Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN HIỆU TRƢỞNG 1.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương trình đào tạo của Anh cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học những năng lực lãnh đạo và quản lý. Cộng hoà Liên bang Đức đào tạo lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: Năng lực sư phạm, GD và thiết lập, năng lực kiểm soát, năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chức và năng lực tư vấn. Chuẩn HT được xác định theo những công việc và những nhiệm vụ cụ thể mà người HT phải thực hiện trong nhà trường, đó là cách xây dựng chuẩn HT do hiệp hội HT bang New Jersey- Hoa Kỳ phát triển năm 2002. Bộ chuẩn này cấu thành từ 6 chuẩn tương đối riêng biệt nhau, tương ứng với những công việc cụ thể của HT.
Nội dung mỗi chuẩn có hai phần: Yêu cầu của chuẩn và những chiến lược hành Cùng theo cách tiếp cận này, Chuẩn HT của Newzeland có hai phần cơ bản, phần thứ nhất là những nhiệm vụ và bổn phận của HT, phần thứ hai là những yêu cầu cá nhân của HT, trong phần hai này chia nhỏ những yêu cầu theo ba lĩnh vực: kỹ năng, tri thức, phẩm chất cá nhân. Theo cách tiếp cận khác, chuẩn HT do Bộ Giáo dục Bắc Carolida- Hoa Kỳ phê duyệt năm 1998 được xây dựng theo các yêu cầu và tiêu chí đánh giá về chỉ số thành tích của nhà trường. Trong chuẩn nêu ra các lĩnh vực cần đánh giá: Tầm nhìn; Thành tích học tập cao; Nhà trường an toàn và trật tự, giáo viên, quản trị viên và nhân sự có chất lượng tốt; Vận hành hiệu quả và hiệu lực. Trong mỗi lĩnh vực lại nêu ra những yêu cầu cụ thể.
Mỗi nước có nhiều cách tiếp cận xây dựng chuẩn HT khác nhau. Với yêu cầu năng lực cơ bản đối với HT đặt trong cơ chế và môi trường vận hành phát triển KT-XH hiện nay với xu thế chuyển phương thức chỉ đạo QL tập trung 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sang việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho đơn vị cơ sở. Đối với nhà trường, vai trò QL cơ bản là người HT, do đó HT phải có một chiến lược đúng, có khả năng tác nghiệp hiệu quả trên nền tảng những phẩm chất và năng lực cơ bản. Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu ở trong nước về Quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS chưa có nhiều, đa số tập trung nghiên cứu về các vấn đề phát triển đội ngũ CBQL, chất lượng đội ngũ CBQL hiện nay nhưng đã có những tác giả bàn về kiểm tra, đánh giá như: “Đánh giá trong quản lý” của tác giả Trần Bá Hoành (1997); “Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản lý giáo dục” của tác giả Đặng Quốc Bảo (1995); “Quản lý lãnh đạo và nhà trường” tác giả Nguyễn Văn Lê (1997).
Các tác giả này đã nghiên cứu vấn đề kiểm tra, đánh giá một cách tương đối cụ thể. Các tác giả đã làm rõ mục tiêu, nguyên tắc quy trình, hình thức kiểm tra, đánh giá như là cơ sở lý luận giúp cho vấn đề nghiên cứu về đánh giá được sáng tỏ. Do vậy nghiên cứu này đề xuất hướng nghiên cứu về hoạt động đánh giá CBQL trường THCS trong phạm vi chuẩn Hiểu trưởng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn Hiệu trưởng một cách chính xác nhất, có hiệu quả nhất. Kể từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 29/2009/TT- BGDĐT, ngày 22/10/2009 về việc ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học để đánh giá CBQL các trường trung học thì các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường trung học không nhiều, có thể kể đến: Tác giả Nguyễn Trọng Hoàn trong báo cáo khoa học:“Xây dựng đội ngũ CBQL cơ sở giáo dục THCS đáp ứng chuẩn HT trong giai đoạn mới” nêu vấn đề: Vì sao Bộ GD&ĐT lại chọn QLGD và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục làm giải pháp mang tính đột phá? Qua phân tích tình hình giáo dục trong cả nước, tác giả khẳng định: Có được đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục tốt mới phát huy tích cực các điều kiện khác đảm bảo chất lượng giáo dục.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động đánh giá CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường THCS nói riêng và khai thác ở nhiều bình diện khác nhau, song để áp dụng cho phù hợp với đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn thành phố Yên Bái thì vẫn còn những bất cập. Mặt khác, một phần do quy định về chuẩn mới được ra đời, một phần do lĩnh vực đánh giá CBQL chưa thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả. Đặc biệt, tại tỉnh Yên Bái vẫn chưa có một nghiên cứu nào về các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS theo chuẩn HT. Do đó, với nhiệm vụ của mình và vận dụng lý thuyết vào thực tế công việc, tác giả muốn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động đánh giá CBQL trường THCS của Phòng GD&ĐT thành phố Yên Bái theo chuẩn HT, góp phần nâng cao chất lượng đánh giá CBQL ở tỉnh Yên Bái nói chung và thành phố Yên Bái nói riêng.
Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục 1. Khái niệm quản lý Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về quản lý dưới các góc độ khác nhau và đa dạng về cách tiếp cận, do đó có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước. Từ những quan niệm đó, ta có thể thấy được bản chất của hoạt động quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Khái niệm quản lý giáo dục QLGD được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Một số tác giả cho rằng, bản chất của QLGD là quản lý sư phạm: Quản lý mục tiêu, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục - dạy học, Quản lý con người, Quản lý các công cụ giáo dục; QLGD nhằm phối hợp các ngành, các lực lượng xã hội, tiến hành công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực và hợp tác quốc tế trong 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các lĩnh vực GD&ĐT. QLGD tiến hành những nhiệm vụ này thông qua thực hiện 4 chức năng QL: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. - Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vĩ mô (QL hệ thống giáo dục) thì: QLGD là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể QLGD các cấp đến tất cả các mắt xích của hệ thống GD nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh các nguồn lực GD, để hệ thống GD vận hành đạt được mục tiêu phát triển GD [15].
- Nếu tiếp cận QLGD ở cấp độ vi mô (quản lý một CSGD) thì: QLGD là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có hệ thống và hợp quy luật của chủ thể quản lý một CSGD đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể người học và các lực lượng tham gia GD khác trong và ngoài CSGD đó, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học nhằm làm cho CSGD vận hành luôn ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêu đào tạo của CSGD đó [15]. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định [20]. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30]. Trong cuốn Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên có viết: “Trong thực tế, quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [25].
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể là những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục. Khái niệm Cán bộ quản lý - Theo nghĩa rộng: Cán bộ quản lý bao gồm tất cả những người tham gia vào hệ thống quản lý và hình thành chức năng nhất định. Đó là tất cả những người không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. - Theo nghĩa hẹp: Cán bộ quản lý tương ứng với người lãnh đạo cao nhất trong tổ chức.
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.