Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Davisouk Noynaly, được bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Phúc Châu và PGS. Nguyễn Thành Vinh, tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa, sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các nguy cơ an ninh phi truyền thống gia tăng (ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên) đặt ra yêu cầu cấp bách đối với đào tạo nhân lực ngành Khoa học môi trường. Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, địa hình phức tạp cùng nền kinh tế đang phát triển dẫn đến các nguy cơ môi trường hiện hữu: nạn phá rừng, khai thác khoáng sản chưa kiểm soát chặt chẽ, quy hoạch thủy điện nhỏ chưa hợp lý, lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, hệ thống xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt còn hạn chế, sự mất cân đối tiếp cận nước sạch và điều kiện vệ sinh giữa đô thị và nông thôn.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2021) đã đề ra định hướng phát triển bền vững đến năm 2030, triển khai chiến lược tăng trưởng xanh và cân đối bảo vệ môi trường với giảm thiểu thiên tai. Đại học quốc gia Lào có sứ mệnh đào tạo nhân lực then chốt cho đất nước, trong đó có ngành Khoa học môi trường. Tuy nhiên, sau hơn 20 năm thành lập, công tác quản lý đào tạo ngành này còn thiếu kinh nghiệm, chất lượng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội của đất nước.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào hiện nay có vấn đề gì về lý luận và thực tiễn dẫn đến phải nghiên cứu?
  2. Dựa trên lý thuyết đào tạo nhân lực nào là phù hợp nhất để nhận biết: trong đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường phải triển khai các hoạt động nào, yêu cầu đối với từng hoạt động đó ra sao và quản lý mỗi hoạt động đó như thế nào để phù hợp bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay?
  3. Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào đang gặp các khó khăn, bất cập và do nguyên nhân nào; những giải pháp quản lý nào sẽ tháo gỡ được các khó khăn và khắc phục được những bất cập đó nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay?

Giả thuyết khoa học

Đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào đang đối mặt với những khó khăn, bất cập khiến chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu xã hội, mà nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ khâu quản lý. Nếu chỉ ra được nguyên nhân và xác định được các giải pháp quản lý đồng bộ nhằm loại bỏ các nguyên nhân này đối với các hoạt động thuộc yếu tố đầu vào, yếu tố tiến trình biến đầu vào thành đầu ra, yếu tố đầu ra và tạo sự thích ứng với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, thì chất lượng đào tạo sẽ được nâng cao và đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý đào tạo trình độ đại học hệ chính quy ngành Khoa học môi trường. Chủ thể triển khai chính gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo, lãnh đạo các Khoa và Phòng chức năng (chủ yếu là Trưởng Khoa Môi trường và Trưởng Phòng Đào tạo).
  • Phạm vi không gian: Đại học quốc gia Lào (trọng tâm là Khoa Môi trường); các cơ quan quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Thể thao Lào; các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng lao động tại Thủ đô Viêng Chăn và Tỉnh Viêng Chăn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong 5 năm học, từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2021 - 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu tham khảo theo 3 nhóm nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo trong giáo dục đại học

  • Tác giả quốc tế: F. W. Taylor (1911) với các nguyên tắc quản lý khoa học, xem huấn luyện lao động là đào tạo nhân lực; Leonard Nadler (thập niên 1980) với nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo; H. Koontz, C. O'Donnell và H. Weihrich với lý luận quản lý và chức năng bồi dưỡng nhân sự; mô hình CIPO do UNESCO đề xuất thiết lập cấu trúc quan hệ giữa bối cảnh, đầu vào, tiến trình và đầu ra.
  • Tác giả Việt Nam: Tư tưởng Hồ Chí Minh về huấn luyện cán bộ; các giáo trình và công trình lý luận quản lý của Nguyễn Minh Đạo, Đỗ Hoàng Toàn, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo; nghiên cứu nguồn nhân lực của Phạm Minh Hạc, Phan Văn Kha; lý luận quá trình sư phạm của Hà Thế Ngữ; tiếp cận hệ thống và mô hình CIPO của Trần Kiểm, Trần Khánh Đức, Đào Việt Hà, Phạm Thúy Hồng, Đàm Thị Diệu Thúy; các nghiên cứu về đào tạo theo chuẩn đầu ra và học chế tín chỉ của Bùi Văn Hồng, Hoàng Thị Hương, Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Xuân Thủy; các luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội và hợp tác doanh nghiệp của Trịnh Ngọc Thạch, Nguyễn Thị Hồng Vân, Đào Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Đức Anh, Nguyễn Đức Tuấn.

Nhóm nghiên cứu về Khoa học môi trường, đào tạo và giáo dục môi trường

  • Tác giả quốc tế: Các nghiên cứu về sinh thái học và phương pháp kiểm tra môi trường của C. M. Walker, Malivanh Bounsaner, L. H. Clesceri (2005); quản lý tài nguyên và nông nghiệp của Suchada Chanprateep Napathorn (2006); các báo cáo an ninh môi trường và đói nghèo của G. D. Dabelko, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); báo cáo thích ứng biến đổi khí hậu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu Việt Nam (IMHEN) cùng UNDP (2015).
  • Tác giả Việt Nam: Giáo trình chuyên ngành Khoa học môi trường, kinh tế và công nghệ môi trường của Lưu Đức Hải, Nguyễn Thế Chinh, Lê Văn Thăng, Trịnh Thị Thanh, Trịnh Yêm, Đồng Kim Loan, Nguyễn Khoa Lân, Vũ Văn Minh, Bùi Thị Nga; các nghiên cứu quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường của Lê Thị Thanh Hương (2006), Hoàng Văn Tuân (2017), Lê Thanh Hải (Đề tài nhà nước KC.33/11-15); các bài báo về giáo dục và an ninh môi trường của Nguyễn Thị Phương Hảo, Nguyễn Thị Trang Thanh, Bùi Văn Dũng, Lê Thị Thanh, Hoàng Thị Thanh, Nguyễn Thị Giang.
  • Tác giả và ấn phẩm tại CHDCND Lào: Sách chuyên khảo và giáo trình của Kolakoth Phommachak (2019, Nông nghiệp và Môi trường), Bounheng Southichak (2006, Khoa học môi trường - Vụ Giáo dục đại học Lào xuất bản), Phetdara Keoudone (2016, Chất lượng nước), Khenchan Sinsamphanh (2019, Khí tượng học), Chanda Vongsombath (2019, Phương pháp nghiên cứu khoa học môi trường); các tài liệu chuyên ngành của tập thể giảng viên Khoa Môi trường Đại học quốc gia Lào (2019) về Quy hoạch sử dụng đất tích hợp và Nguyên tắc quản lý chất thải rắn.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, quy trình đào tạo hoặc kiến thức chuyên môn về bảo vệ môi trường, nhưng chưa có công trình nào tích hợp mô hình CIPO để thiết kế khung quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào, cũng như chưa có khảo sát thực chứng nào đánh giá đầy đủ thực trạng và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn về quản lý đào tạo ngành học này ở Lào.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xác lập hệ thống khái niệm nòng cốt gồm: Môi trường, Khoa học môi trường, Ngành Khoa học môi trường, Đào tạo, Đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường, Quản lý, và Quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường. Trong đó, quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường được hiểu là hệ thống các tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đại học, hình thành năng lực nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường của xã hội.

Khung phân tích của luận án lấy Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) do UNESCO đề xuất làm trung tâm, tích hợp cùng 5 hướng tiếp cận bổ trợ:

  • Tiếp cận quá trình đào tạo theo giáo dục học (dựa trên cấu trúc quá trình sư phạm của Hà Thế Ngữ).
  • Tiếp cận quản lý dựa trên kết quả và Chuẩn đầu ra (Results-Based Management).
  • Tiếp cận thực tiễn ("cung - cầu"): đào tạo gắn liền nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
  • Tiếp cận chức năng quản lý cơ bản: chu trình kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
  • Tiếp cận hệ thống: xem xét Khoa Môi trường trong mối liên kết với các đơn vị của Đại học quốc gia Lào và các bộ, ngành liên quan tại CHDCND Lào.

Quy trình quản lý đào tạo theo mô hình CIPO trong luận án được cấu trúc thành 4 nhóm hoạt động:

Yếu tố CIPO Hoạt động đào tạo cụ thể Nội dung quản lý đào tạo tương ứng
Input (Đầu vào) 1. Kiện toàn bộ máy nhân lực đào tạo
2. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
3. Tuyển sinh
4. Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
5. Hợp tác đào tạo với doanh nghiệp
Quản lý quy hoạch, bồi dưỡng nhân lực; quản lý thiết kế chuẩn đầu ra và chương trình; quản lý chỉ tiêu và quy chế tuyển sinh; quản lý mua sắm, khai thác thiết bị; quản lý liên kết doanh nghiệp.
Process (Tiến trình) 1. Giảng dạy của giảng viên
2. Học tập của sinh viên
Quản lý kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp; quản lý nền nếp học tập, tự học, thực hành và nghiên cứu khoa học của người học.
Output (Đầu ra) 1. Đánh giá, công nhận kết quả học tập
2. Các hoạt động sau khóa đào tạo
Quản lý kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra, xét tốt nghiệp; quản lý tư vấn việc làm, thu thập phản hồi của nhà tuyển dụng, kiểm định chương trình.
Context (Bối cảnh) Hoạt động thích ứng với bối cảnh kinh tế - xã hội Quản lý phân tích bối cảnh, tận dụng cơ hội, phát huy thuận lợi và hạn chế các rủi ro, thách thức tác động đến đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các chủ trương của Đảng Nhân dân cách mạng Lào, Luật Giáo dục và các quy định của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào, cùng các công trình khoa học trong và ngoài nước nhằm xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát; khảo sát bằng phiếu hỏi (điều tra bảng hỏi); phỏng vấn chuyên sâu và xin ý kiến chuyên gia; phân tích sản phẩm hoạt động đào tạo và quản lý; khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của giải pháp; thử nghiệm thực tế giải pháp quản lý tại Khoa Môi trường.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, tính điểm trung bình (Mean), kiểm định tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi, sử dụng đồ thị và biểu đồ so sánh.

Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát

Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý và chuyên viên các Vụ chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Thể thao Lào; cán bộ quản lý cấp trường, cấp Khoa/Phòng và giảng viên của Đại học quốc gia Lào; sinh viên đang học tập và cựu sinh viên Khoa Môi trường; đại diện các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động ngành môi trường tại Thủ đô Viêng Chăn và Tỉnh Viêng Chăn.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học của đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm nền tảng, làm rõ bản chất đa ngành của Khoa học môi trường bao gồm các phân ngành: Môi trường tự nhiên, Môi trường xã hội, Môi trường nhân tạo, Sinh học môi trường, Hóa học môi trường, Địa học môi trường, Quản lý môi trường và Công nghệ môi trường.

Chương này phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến đào tạo tại Lào, viện dẫn các mục tiêu cụ thể của Nghị quyết Đại hội XI Đảng Nhân dân cách mạng Lào (phấn đấu tăng trưởng GDP trên 4%, cơ cấu kinh tế công nghiệp chiếm 32,3%, dịch vụ 42,3%, nông nghiệp 15,3%, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.877 USD vào năm 2025) và Chiến lược phát triển Giáo dục và Thể thao Lào giai đoạn 2021 - 2030. Từ đó, tác giả cụ thể hóa 10 nội dung quản lý đào tạo theo mô hình CIPO và xác định 7 yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường:

  1. Nguy cơ hủy hoại môi trường nảy sinh từ phát triển kinh tế - xã hội;
  2. Chủ trương, chính sách phát triển nhân lực môi trường của Nhà nước Lào;
  3. Nhu cầu sử dụng nhân lực ngành Khoa học môi trường của các tổ chức trong và ngoài nước;
  4. Mức độ tham gia của các đơn vị tuyển dụng vào quá trình đào tạo tại Đại học quốc gia Lào;
  5. Mức độ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị từ Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp và người học;
  6. Động cơ, thái độ học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên;
  7. Năng lực quản lý đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp trong trường đại học.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nước CHDCND Lào; lịch sử hình thành, quy mô đào tạo, cơ cấu giảng viên và hoạt động nghiên cứu khoa học của Đại học quốc gia Lào và Khoa Môi trường. Tiếp đó, chương công bố dữ liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2017 - 2022 qua hệ thống bảng thống kê số liệu thực chứng.

Các dữ liệu phản ánh thực trạng:

  • Về các yếu tố đầu vào: Đội ngũ giảng viên Khoa Môi trường có bước phát triển về trình độ học vị nhưng còn thiếu giảng viên có học hàm cao; chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, chuẩn đầu ra chưa bám sát chặt chẽ yêu cầu vị trí việc làm; công tác tuyển sinh chưa đa dạng hóa phương thức; cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và trang thiết bị thực hành chuyên ngành còn thiếu thốn, chưa bắt kịp yêu cầu kỹ thuật hiện đại; liên kết đào tạo với doanh nghiệp còn dừng ở mức độ hình thức.
  • Về yếu tố tiến trình: Hoạt động giảng dạy còn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều, phương pháp phát triển năng lực nghề nghiệp chưa được áp dụng đồng bộ; việc tự học, tự nghiên cứu và thực hành thực địa của sinh viên chưa đạt hiệu quả cao.
  • Về yếu tố đầu ra và bối cảnh: Đánh giá kết quả học tập còn thiên về kiểm tra ghi nhớ kiến thức; các hoạt động hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp, khảo sát tình trạng việc làm và kiểm định chương trình đào tạo chưa được triển khai định kỳ; việc phân tích bối cảnh để điều chỉnh quy mô đào tạo còn chậm.

Tác giả chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế: năng lực quản lý đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý cấp Khoa/Phòng chưa được đào tạo bài bản; cơ chế tài chính hạn hẹp; thiếu cơ chế khuyến khích giảng viên đổi mới; và sự gắn kết giữa nhà trường với các đơn vị tuyển dụng lao động chưa có ràng buộc pháp lý cụ thể.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường ở Đại học quốc gia Lào trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 1 và thực trạng khảo sát ở Chương 2, tác giả xác định 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp (tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi) và xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên giải pháp quản lý Mục tiêu và nội dung trọng tâm
1 Tổ chức phát triển chương trình đào tạo có Chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu nhân lực Ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay Rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra theo hướng tích hợp năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và thái độ nghề nghiệp; cấu trúc lại các khối kiến thức, tăng tỷ lượng thực hành và thực tập nghề nghiệp.
2 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Ngành Khoa học môi trường về lý luận dạy học theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên Tập huấn đổi mới phương pháp dạy học đại học, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật dạy học trải nghiệm và kỹ năng xây dựng công cụ đánh giá năng lực người học.
3 Tổ chức ký kết hợp đồng hợp tác đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường theo hình thức “đơn đặt hàng” của tổ chức tuyển dụng với Đại học quốc gia Lào Xây dựng cơ chế hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, cử chuyên gia thỉnh giảng, tiếp nhận thực tập và tài trợ trang thiết bị.
4 Chỉ đạo triển khai hoạt động phân tích, phát huy các thuận lợi và khắc phục những bất lợi từ bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tác động vào đào tạo Thiết lập quy trình phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài để định hình quy mô tuyển sinh và thích ứng với yêu cầu thực tế.
5 Tổ chức các hoạt động cải tiến quản lý đào tạo trên cơ sở kết quả kiểm định Chương trình đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường Triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài theo các bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, sử dụng kết quả kiểm định để cải tiến liên tục các khâu đào tạo.
6 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cấp Khoa/ Phòng về năng lực quản lý đào tạo trình độ đại học Ngành Khoa học môi trường Bồi dưỡng năng lực lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và giám sát đào tạo theo mô hình quản trị đại học hiện đại cho trưởng/phó khoa và các bộ phận chức năng.

Chương 3 cũng trình bày kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp trên nhóm khách thể khảo sát, cho thấy hệ số tương quan dương chặt chẽ giữa hai tiêu chí.

Đồng thời, luận án công bố kết quả thử nghiệm giải pháp tại Khoa Môi trường - Đại học quốc gia Lào:

  • Nội dung thử nghiệm: Thử nghiệm quy trình phát triển chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý môi trường với hệ thống Chuẩn đầu ra đổi mới.
  • Kết quả thử nghiệm: Dữ liệu đánh giá từ các bên liên quan khẳng định tính phù hợp của Chuẩn đầu ra được xây dựng, xác nhận ý nghĩa thực tiễn của chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý môi trường và chứng minh hiệu quả của các biện pháp quản lý đào tạo được áp dụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú khung lý thuyết về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường tại các nước đang phát triển bằng việc tích hợp mô hình CIPO với các tiếp cận quá trình sư phạm, quản lý theo chuẩn đầu ra, tiếp cận cung - cầu và lý thuyết chức năng quản lý.
  • Cụ thể hóa quy trình đào tạo và quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường thành hệ thống 10 nội dung quản lý gắn kết hữu cơ giữa đầu vào, tiến trình, đầu ra và khả năng thích ứng bối cảnh.
  • Xác lập 7 yếu tố đặc thù tác động đến chất lượng quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh các vấn đề an ninh môi trường và biến đổi khí hậu tại Lào.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng toàn diện phản ánh thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào trong giai đoạn 5 năm học (2017 - 2022).
  • Chỉ ra cụ thể các khó khăn, bất cập về cơ sở vật chất, phát triển chương trình, phương pháp giảng dạy và liên kết doanh nghiệp, cùng các nguyên nhân cốt lõi trong cơ chế quản lý tại Khoa Môi trường.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý có căn cứ khoa học, đã được khảo nghiệm xác nhận tính cấp thiết, tính khả thi và được thử nghiệm thành công một phần (phát triển chương trình chuyên ngành Quản lý môi trường) tại Đại học quốc gia Lào.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Thể thao Lào: Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ đại học; tăng cường phân bổ ngân sách đầu tư phòng thí nghiệm và cơ sở thực hành chuyên ngành môi trường; ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp hợp tác đào tạo và tiếp nhận nhân lực khoa học môi trường.
  • Đối với Đại học quốc gia Lào: Phê duyệt đề án phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra cho Khoa Môi trường; tổ chức thường xuyên các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đào tạo và phương pháp sư phạm đại học; tăng cường chỉ đạo kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
  • Đối với Khoa Môi trường: Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác với các nhà tuyển dụng theo hình thức đơn đặt hàng; định kỳ rà soát chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm và thu thập số liệu giới hạn ở hệ chính quy ngành Khoa học môi trường tại Khoa Môi trường - Đại học quốc gia Lào, chưa mở rộng ra các cơ sở giáo dục đại học khác có đào tạo các ngành liên quan đến tài nguyên và môi trường tại CHDCND Lào.
  • Do điều kiện nguồn lực, việc thử nghiệm giải pháp quản lý trong khuôn khổ luận án mới chỉ tiến hành trên phạm vi chuyên ngành Quản lý môi trường (thuộc Khoa Môi trường) về khâu phát triển chương trình và chuẩn đầu ra, chưa thể triển khai thử nghiệm đồng thời toàn bộ 6 giải pháp trên toàn bộ các chuyên ngành.
  • Phạm vi địa bàn khảo sát đối với các đơn vị tuyển dụng sử dụng lao động tập trung chủ yếu tại Thủ đô Viêng Chăn và Tỉnh Viêng Chăn, chưa bao quát các tỉnh thuộc vùng sâu, vùng xa có những vấn đề môi trường sinh thái đặc thù.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý đào tạo ở bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) ngành Khoa học môi trường và các ngành đào tạo liên quan tại Lào.
  • Nghiên cứu mô hình kiểm định chất lượng nội bộ chuyên biệt cho các ngành khoa học thực nghiệm và công nghệ môi trường tại các trường đại học Lào theo tiêu chuẩn khu vực (như AUN-QA).
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động lâu dài của việc triển khai đồng bộ cả 6 giải pháp quản lý đối với khả năng có việc làm và mức độ đáp ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có ý nghĩa chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung năng lực quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO, quy trình tổ chức kiểm định chất lượng và phương thức phát triển chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.
  • Giảng viên và nhà phát triển chương trình ngành Môi trường: Cung cấp cấu trúc chương trình, định hướng tích hợp thực hành, lý luận dạy học phát triển năng lực nghề nghiệp và các giáo trình chuyên khảo liên quan đến khoa học môi trường.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục và môi trường tại CHDCND Lào: Cung cấp các luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực, đặt hàng đào tạo nhân lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và tăng trưởng xanh.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp quy trình nghiên cứu kết hợp giữa khung lý thuyết chuẩn hóa (CIPO) với khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn giải pháp quản lý.

Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống tiêu chí quản lý các yếu tố đầu vào - tiến trình - đầu ra ở Chương 1 và quy trình thử nghiệm phát triển chuẩn đầu ra chương trình chuyên ngành Quản lý môi trường ở Chương 3.


Câu hỏi thường gặp

1. Luận án vận dụng mô hình lý thuyết nào làm nòng cốt để nghiên cứu quy trình đào tạo và quản lý đào tạo?
Luận án sử dụng Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) do UNESCO đề xuất làm trung tâm, tích hợp với lý thuyết quá trình sư phạm (Hà Thế Ngữ), quản lý dựa trên kết quả/chuẩn đầu ra, tiếp cận cung - cầu và lý thuyết chức năng quản lý để phân tích 10 nội dung quản lý đào tạo.

2. Khảo sát thực trạng tại Đại học quốc gia Lào được thực hiện trong khoảng thời gian nào và trên những nhóm đối tượng nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện dựa trên dữ liệu 5 năm học, từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2021 - 2022. Đối tượng khảo sát gồm: cán bộ quản lý và chuyên viên Bộ Giáo dục và Thể thao Lào; cán bộ quản lý và giảng viên Đại học quốc gia Lào; sinh viên và cựu sinh viên Khoa Môi trường; cùng đại diện các đơn vị tuyển dụng lao động tại Thủ đô Viêng Chăn và Tỉnh Viêng Chăn.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào đã được triển khai thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý. Trong đó, giải pháp được tổ chức thử nghiệm thực tế tại Khoa Môi trường là: "Tổ chức phát triển chương trình đào tạo có Chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu nhân lực Ngành Khoa học môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay", cụ thể áp dụng đối với chuyên ngành Quản lý môi trường.

4. Khung bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của Lào tác động đến yêu cầu đào tạo nhân lực ngành Khoa học môi trường gồm những căn cứ pháp lý và thực tiễn nào?
Căn cứ bao gồm: Nghị quyết Đại hội XI Đảng Nhân dân cách mạng Lào (2021) xác định mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030, chiến lược tăng trưởng xanh và giảm thiểu thiên tai; Chiến lược phát triển Giáo dục và Thể thao giai đoạn 2021 - 2030; cùng thực trạng suy thoái môi trường ở Lào như nạn phá rừng, khai thác mỏ chưa kiểm soát triệt để, bất cập trong quy hoạch thủy điện nhỏ và ô nhiễm chất thải, nước sạch sinh hoạt.

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến các hạn chế trong quản lý đào tạo ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào là gì?
Nguyên nhân chủ yếu gồm: năng lực quản lý đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý cấp Khoa/Phòng chưa được bồi dưỡng theo các chuẩn mực quản trị hiện đại; kinh phí và trang thiết bị thực hành cho ngành chuyên hóa kỹ thuật còn thiếu; chương trình đào tạo chậm cập nhật theo nhu cầu sử dụng; và chưa có cơ chế ràng buộc pháp lý chặt chẽ giữa nhà trường với các tổ chức tuyển dụng lao động.


Kết luận

Luận án của Davisouk Noynaly là công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý đào tạo trình độ đại học ngành Khoa học môi trường tại Đại học quốc gia Lào dựa trên khung tiếp cận mô hình CIPO. Công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa yêu cầu phát triển bền vững của CHDCND Lào với nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực môi trường, đồng thời nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý trong thực tiễn 5 năm học (2017 - 2022). Hệ thống 6 giải pháp quản lý được luận án đề xuất và thẩm định khoa học cung cấp căn cứ trực tiếp giúp Đại học quốc gia Lào nâng cao năng lực quản lý đào tạo, đổi mới chương trình và đáp ứng yêu cầu nhân lực của thị trường lao động trong bối cảnh hiện nay.