Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương" do nghiên cứu sinh Dương Thế Việt thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phan Văn Nhân và PGS. TS Nguyễn Đức Sơn, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong đào tạo nhân lực chất lượng cao. Ngày 15/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 – 2025, đặt mục tiêu đến năm 2025: "100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra kể cả chuẩn trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm để sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động".

Tại Việt Nam, phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi việc xây dựng chương trình đào tạo chuyển từ định hướng mục tiêu sang định hướng chuẩn đầu ra (CĐR). Tuy nhiên, thực tiễn tổ chức kiểm tra, đánh giá (KTĐG) kết quả học tập (KQHT) học phần theo CĐR tại các cơ sở giáo dục đại học còn nhiều tồn tại:

  • Chuẩn đầu ra giữa các cấp độ (bài học, học phần, chương trình đào tạo) ở nhiều đơn vị còn thiếu tính liên kết chặt chẽ và chưa rõ ràng.
  • Hoạt động KTĐG học phần phần lớn vẫn dựa vào kinh nghiệm cá nhân của giảng viên, dẫn đến sự thiếu đồng nhất về tính khách quan, khoa học và công bằng, ngay cả giữa các giảng viên trong cùng một bộ môn.
  • Bộ Công thương hiện đang quản lý 09 trường đại học, phần lớn được nâng cấp từ các trường cao đẳng trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay. Công tác quản lý KTĐG học phần theo CĐR tại khối trường này còn bộc lộ nhiều điểm bất cập về quy trình, năng lực đội ngũ, công cụ đo lường và điều kiện đảm bảo.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra tại các trường đại học thuộc Bộ Công thương.

Giả thuyết khoa học

Luận án xác định giả thuyết khoa học: Hiện nay, quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong các trường đại học thuộc Bộ Công thương còn nhiều bất cập. Nếu nghiên cứu, đề xuất được các giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR dựa vào các chức năng quản lý và mô hình CIPO (như: tổ chức phát triển CĐR các học phần, phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo CĐR, quản lý hoạt động KTĐG theo quá trình để đạt được CĐR, quản lý thi kết thúc học phần theo CĐR…) đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, thì chất lượng đào tạo của các trường sẽ được nâng lên, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR của chương trình đào tạo.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR của chương trình đào tạo tại một số trường đại học thuộc Bộ Công thương.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR của chương trình đào tạo.
  4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu

  • Về nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu về thực trạng và giải pháp quản lý KTĐG KQHT đối với các học phần lý thuyết theo CĐR của một số chương trình đào tạo.
  • Về không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và một số trường đại học thuộc Bộ Công thương. Đối tượng tham gia khảo sát bao gồm cán bộ quản lý (CBQL) nhà trường, giảng viên (GV), sinh viên (SV), chuyên gia giáo dục và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về KTĐG KQHT

Trong nước, tác giả điểm lại nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  • Đặng Bá Lãm (2003): Nhấn mạnh KTĐG trong dạy học đại học là chất xúc tác tạo sự thay đổi ở người học, giúp sinh viên củng cố tiềm năng, phát triển năng lực nghề nghiệp và cung cấp thông tin để cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy.
  • Phạm Thành Nghị: Phân tích đánh giá đầu ra đại học dựa trên các tiêu chí phát triển nhận thức, kỹ năng, thái độ và hành vi sau tốt nghiệp, chỉ ra hạn chế của việc đánh giá nặng về học thuộc kiến thức.
  • Nguyễn Thanh Sơn: Đề cập đổi mới KTĐG theo tiếp cận năng lực nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra trong quản lý các trường đại học.
  • Lê Đức Ngọc và Cấn Thị Thanh Hương: Phân tích những tồn tại của KTĐG truyền thống và đề xuất quy trình đánh giá thành quả học tập theo tiếp cận CĐR.
  • Nguyễn Đức Trí: Khẳng định quá trình đào tạo theo CĐR (dựa trên năng lực thực hiện) tạo ra các kết quả đầu ra đo lường được về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
  • Nguyễn Thế Mạnh: Nghiên cứu việc tuyên bố CĐR về kỹ năng dạy học và xây dựng kỹ năng soạn câu hỏi, phân tích, kiểm định bài kiểm tra.
  • Nguyễn Đức Chính: Nghiên cứu phương thức "đánh giá thực" (Authentic Assessment - trích dẫn quan điểm của J. Mueler và Grant Wiggins), sử dụng bảng tiêu chí Rubric để đo lường năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.
  • Sử Ngọc Anh: Xác định quy trình xây dựng, công bố CĐR và chuyển trọng tâm từ hoạt động dạy sang hoạt động học.
  • Nguyễn Thành Nhân: Luận án tiến sĩ về mô hình đánh giá KQHT của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  • Nguyễn Nam Phương: Luận án tiến sĩ về đánh giá KQHT môn Giáo dục học của sinh viên sư phạm theo tiếp cận quá trình.

Ở phạm vi quốc tế, tác giả trích dẫn:

  • Robert Mager (1975): Đặt nền tảng cho việc xác định mục tiêu giảng dạy hành vi có thể quan sát được, tiền thân của chuẩn đầu ra.
  • Declan Kennedy, Áine Hyland, Norma Ryan: Hướng dẫn thực hành viết và sử dụng CĐR (Learning Outcomes), yêu cầu công cụ đánh giá phải phản ánh mức độ đạt CĐR.
  • Heather Fry, Steve Ketteridge, Stephanie Marshall (Cẩm nang QAA - Vương quốc Anh): Xác định 4 mục đích chính của đánh giá KQHT: Sư phạm, Đo lường, Tiêu chuẩn hóa và Chứng nhận.

Các hướng nghiên cứu về quản lý KTĐG KQHT

Tác giả hệ thống hóa các mô hình và công trình quản lý giáo dục:

  • Trần Khánh Đức (2004): Bàn về mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) trong quản lý đào tạo và chất lượng sinh viên tốt nghiệp.
  • Lê Đức Ngọc: Xây dựng quy trình 4 giai đoạn đánh giá thành quả học tập: (1) Phân tích CĐR; (2) Thiết lập phương pháp đánh giá tương ứng với CĐR; (3) Thực hiện đánh giá học tập; (4) Sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến dạy và học.
  • Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Vũ Bích Hiền: Hệ thống hóa phương pháp và quy trình quản lý hoạt động đánh giá trong lớp học và diện rộng.
  • Nguyễn Trí Đức: Đề tài KHCN cấp Bộ (mã số 93-38-24) về tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
  • Cấn Thị Thanh Hương: Luận án tiến sĩ về nghiên cứu quản lý KTĐG KQHT trong giáo dục đại học Việt Nam.
  • Đặng Lộc Thọ: Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động đánh giá KQHT của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
  • Nguyễn Xuân Thủy: Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo theo CĐR tại các trường Cao đẳng nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Viện Đại học Maryland (Hoa Kỳ): Quy trình quản lý đánh giá 8 bước dựa trên mục tiêu học tập và công cụ Rubric.
  • Đại học Toronto (Canada): Hướng dẫn phát triển CĐR gắn với "đánh giá thực" trong thiết kế khóa học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu KTĐG theo CĐR dưới nhiều góc độ, nhưng chủ yếu dừng lại ở định hướng chung hoặc áp dụng cho các khối ngành sư phạm, nông nghiệp, dạy nghề. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR tại 09 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương – nhóm trường có đặc thù chuyển đổi từ mô hình cao đẳng lên đại học sau năm 2005. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc tích hợp mô hình CIPO và các chức năng quản lý để xây dựng hệ thống giải pháp chuyên biệt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Học phần và Kết quả học tập:
    • Học phần là đơn vị học tập tích lũy theo tín chỉ (gồm học phần bắt buộc và học phần tự chọn; có các mối liên hệ: tiên quyết, học trước, song hành).
    • Kết quả học tập được tiếp cận theo nghĩa rộng (sự biến đổi nhận thức, năng lực, hành vi) và nghĩa hẹp (thành quả thực tế đo lường được qua điểm số đối chiếu với mục tiêu học phần).
  2. Chuẩn đầu ra (CĐR):
    • Định nghĩa theo tiếp cận năng lực: Là tuyên bố về những gì người học biết, hiểu và có thể chứng minh/thực hiện sau khi hoàn thành quá trình học tập.
    • Cấu trúc CĐR gồm 4 thành phần: Bối cảnh thực hiện (Context), Nội dung (Content), Động từ hành động (Action verb), Tiêu chuẩn hoàn thành (Criteria).
    • Hệ thống cấp độ: CĐR chương trình đào tạo (PLO), CĐR học phần (CLO), CĐR bài học (LLO).
  3. Mô hình "Điều hướng kiến tạo" (Constructive Alignment - Biggs, 2003):
    • Xác lập sự tương thích logic giữa 3 thành tố: Chuẩn đầu ra $\leftrightarrow$ Phương pháp giảng dạy $\leftrightarrow$ Phương pháp KTĐG.
  4. Phân loại lĩnh vực học tập (Bloom):
    • Lĩnh vực nhận thức (Cognitive): từ Biết đến Sáng tạo.
    • Lĩnh vực tâm vận động (Psychomotor): từ Bắt chước đến Hình thành kỹ xảo mới.
    • Lĩnh vực thái độ/tình cảm (Affective): từ Chấp nhận đến Biểu thị tính cách.
  5. Mô hình quản lý CIPO (Cheerens, 1990; Trần Khánh Đức):
    • Context (Bối cảnh): Thị trường lao động, chính sách GDĐH, CMCN 4.0.
    • Input (Đầu vào): Năng lực GV, đội ngũ chuyên trách khảo thí, ngân hàng đề thi, cơ sở vật chất và tài chính.
    • Process (Quá trình): Tổ chức KTĐG quá trình và thi kết thúc học phần.
    • Output/Outcome (Đầu ra): Dữ liệu KQHT, mức độ đạt CĐR, năng lực của người học.
  6. Tiếp cận chức năng quản lý (Henry Fayol, F.W. Taylor, H. Koontz):
    • Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Chỉ đạo $\rightarrow$ Kiểm tra/Đánh giá.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN LÝ KTĐG KQHT HỌC PHẦN THEO CĐR (KẾT HỢP CIPO VÀ CHỨC NĂNG)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. QUẢN LÝ ĐẦU VÀO (INPUT):                                                       |
|    - Quản lý chính sách, quy chế KTĐG và xây dựng CĐR học phần                    |
|    - Quản lý nâng cao nhận thức, năng lực KTĐG của GV và cán bộ khảo thí          |
|    - Quản lý xây dựng và phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo CĐR             |
|    - Quản lý đầu tư tài chính, cơ sở vật chất, phần mềm phục vụ KTĐG              |
|                                                                                   |
| 2. QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH (PROCESS):                                                   |
|    - Quản lý lập kế hoạch KTĐG học phần (toàn khóa, từng kỳ)                      |
|    - Quản lý tổ chức hoạt động KTĐG quá trình (formative assessment)              |
|    - Quản lý tổ chức thi và chấm thi kết thúc học phần (summative assessment)     |
|                                                                                   |
| 3. QUẢN LÝ ĐẦU RA (OUTCOME/OUTPUT):                                               |
|    - Quản lý xử lý, phân tích dữ liệu điểm số và mức độ đáp ứng CĐR              |
|    - Quản lý phản hồi thông tin để cải tiến chương trình, phương pháp giảng dạy   |
|                                                                                   |
| 4. BỐI CẢNH TÁC ĐỘNG (CONTEXT):                                                   |
|    - Nhu cầu doanh nghiệp, chuyển đổi số, chính sách tự chủ đại học               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận tiếp cận: Tiếp cận thị trường lao động; Tiếp cận giáo dục dựa trên CĐR; Tiếp cận quản lý CDIO; Tiếp cận chức năng quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (khảo sát CBQL, GV, SV).
    • Phương pháp phỏng vấn sâu, tọa đàm, quan sát sư phạm.
    • Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến đánh giá, thẩm định giải pháp).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng và định tính (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan, kiểm định khác biệt trước và sau thử nghiệm).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục đích, khách thể, đối tượng, giả thuyết khoa học, 4 nhiệm vụ, 3 phạm vi nghiên cứu, 4 cách tiếp cận phương pháp luận, các phương pháp nghiên cứu lý luận/thực tiễn/bổ trợ, 3 luận điểm bảo vệ, đóng góp mới và bố cục toàn văn của luận án.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung phân tích lý luận:

  • Phân tích mối quan hệ bản chất giữa CĐR, hoạt động dạy học và hoạt động KTĐG qua mô hình Điều hướng kiến tạo (Constructive Alignment).
  • Phân biệt các loại hình KTĐG: Đánh giá quá trình (Formative assessment) và Đánh giá tổng kết (Summative assessment); Đánh giá theo tiêu chí (Criterion-referenced) và Đánh giá theo chuẩn (Norm-referenced).
  • Trình bày 5 phương pháp KTĐG thực (Authentic Assessment): Đánh giá trình diễn, tìm kiếm nhanh, câu hỏi mở, hồ sơ học tập (portfolio) và tự đánh giá.
  • Thiết lập khung lý thuyết quản lý KTĐG KQHT học phần theo mô hình CIPO kết hợp 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra).
Danh mục bảng, biểu đồ, mô hình trong Chương 1 Vị trí trang Nội dung chính
Mô hình 1.1: Mô hình điều hướng kiến tạo Trang 27 Tương tác 3 chiều giữa CĐR, phương pháp dạy và KTĐG
Sơ đồ 1.1: Quan điểm của GV và SV về KTĐG Trang 29 Đối chiếu góc nhìn quy trình KTĐG giữa người dạy và người học
Mô hình 1.2: Đổi mới mục tiêu KTĐG trong dạy học Trang 30 Chuyển dịch từ ĐG kết quả sang ĐG vì hoạt động và như hoạt động học
Sơ đồ 1.2: Vai trò CĐR trong quy trình tổ chức dạy học học phần Trang 32 Quy trình 6 bước từ mục tiêu đến tiêu chí chấm điểm
Mô hình 1.3: Quá trình KTĐG KQHT học phần theo CIPO Trang 40 Khung vận hành các yếu tố Input - Process - Output - Context
Sơ đồ 1.3: Chức năng cơ bản của quản lý Trang 42 Chu trình Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra
Sơ đồ 1.4: Quy trình KTĐG quá trình Trang 43 Trình tự các bước triển khai đánh giá thường xuyên
Sơ đồ 1.5: Quản lý KTĐG KQHT trong cơ sở GDĐH theo chức năng Trang 51 Cơ chế điều hành hoạt động KTĐG theo phân cấp quản lý
Bảng 1.1: Khung lý thuyết quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR Trang 55 Tổng hợp ma trận thành tố CIPO và chức năng quản lý

Chương 2: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra của các trường đại học thuộc Bộ Công thương

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương:

  • Khái quát quy mô: Phân tích đặc điểm tổ chức đào tạo, quy mô sinh viên và cơ cấu phân loại sinh viên của 09 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương (vốn có tiền thân từ các trường cao đẳng kỹ thuật/công nghiệp).
  • Thực trạng các yếu tố đầu vào: Đánh giá năng lực của đội ngũ giảng viên và chuyên viên khảo thí; thực trạng phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo ma trận CĐR; thực trạng đầu tư tài chính và cơ sở vật chất (hệ thống phòng máy, phần mềm thi, trang thiết bị).
  • Thực trạng các yếu tố quá trình: Khảo sát quy trình tổ chức KTĐG quá trình (các bài kiểm tra định kỳ, bài tập lớn, thuyết trình) và quy trình tổ chức thi kết thúc học phần.
  • Thực trạng quản lý theo các chức năng: Đánh giá mức độ nhận thức của GV và CBQL; công tác xây dựng chính sách, lập kế hoạch KTĐG toàn khóa; công tác quản lý phát triển ngân hàng đề thi và quản lý tài chính, hạ tầng kỹ thuật.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những ưu điểm (các trường đã bắt đầu ban hành CĐR và quy chế thi tín chỉ) và hạn chế căn bản (CĐR còn mang tính hình thức, ngân hàng đề thi chưa phủ kín các mức độ của CĐR, công tác kiểm tra giám sát chưa gắn với cơ chế thi đua, khen thưởng rõ ràng).
Danh mục bảng, biểu đồ trong Chương 2 Vị trí trang Nội dung chính
Bảng 2.1: Quy mô sinh viên 9 trường đại học thuộc Bộ Công thương Trang 62 Thống kê số lượng sinh viên theo khối ngành và hệ đào tạo
Bảng 2.2: Phân loại sinh viên 9 trường đại học thuộc Bộ Công thương Trang 62 Phân tích cơ cấu đối tượng người học tại các cơ sở đào tạo
Bảng 2.3: Đánh giá thực trạng đội ngũ Giảng viên Trang 67 Trình độ, năng lực biên soạn đề thi và đánh giá theo CĐR
Bảng 2.4: Thực trạng lập kế hoạch KTĐG học phần Trang 70 Khảo sát tính đồng bộ trong việc xây dựng lịch trình đánh giá
Bảng 2.5: Thực trạng phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi Trang 72 Tỷ lệ học phần có ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa theo CĐR
Bảng 2.6: Thực trạng về đầu tư kinh phí và CSVC Trang 74 Mức độ đáp ứng của trang thiết bị, phòng thi và phần mềm
Bảng 2.7: Thực trạng về KTĐG quá trình Trang 78 Đánh giá tính đa dạng và tần suất của các hình thức ĐG thường xuyên
Bảng 2.8: Thực trạng về KTĐG hết học phần Trang 81 Đánh giá quy trình ra đề, coi thi, chấm thi kết thúc học phần
Bảng 2.9: Thực trạng mức độ nhận thức của GV về CĐR, KTĐG học phần Trang 94 Tỷ lệ GV hiểu đúng và vận dụng CĐR vào đánh giá học phần
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý chính sách KTĐG học phần Trang 95 Tính khả thi và mức độ hoàn thiện của hệ thống văn bản quản lý
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý năng lực đội ngũ CV, GV về KTĐG Trang 97 Công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng đo lường - đánh giá
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý lập kế hoạch KTĐG toàn khóa Trang 98 Đánh giá mức độ liên kết giữa kế hoạch đào tạo và kế hoạch thi
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi Trang 100 Quy trình nghiệm thu, thẩm định và bảo mật ngân hàng đề thi
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý tài chính, CSVC Trang 101 Cơ chế phân bổ ngân sách cho công tác khảo thí
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý KTĐG quá trình Trang 103 Kiểm soát việc chấm điểm thường xuyên và ghi nhận kết quả
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý thi kết thúc học phần Trang 105 Quy trình tổ chức thi tập trung và chấm thi độc lập
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý theo yếu tố đầu ra Trang 107 Phân tích việc sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến CTĐT
Biểu đồ 2.1: Thực trạng các yếu tố quản lý KTĐG KQHT học phần Trang 110 Tổng hợp điểm trung bình thực trạng các thành tố quản lý

Chương 3: Giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học phần theo chuẩn đầu ra của các trường đại học thuộc Bộ Công thương

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm:

  • 06 nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính khách quan; Đảm bảo tính công bằng; Đảm bảo tính toàn diện; Đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống; Đảm bảo tính hiệu quả; Đảm bảo tính phát triển.
  • Hệ thống 07 giải pháp quản lý cụ thể:
    1. Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực KTĐG KQHT cho sinh viên, giảng viên, chuyên viên, cán bộ quản lý theo CĐR.
    2. Giải pháp 2: Tổ chức phát triển CĐR học phần (xác định cấu trúc logic, bảng ma trận CĐR học phần với CĐR chương trình).
    3. Giải pháp 3: Phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo ma trận chuẩn đầu ra.
    4. Giải pháp 4: Tổ chức KTĐG quá trình để đạt được CĐR (sử dụng rubric, đa dạng hóa công cụ đánh giá).
    5. Giải pháp 5: Tổ chức thi kết thúc học phần (chuẩn hóa quy trình ra đề, tổ chức thi, chấm thi độc lập).
    6. Giải pháp 6: Tổ chức thanh, kiểm tra gắn với chế độ khen thưởng.
    7. Giải pháp 7: Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTĐG học phần.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm chuyên gia về mức độ cần thiết và tính khả thi của 07 giải pháp.
    • Thử nghiệm giải pháp 1 (bồi dưỡng nhận thức, năng lực cho GV và CBQL) và thử nghiệm giải pháp 4 (tổ chức KTĐG quá trình theo CĐR đối với học phần lý thuyết cụ thể).
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ trong Chương 3 Vị trí trang Nội dung chính
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cấu trúc logic chuẩn đầu ra học phần Trang 155 Mối liên kết giữa mục tiêu, LLO, CLO và phương pháp đánh giá
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết các giải pháp quản lý KTĐG theo CĐR Trang 145 Điểm trung bình và xếp hạng mức độ cần thiết của 7 giải pháp
Bảng 3.2: Tính khả thi các giải pháp quản lý KTĐG theo CĐR Trang 147 Điểm trung bình và xếp hạng tính khả thi của 7 giải pháp
Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi Trang 150 Hệ số tương quan chứng minh tính đồng thuận cao của chuyên gia
Bảng 3.4: Kết quả nhận thức, năng lực của GV, CBQL sau thử nghiệm GP1 Trang 153 So sánh điểm số nhận thức trước và sau khi bồi dưỡng
Biểu đồ 3.1: So sánh nhận thức của GV, CBQL về CĐR Trang 154 Biểu đồ trực quan hóa mức tăng năng lực sau thử nghiệm GP1
Bảng 3.5: Phân loại kết quả học tập của Sinh viên sau thử nghiệm GP4 Trang 157 Thống kê phân loại điểm số của nhóm SV đối chứng và thực nghiệm
Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả học tập của Sinh viên Trang 158 Biểu đồ phân bổ điểm số học phần thực nghiệm theo CĐR

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTĐG KQHT học phần theo CĐR trong giáo dục đại học, làm rõ sự chuyển dịch từ tiếp cận nội dung/mục tiêu sang tiếp cận năng lực dựa trên chuẩn đầu ra.
  2. Xây dựng khung lý thuyết quản lý KTĐG KQHT học phần lý thuyết theo CĐR tích hợp giữa mô hình CIPO (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra, Bối cảnh) và các chức năng quản lý giáo dục (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra), làm rõ mối quan hệ giữa CĐR, hoạt động dạy - học và hoạt động KTĐG theo nguyên lý điều hướng kiến tạo (Constructive Alignment).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về công tác quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR tại 09 trường đại học trực thuộc Bộ Công thương; chỉ rõ các bất cập trong khâu phát triển CĐR học phần, ngân hàng đề thi, quy trình KTĐG quá trình và thi kết thúc học phần.
  2. Đề xuất hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao:
    • Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực KTĐG cho CBQL, chuyên viên khảo thí, GV và SV.
    • Giải pháp 2: Chuẩn hóa quy trình phát triển và rà soát CĐR học phần.
    • Giải pháp 3: Xây dựng và phát triển ngân hàng dữ liệu đề thi theo ma trận CĐR.
    • Giải pháp 4: Đổi mới tổ chức KTĐG quá trình theo hướng đánh giá thực và phát triển năng lực.
    • Giải pháp 5: Chuẩn hóa công tác tổ chức thi và chấm thi kết thúc học phần.
    • Giải pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ gắn liền với cơ chế thi đua, khen thưởng.
    • Giải pháp 7: Định kỳ đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTĐG để có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
  3. Kết quả khảo nghiệm khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi cao của 07 giải pháp; kết quả thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 1 và Giải pháp 4 chứng minh tác động tích cực đến việc nâng cao nhận thức của đội ngũ GV, CBQL và cải thiện KQHT của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý KTĐG KQHT đối với các học phần lý thuyết trong chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy.
  • Phạm vi khách thể: Địa bàn khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp và một số trường đại học trực thuộc Bộ Công thương, chưa mở rộng ra toàn bộ hệ thống các trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực trên cả nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý KTĐG KQHT đối với các học phần thực hành, thí nghiệm, thực tập doanh nghiệp và đồ án/khóa luận tốt nghiệp theo CĐR.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu, hệ thống quản lý học tập điện tử (E-learning/LMS) và trí tuệ nhân tạo trong việc tự động hóa đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra chi tiết của từng sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Đối với Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường đại học: Cung cấp khung lý thuyết CIPO và hệ thống giải pháp đồng bộ để chỉ đạo đổi mới công tác khảo thí, đảm bảo chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra.
  • Đối với Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Phòng Quản lý Đào tạo: Cung cấp quy trình chi tiết về xây dựng ma trận đề thi, quản trị ngân hàng câu hỏi, tổ chức thi kết thúc học phần và cơ chế giám sát thực hiện kế hoạch đánh giá.
  • Đối với Giảng viên đại học: Cung cấp phương pháp thiết kế nhiệm vụ đánh giá theo mô hình điều hướng kiến tạo, kỹ thuật biên soạn rubric chấm điểm và các hình thức đánh giá quá trình (formative assessment) nhằm hỗ trợ người học đạt chuẩn đầu ra.
  • Đối với Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Là công trình tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo nghiệm chuyên gia và thiết kế thử nghiệm sư phạm trong quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR tại các trường thuộc Bộ Công thương lại có tính đặc thù?

Khối 09 trường đại học thuộc Bộ Công thương hầu hết được nâng cấp từ các trường cao đẳng kỹ thuật/công nghiệp trong giai đoạn từ năm 2005 trở lại đây. Quá trình chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ và từ đào tạo cao đẳng nghề sang giáo dục đại học định hướng ứng dụng đòi hỏi sự thay đổi căn bản về chuẩn đầu ra, phương pháp giảng dạy và năng lực đo lường - đánh giá của đội ngũ giảng viên, vốn trước đây quen với phương pháp truyền thống.

2. Mô hình CIPO được luận án vận dụng như thế nào trong quản lý KTĐG?

Luận án tiếp cận quản lý KTĐG theo 4 thành tố CIPO:

  • Input (Đầu vào): Năng lực GV, cán bộ khảo thí, chuẩn đầu ra học phần, ngân hàng đề thi, CSVC và tài chính.
  • Process (Quá trình): Kế hoạch và quy trình thực hiện KTĐG quá trình và thi kết thúc học phần.
  • Output (Đầu ra): Dữ liệu KQHT, mức độ sinh viên đạt chuẩn đầu ra, thông tin phản hồi cải tiến dạy học.
  • Context (Bối cảnh): Nhu cầu nhân lực thị trường, chính sách tự chủ đại học và bối cảnh CMCN 4.0.

3. Nguyên lý "Điều hướng kiến tạo" (Constructive Alignment) đóng vai trò gì trong luận án?

Nguyên lý điều hướng kiến tạo (Biggs, 2003) khẳng định mối liên kết tương thích bắt buộc giữa: Chuẩn đầu ra (những gì SV cần biết và làm) $\leftrightarrow$ Hoạt động dạy và học (giúp SV đạt CĐR) $\leftrightarrow$ Nhiệm vụ KTĐG (đo lường chính xác mức độ đạt CĐR). KTĐG không tách rời mà là một bộ phận hữu cơ cấu thành quá trình dạy học.

4. Luận án đã tiến hành thử nghiệm những giải pháp cụ thể nào?

Nghiên cứu sinh đã chọn 02 giải pháp trọng tâm để thử nghiệm thực tế:

  • Thử nghiệm Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức và năng lực KTĐG theo CĐR cho đội ngũ GV và CBQL (đánh giá mức độ chuyển biến nhận thức và năng lực chuyên môn).
  • Thử nghiệm Giải pháp 4: Tổ chức hoạt động KTĐG quá trình theo CĐR trên học phần lý thuyết cụ thể (đối chiếu kết quả học tập giữa nhóm sinh viên thực nghiệm và nhóm đối chứng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Dương Thế Việt đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý KTĐG KQHT học phần theo CĐR tại các trường đại học thuộc Bộ Công thương. Bằng cách tích hợp mô hình CIPO và tiếp cận quản lý theo chức năng, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác khảo thí của khối trường chuyển đổi từ cao đẳng lên đại học. Hệ thống 07 giải pháp quản lý đồng bộ do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm, chứng minh tính khả thi và đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.