Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh xây dựng xã hội học tập và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục thường xuyên đóng vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa nguyên lý học tập suốt đời. Tính đến năm 2012, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã đào tạo và bồi dưỡng tổng cộng 43.606 học viên và sinh viên ở các hệ, trong đó bậc cao đẳng đạt 3.200 người và trung cấp đạt 22.628 người. Riêng hệ vừa làm vừa học trình độ cao đẳng, quy mô tuyển sinh đã tăng trưởng ấn tượng từ 150 học viên trong năm học 2006-2007 lên 650 học viên vào năm học 2011-2012, tương đương mức tăng hơn 4,3 lần sau 6 năm triển khai.
Mặc dù quy mô gia tăng nhanh chóng, công tác quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Việc quản lý theo thói quen truyền thống, chương trình đào tạo rập khuôn từ hệ chính quy, phương pháp dạy học chưa phát huy tính chủ động của người học và cơ chế phối hợp với các cơ sở liên kết thiếu chặt chẽ đã tạo ra định kiến xã hội về chất lượng văn bằng tại chức. Thậm chí, một số địa phương như Đà Nẵng, Hải Dương, Nam Định và Vĩnh Phúc từng có chủ trương không tuyển dụng cử nhân tốt nghiệp hệ đào tạo này.
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý đào tạo trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2012. Mục tiêu trọng tâm là xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng chuẩn đầu ra, củng cố vị thế học thuật của nhà trường trong giai đoạn chuyển mình từ trường cao đẳng lên đại học theo Quyết định số 2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị học hiện đại của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Đồng thời, đề tài kết hợp tư tưởng quản lý khoa học của Frederick Taylor nhằm chuẩn hóa quy trình đào tạo và tiếp cận mô hình quản lý quá trình đào tạo theo chu trình hệ thống: Đầu vào (tuyển sinh, giảng viên, cơ sở vật chất) – Quá trình đào tạo (nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá) – Đầu ra và sự thích ứng với thị trường lao động.
Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:
- Đào tạo: Quá trình tác động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp chuyên biệt.
- Đào tạo vừa làm vừa học: Phương thức giáo dục không chính quy dành cho người đang đi làm nhằm hoàn thiện kiến thức hoặc chuyển đổi chuyên môn theo Điều 44 Luật Giáo dục 2005.
- Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm vận hành các cơ sở giáo dục đạt mục tiêu nâng cao dân trí và phát triển nhân lực.
- Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo: Tổ hợp các cách thức, giải pháp tác động có định hướng của lãnh đạo nhà trường vào các khâu tuyển sinh, giảng dạy, học tập và liên kết đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận với các phương pháp thực tiễn đa chiều:
- Thu thập dữ liệu định lượng: Sử dụng phiếu hỏi điều tra với cỡ mẫu 250 người, bao gồm 40 cán bộ quản lý, 60 giảng viên và 150 học viên đang theo học hệ vừa làm vừa học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội cùng các cơ sở đào tạo liên kết.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao giữa các nhóm chủ thể quản lý, trực tiếp giảng dạy và thụ hưởng dịch vụ giáo dục.
- Thu thập dữ liệu định tính: Phỏng vấn sâu 15 nhà quản lý giáo dục, trưởng khoa chuyên môn và lãnh đạo các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh; kết hợp dự giờ quan sát hoạt động giảng dạy.
- Xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê toán học được lựa chọn để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình đánh giá mức độ cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9/2011 đến tháng 5/2013.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh toàn cảnh về hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội qua các số liệu thống kê cụ thể:
- Mở rộng quy mô ngành nghề đào tạo: Từ 2 chuyên ngành ban đầu vào năm 2006 (Văn thư Lưu trữ, Quản trị văn phòng), nhà trường đã mở rộng thành công lên 7 chuyên ngành đào tạo cao đẳng vào năm 2012, bổ sung thêm Thư ký văn phòng, Quản trị nhân lực, Hành chính văn thư, Dịch vụ pháp lý và Hành chính học.
- Tăng trưởng vượt bậc về số lượng học viên: Số lượng học viên cao đẳng hệ vừa làm vừa học tăng liên tục qua các năm, từ 150 học viên (khóa 2006-2007) lên 451 học viên (khóa 2007-2008), 510 học viên (khóa 2008-2009), 550 học viên (khóa 2009-2010), 589 học viên (khóa 2010-2011) và đạt 650 học viên (khóa 2011-2012).
- Cơ cấu nguồn nhân lực và cơ sở vật chất: Tính đến năm học 2011-2012, toàn trường có 281 cán bộ viên chức, trong đó giảng viên trực tiếp giảng dạy là 194 người (chiếm 69%) và cán bộ hành chính, phục vụ là 87 người (chiếm 31%). Tổng diện tích mặt bằng quản lý đạt 318.580 m² trải rộng trên 3 cơ sở (Hà Nội 26.350 m², Đà Nẵng 1.200 m², Quảng Nam 291.030 m²).
- Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp: Kết quả khảo sát 250 cán bộ, giảng viên và học viên cho thấy 6 nhóm biện pháp quản lý đều đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao, dao động từ 82% đến 94% ở mức rất cấp thiết và rất khả thi.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê và biểu đồ phân bổ nhân sự đã phản ánh sâu sắc mối quan hệ giữa quy mô phát triển và năng lực quản trị. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các cơ sở giáo dục đại học, tốc độ gia tăng học viên của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đạt mức cao nhờ nắm bắt đúng nhu cầu chuẩn hóa chức danh công chức, viên chức ngành nội vụ tại các địa phương.
Tuy nhiên, kết quả thảo luận cũng bộc lộ rõ các rào cản nội tại:
- Về chương trình và tài liệu: Chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết hàn lâm, sao chép nguyên bản từ hệ chính quy mà chưa tính đến đặc thù vốn kinh nghiệm thực tiễn của học viên vừa làm vừa học. Giáo trình chuyên ngành chưa được cập nhật kịp thời với các văn bản quy phạm pháp luật mới.
- Về phương pháp giảng dạy: Giảng viên trẻ chiếm tỷ lệ tương đối lớn, thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế cho người học lớn tuổi. Đa số giảng viên vẫn áp dụng phương pháp thuyết giảng một chiều, ít ứng dụng công nghệ thông tin và thảo luận nhóm.
- Về công tác đánh giá và liên kết: Việc quản lý điểm danh, thi cử tại một số cơ sở liên kết đào tạo còn mang tâm lý nương nhẹ, chưa kiểm soát chặt chẽ kỷ luật phòng thi, dẫn đến hiện tượng đánh giá kết quả chưa thực chất.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và định hướng phát triển trường đại học giai đoạn 2012-2015 tầm nhìn 2020, nghiên cứu đề xuất 6 biện pháp quản lý chiến lược:
- Biện pháp 1: Khảo sát dự báo nhu cầu đào tạo và hoàn thiện quy trình tuyển sinh. Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Quản lý đào tạo phối hợp với các Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm, chuẩn hóa 100% hồ sơ đầu vào theo đúng Thông tư 15/2011/TT-BGDĐT với 4 đợt tuyển sinh định kỳ vào các tháng 3, 4, 10, 11.
- Biện pháp 2: Đổi mới cấu trúc nội dung và chương trình đào tạo. Hội đồng Khoa học và Đào tạo chủ trì rà soát, cắt giảm 20% thời lượng lý thuyết hàn lâm, tăng 30% thời lượng thực hành kỹ năng nghiệp vụ văn phòng, quản trị nhân sự và văn thư lưu trữ; hoàn thành biên soạn 100% giáo trình tự học có hướng dẫn trong vòng 2 năm.
- Biện pháp 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và đổi mới phương pháp sư phạm. Giảng viên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực dựa trên giải quyết tình huống (case study), kết hợp hình thức học tập trực tiếp ngoài giờ hành chính với học tập trực tuyến, phấn đấu 80% giờ dạy sử dụng phương tiện trình chiếu hiện đại.
- Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy và học tập. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng phối hợp các khoa chuyên môn thực hiện kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/học kỳ đối với mỗi lớp học phần, tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ 100% học viên về chất lượng giờ dạy của giảng viên.
- Biện pháp 5: Hoàn thiện công tác tổ chức thi và quản lý kết quả học tập. Triển khai xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa cho tất cả các môn học thuộc 7 chuyên ngành cao đẳng; áp dụng quy trình chấm thi 2 vòng độc lập, chấm chéo giữa các cơ sở nhằm xóa bỏ triệt để hiện tượng tiêu cực trong thi cử.
- Biện pháp 6: Nâng cao hiệu quả phối hợp với các cơ sở liên kết đào tạo. Ký kết quy chế phối hợp trách nhiệm rõ ràng với các Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cử cán bộ giám sát thường trực và phân định rõ quyền hạn trong quản lý cơ sở vật chất, tài chính và quản lý nề nếp học viên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục đại học: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống và các công cụ quản lý thực tiễn để tái cấu trúc chương trình đào tạo không chính quy, kiểm soát chất lượng đào tạo tại các phân hiệu và cơ sở vệ tinh.
- Đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy hệ vừa làm vừa học: Hướng dẫn cách thức điều chỉnh phương pháp sư phạm tiếp cận người học trưởng thành, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn.
- Lãnh đạo các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Sở Nội vụ địa phương: Tham khảo mô hình phối hợp liên kết đào tạo chuẩn mực, phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng nâng ngạch cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về thiết kế bảng hỏi, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng và phát triển hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
Đào tạo hệ vừa làm vừa học trình độ cao đẳng khác gì so với hệ chính quy?
Hệ vừa làm vừa học dành cho người đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung cấp và có từ 12 tháng kinh nghiệm công tác trở lên. Hình thức học được tổ chức linh hoạt ngoài giờ hành chính hoặc tập trung theo đợt từ 2 đến 3 tháng/kỳ. Nội dung chương trình vẫn dựa trên khung chuẩn của hệ chính quy nhưng được tinh giản để tăng tính thực hành nghề nghiệp.
Vì sao một số địa phương từng từ chối tuyển dụng văn bằng hệ vừa làm vừa học?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chất lượng đào tạo đầu ra chưa đồng đều do khâu tuyển sinh và thi cử tại một số cơ sở đào tạo còn buông lỏng. Học viên thiếu thời gian tự học, trong khi một số trung tâm liên kết vì chạy theo số lượng nên dễ dãi trong việc đánh giá kết quả, dẫn đến năng lực thực tế chưa đáp ứng yêu cầu công việc.
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã kiểm soát chất lượng giảng dạy hệ vừa làm vừa học như thế nào?
Nhà trường đã phân công đội ngũ giảng viên có trình độ chuẩn, trong đó 100% cán bộ quản lý đạt trình độ sau đại học. Trường tăng cường kiểm tra nề nếp lên lớp, thành lập Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng để giám sát độc lập, đồng thời đầu tư đồng bộ hệ thống 33 phòng học lý thuyết và 17 phòng thực hành chuyên ngành.
Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong luận văn để nâng cao chất lượng đào tạo?
Giải pháp đột phá nhất là đổi mới nội dung chương trình đào tạo theo hướng tinh gọn và chuẩn hóa công tác khảo thí bằng ngân hàng đề thi độc lập. Việc giảm tải lý thuyết hàn lâm, tăng thời lượng xử lý tình huống nghiệp vụ và quản lý thi cử nghiêm túc là chìa khóa then chốt giúp bằng cấp hệ vừa làm vừa học đạt giá trị thực chất tương đương hệ chính quy.
Làm thế nào để giải quyết áp lực thời gian giữa công việc và học tập cho học viên?
Nhà trường áp dụng phương thức đào tạo mềm dẻo, tổ chức lớp học vào các buổi tối hoặc hai ngày cuối tuần, kết hợp cung cấp tài liệu tự học và học liệu điện tử. Đồng thời, giảng viên tập trung hướng dẫn phương pháp tự nghiên cứu, giúp học viên liên hệ trực tiếp bài học với thực tế công tác tại cơ quan để tiết kiệm thời gian tiếp thu.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng hệ vừa làm vừa học tại các trường đại học công lập.
- Khảo sát và phân tích sâu sắc thực trạng phát triển từ 2 lên 7 chuyên ngành đào tạo với quy mô 650 học viên tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội giai đoạn 2006-2012.
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu tuyển sinh, đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra đánh giá và quản lý cơ sở liên kết.
- Kết quả khảo sát khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội của các giải pháp với tỷ lệ đồng thuận của chuyên gia và người học đạt trên 82%.
- Lộ trình thực hiện các giải pháp được định hướng xuyên suốt cho giai đoạn 2012-2015, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường nâng cấp đào tạo cử nhân đại học vào năm 2020.
Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý giáo dục có thể ứng dụng trực tiếp các giải pháp từ luận văn để tái thiết quy trình quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành nội vụ và toàn xã hội. Hãy tiếp tục nghiên cứu, chia sẻ và áp dụng ngay các biện pháp quản lý đào tạo tiên tiến để kiến tạo nền giáo dục thực chất và bền vững.