt Nam; Vũ Minh Khương, Đỗ Xuân Thụ và Calla Wiemer chuyển giao khái niệm RBM vào giáo dục Việt Nam; Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt áp dụng quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra; Trần Văn Tùng xây dựng quy trình quản lý đào tạo theo RBM cho các trường đại học với 7 giai đoạn và 32 nhiệm vụ.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù lý thuyết RBM đã được nghiên cứu phổ biến trong quản lý hành chính công, tài chính ngân sách và một số cơ sở giáo dục đại học, việc vận dụng phương thức này vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình và quy trình quản lý đào tạo nghề theo khung logic (Logical Framework) dựa trên kết quả, cụ thể hóa các chỉ số từ đầu vào, quá trình đến đầu ra cho khối trường trung cấp tại Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung khái niệm và lý thuyết sử dụng
- Đào tạo và Nghề: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cá nhân (theo Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha). Nghề là dạng lao động mang tính xã hội và cá nhân, nơi con người sử dụng năng lực thực hiện các hoạt động cụ thể theo phân công lao động xã hội.
- Đào tạo nghề: Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết để người học tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ. Vị trí đào tạo nghề trình độ trung cấp được xác định trong khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016.
- Quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận RBM: RBM là phương thức quản lý chuyển trọng tâm từ đầu vào và quá trình sang việc đạt được các kết quả cụ thể, đo lường được theo các mốc ngắn hạn, trung hạn và dài hạn (Outputs, Outcomes, Impacts). Quản lý đào tạo nghề theo RBM là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) nhằm dẫn dắt mọi nguồn lực và hoạt động của cơ sở đào tạo hướng tới việc người học đạt chuẩn đầu ra và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
- Mô hình phân tích:
- Mô hình quản lý quá trình CIPP (Context - Input - Process - Product) do Zhang và cộng sự phát triển (2011).
- Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Outcome) của J. Scheerens (1990).
- Chuỗi logic quản lý dựa trên kết quả: Nguồn lực đầu vào (Inputs) $\rightarrow$ Hoạt động (Activities) $\rightarrow$ Sản phẩm trực tiếp (Outputs) $\rightarrow$ Kết quả trung hạn (Outcomes) $\rightarrow$ Tác động dài hạn (Impacts).
- Cấu trúc quá trình đào tạo nghề:
- Yếu tố đầu vào: Công tác tuyển sinh; mục tiêu đào tạo (chuẩn đầu ra); chương trình và giáo trình đào tạo; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Yếu tố quá trình: Hoạt động giảng dạy của giáo viên; hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh (khối lượng thực hành chiếm tới 75%); hoạt động kiểm tra, đánh giá; hoạt động thực hành, thực tập nghề; sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp.
- Yếu tố đầu ra: Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp; mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề tại doanh nghiệp; hoạt động điều tra lần vết người học sau khi tốt nghiệp (các mốc 6 tháng, 1 năm, 5 năm).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa văn bản pháp quy, chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tài liệu chuyên khảo về giáo dục nghề nghiệp và quản lý theo RBM.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi khảo sát các nhóm khách thể (cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cựu học sinh) tại 10 trường trung cấp và 21 doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp (qua email, điện thoại) các cán bộ quản lý, trưởng khoa, giáo viên, đại diện doanh nghiệp nhằm làm rõ các nguyên nhân quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch năm học, chương trình đào tạo, đề thi, bảng điểm kiểm tra đánh giá, báo cáo việc làm và số liệu theo dõi học sinh tốt nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, nhà khoa học và cán bộ quản lý thực tiễn nhằm hoàn thiện khung logic và hệ thống biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm giáo dục: Tổ chức thử nghiệm 1 biện pháp quản lý theo khung logic tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê mô tả, tính điểm trung bình, xếp thứ bậc, phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp theo tiếp cận dựa trên kết quả
Chương này làm rõ hệ thống khái niệm, vị trí của đào tạo nghề trung cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời xác lập khung lý thuyết quản lý đào tạo nghề theo RBM.
- Hệ thống hóa các mô hình quản lý: Luận giải sự chuyển dịch từ quản lý hành chính truyền thống sang quản lý theo quá trình (CIPP, CIPO) và tiến tới quản lý theo kết quả (RBM). Trong mô hình RBM, kết quả đầu ra mong đợi đóng vai trò định hướng ngược lại việc thiết kế chương trình, phương pháp giảng dạy, bố trí nguồn lực đầu vào và hoạt động kiểm tra đánh giá.
- Khung logic trong quản lý trường trung cấp: Xác định chuỗi liên kết nhân quả giữa các nguồn lực (tài chính, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị), các hoạt động đào tạo (dạy lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề), sản phẩm đào tạo trực tiếp (tỷ lệ tốt nghiệp, chuẩn kiến thức - kỹ năng đạt được) và kết quả tác động (tỷ lệ có việc làm đúng nghề, năng suất lao động tại doanh nghiệp).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề gồm: nhóm yếu tố khách quan (chính sách phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường lao động, cơ chế tự chủ, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý, phẩm chất kỹ năng của giáo viên, động cơ thái độ học tập của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và văn hóa nhà trường).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp thành phố Hà Nội theo tiếp cận dựa trên kết quả
Chương này phản ánh toàn diện số liệu khảo sát thực trạng đào tạo và công tác quản lý tại 10 trường trung cấp trên địa bàn Hà Nội.
| Nhóm khách thể khảo sát |
Thành phần tham gia |
| Cán bộ quản lý và Giáo viên |
Ban Giám hiệu, lãnh đạo phòng/khoa, tổ trưởng bộ môn, giáo viên chuyên môn |
| Học sinh và Cựu học sinh |
Học sinh đang học trình độ trung cấp, học sinh đã tốt nghiệp ra trường |
| Đơn vị sử dụng lao động |
21 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có tuyển dụng học sinh trung cấp |
- Thực trạng đào tạo nghề:
- Tuyển sinh: Gặp nhiều khó khăn do tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học; chỉ tiêu tuyển sinh ở nhiều trường không đạt kế hoạch.
- Chương trình đào tạo: Việc cập nhật, đổi mới nội dung chương trình còn chậm so với tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; sự tham gia của doanh nghiệp vào khâu thiết kế chương trình còn mang tính hình thức.
- Hoạt động dạy và học: Giáo viên còn nặng về thuyết trình lý thuyết; cơ sở thực hành chưa đồng bộ khiến tỷ lệ thực hành nghề (dù quy định chiếm tới 70-75% thời lượng) chưa đạt hiệu quả chuyên sâu; học sinh thiếu kỹ năng mềm và tác phong công nghiệp.
- Kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá chủ yếu dừng lại ở các bài kiểm tra lý thuyết và thao tác thực hành định kỳ trong nhà xưởng của trường, chưa gắn kết chặt chẽ với bài thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia hay tiêu chuẩn thực tế từ doanh nghiệp.
- Thực trạng quản lý theo tiếp cận dựa trên kết quả:
- Quản lý đầu vào: Chưa xây dựng được các chỉ số kết quả đầu vào rõ ràng; công tác dự báo nhu cầu nhân lực nghề chưa chuẩn xác.
- Quản lý quá trình: Hiệu trưởng chủ yếu quản lý việc thực hiện tiến độ kế hoạch giảng dạy, số giờ lên lớp hành chính hơn là đo lường chất lượng tích lũy năng lực của học sinh.
- Quản lý đầu ra: Đa số các trường chưa thiết lập quy trình theo dõi, quản lý học sinh sau tốt nghiệp; công tác điều tra lần vết (tracer study) ở các mốc 6 tháng, 1 năm còn rời rạc; thiếu dữ liệu phản hồi định kỳ từ doanh nghiệp để điều chỉnh quá trình đào tạo.
- Nguyên nhân của hạn chế: Cán bộ quản lý các trường chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật quản lý theo RBM; chưa xây dựng được khung logic với hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả (KPI); nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn hẹp; cơ chế liên kết trách nhiệm và quyền lợi giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa đủ mạnh.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo trong các trường trung cấp thành phố Hà Nội theo tiếp cận dựa trên kết quả
Dựa trên 4 nguyên tắc (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính đồng bộ và tính pháp lý), tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đào tạo nghề:
| Mã số |
Tên biện pháp quản lý |
Nội dung trọng tâm |
| Biện pháp 1 |
Đề xuất khung logic quản lý đào tạo nghề theo RBM |
Xây dựng ma trận khung logic chi tiết gồm: Mục tiêu tổng thể, Mục đích đào tạo, Kết quả đầu ra và Các hoạt động cụ thể kèm chỉ số kiểm chứng khách quan và nguồn kiểm chứng. |
| Biện pháp 2 |
Triển khai nâng cao nhận thức về tiêu chuẩn khung logic |
Tuyên truyền, quán triệt sâu rộng trong toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về vai trò, tiêu chuẩn và quy trình của khung logic quản lý dựa trên kết quả. |
| Biện pháp 3 |
Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai khung logic |
Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng, khoa, cá nhân; thiết lập cơ chế giám sát thực thi mục tiêu đầu ra định kỳ theo từng năm học và khóa học. |
| Biện pháp 4 |
Huấn luyện cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên |
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về kỹ năng xây dựng chỉ số đo lường kết quả, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và kỹ thuật đánh giá năng lực nghề. |
| Biện pháp 5 |
Xây dựng quy định thi đua, khen thưởng theo khung logic |
Gắn việc đánh giá, bình xét thi đua, trả thu nhập tăng thêm của giáo viên và nhân viên với mức độ hoàn thành các chỉ số kết quả thực thi công việc (KPI). |
| Biện pháp 6 |
Tăng cường các nguồn lực đảm bảo thực hiện khung logic |
Tối ưu hóa phân bổ tài chính, đầu tư trang thiết bị thực hành hiện đại, xã hội hóa nguồn lực và khai thác cơ sở vật chất từ các doanh nghiệp liên kết. |
| Biện pháp 7 |
Kiểm tra, đánh giá hoàn thiện khung logic theo năm học |
Định kỳ rà soát, đánh giá mức độ đạt được của các chỉ số kết quả, thu thập phản hồi từ doanh nghiệp và thị trường lao động để điều chỉnh khung logic. |
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp đề xuất. Kết quả phân tích cho thấy sự tương quan thuận, chặt chẽ giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp (các điểm trung bình đều đạt mức cao).
- Kết quả thử nghiệm giáo dục:
- Địa bàn và nội dung: Thử nghiệm biện pháp chỉ đạo đổi mới quản lý chương trình và phương pháp đào tạo theo khung logic đối với nghề Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn.
- Nội dung thử nghiệm: Bổ sung cấu trúc kiến thức theo yêu cầu thực tế của doanh nghiệp ẩm thực; điều chỉnh thời gian đào tạo; mời chuyên gia và đầu bếp giỏi từ các nhà hàng, khách sạn tham gia trực tiếp vào giảng dạy và chia sẻ kinh nghiệm cho học sinh.
- Kết quả trước và sau thử nghiệm: Đánh giá của cán bộ, giáo viên và học sinh sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt. Tỷ lệ đồng thuận về mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của chương trình, mức độ cải thiện kỹ năng chế biến món ăn và sự tự tin về khả năng tìm kiếm việc làm của học sinh sau thử nghiệm đều tăng so với trước thử nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề trong các trường trung cấp theo tiếp cận dựa trên kết quả (RBM), xác lập rõ hệ thống khái niệm công cụ, bản chất của quản lý theo chuỗi kết quả từ đầu vào, quá trình đến đầu ra.
- Thiết kế mô hình khung logic quản lý đào tạo nghề áp dụng riêng cho trường trung cấp, bao gồm các thành tố, tiêu chuẩn, chỉ số đo lường hiệu quả (chỉ số kết quả thực thi), tạo khung tham chiếu lý thuyết để chuyển đổi cách quản lý hành chính truyền thống sang quản lý chất lượng định hướng sản phẩm đầu ra.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề và công tác quản lý đào tạo nghề tại 10 trường trung cấp (công lập và ngoài công lập) trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018–2022, chỉ rõ những khoảng trống trong việc kết nối chuẩn đầu ra với nhu cầu của 21 doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi gắn liền với quy trình chỉ đạo của Hiệu trưởng; xây dựng bảng quy chế thi đua khen thưởng và cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên kết quả đầu ra.
- Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả của biện pháp thông qua thử nghiệm thực tế đối với ngành Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Cần có cơ chế chính sách đặt hàng đào tạo nghề dựa trên chuẩn đầu ra; tăng cường kinh phí đầu tư thiết bị thực hành đồng bộ cho các trường trung cấp; ban hành khung hướng dẫn tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo dựa trên tỷ lệ việc làm và phản hồi từ thị trường lao động.
- Đối với các trường trung cấp: Hiệu trưởng cần trực tiếp chỉ đạo vận dụng khung logic vào công tác quản lý hàng năm; thiết lập bộ phận chuyên trách theo dõi học sinh sau tốt nghiệp; chủ động ký kết hợp tác thực chất với các doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình, tổ chức thực tập và đánh giá tay nghề học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định, luận án chỉ thực hiện khảo sát trên mẫu 10 trường trung cấp thuộc địa bàn thành phố Hà Nội và lấy ý kiến từ 21 doanh nghiệp. Việc thử nghiệm thực tế mới chỉ dừng lại ở 01 biện pháp quản lý áp dụng cho 01 ngành nghề chuyên biệt (Kỹ thuật chế biến món ăn) tại 01 cơ sở giáo dục (Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn), chưa triển khai đồng loạt toàn bộ 7 biện pháp trên tất cả các khối ngành kỹ thuật, công nghệ khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc các vùng kinh tế trọng điểm; tiến hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống 7 biện pháp quản lý theo khung logic trên nhiều nhóm nghề đa dạng (như cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, may mặc) để đánh giá tính phổ quát và khả năng thích ứng lâu dài của mô hình RBM trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng phòng đào tạo trường trung cấp, cao đẳng): Tài liệu cung cấp công cụ ma trận khung logic và quy trình 7 biện pháp cụ thể để tái cấu trúc hệ thống quản lý nội bộ, chuyển đổi cách đánh giá giáo viên và học sinh từ việc kiểm soát giờ giấc sang đo lường năng lực và tỷ lệ có việc làm. Phần chương 3 là cẩm nang thực hành trực tiếp có thể áp dụng ngay vào nhà trường.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Luận án cung cấp số liệu thực chứng về thực trạng quản lý và những rào cản trong liên kết đào tạo - doanh nghiệp, làm căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng và cơ chế giao ngân sách đào tạo gắn với kết quả đầu ra.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về mặt phương pháp luận trong việc vận dụng lý thuyết quản lý hiện đại (RBM, CIPP, CIPO) vào một phân hệ cụ thể của giáo dục nghề nghiệp, cũng như kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát đa đối tượng và quy trình tổ chức thử nghiệm giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu như thế nào?
Luận án tiến hành điều tra thực trạng tại 10 trường trung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (chia đều gồm 5 trường công lập và 5 trường ngoài công lập) thuộc quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện khảo sát và lấy ý kiến phản hồi từ 21 doanh nghiệp hiện đang trực tiếp tiếp nhận và sử dụng lao động là học sinh tốt nghiệp từ 10 trường trung cấp này trong giai đoạn từ năm 2018 đến 2022.
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa phương thức quản lý truyền thống và quản lý theo tiếp cận RBM trong luận án là gì?
Phương thức quản lý truyền thống trong các trường trung cấp chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát đầu vào (chỉ tiêu tuyển sinh) và quản lý quy trình hành chính (thực hiện đúng tiến độ số tiết lên lớp, chương trình lý thuyết). Ngược lại, quản lý theo RBM chuyển trọng tâm sang sản phẩm đầu ra mong đợi: lấy mức độ đáp ứng chuẩn kỹ năng nghề, tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên môn và sự hài lòng của doanh nghiệp làm tiêu chuẩn để định hướng ngược lại việc phân bổ nguồn lực, xây dựng chương trình giảng dạy và đánh giá hiệu quả công việc của giáo viên.
3. Biện pháp nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm giáo dục và kết quả ra sao?
Tác giả lựa chọn thử nghiệm biện pháp quản lý đào tạo theo khung logic đối với nghề Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghệ Lê Quý Đôn. Nội dung can thiệp gồm: chỉ đạo điều chỉnh cấu trúc chương trình đào tạo sát với yêu cầu thực tế xã hội, phê duyệt kế hoạch mời các chuyên gia và đầu bếp giỏi về truyền đạt kinh nghiệm trực tiếp cho học sinh, đổi mới phương pháp giảng dạy tăng cường thực hành. Kết quả sau thử nghiệm ghi nhận sự gia tăng rõ rệt về điểm đánh giá tính phù hợp của chương trình và năng lực nghề nghiệp của học sinh so với thời điểm trước thử nghiệm.
4. Luận án đề xuất mấy nguyên tắc và bao nhiêu biện pháp quản lý cụ thể?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 7 biện pháp quản lý cụ thể, được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc định hướng: (1) Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu; (2) Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; (3) Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ; (4) Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý. Cốt lõi của hệ thống biện pháp là xây dựng và vận hành ma trận khung logic quản lý đào tạo nghề, kết hợp với các cơ chế bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới thi đua khen thưởng và huy động nguồn lực xã hội hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hòa là công trình nghiên cứu chuyên khảo có cấu trúc khoa học và hệ thống về việc vận dụng lý thuyết quản lý dựa trên kết quả (RBM) vào khối trường trung cấp tại Hà Nội. Bằng việc phối hợp các phương pháp điều tra định lượng và định tính trên 10 cơ sở đào tạo cùng 21 doanh nghiệp, luận án đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quản lý đào tạo nghề hiện nay. Hệ thống 7 biện pháp quản lý gắn liền với khung logic do luận án đề xuất đã được kiểm chứng thực nghiệm, cung cấp giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay.