MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài XHH các hoạt động giáo dục đã được nhấn mạnh từ Nghị quyết Đại hội toàn quốc l n thứ VIII của Đảng. Nghị quyết nêu rõ: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh th n XHH. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội”.
Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: “Giáo dục, đào tạo trong thời gian qua đã đạt nhiều thành tựu đáng ghi nhận, trong đó XHH giáo dục, đào tạo được đẩy mạnh. Tuy nhiên, việc đổi mới giáo dục, đào tạo chưa đạt kết quả như mong muốn”. Luật Giáo dục qua các thời kỳ đã xác định hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Trong đó, cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: giáo dục m m non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Để bảo đảm tính chất “đa mục tiêu” của nền giáo dục, chúng ta không thể chỉ dựa vào nguồn lực của Nhà nước, mà c n thực hiện giải pháp “XHH”. Nghị quyết số 35/NQ-CP ngà 04 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về tăng cường hu động các nguồn lực của xã hội đ u tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025 đã xác định: “Việc hu động các nguồn lực của xã hội cho giáo dục và đào tạo không để thay thế mà là nguồn bổ sung quan trọng cho ngân sách nhà nước, góp ph n làm tăng tổng nguồn lực đ u tư cho giáo dục và đào tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ sở công lập, tập trung đ u tư vào những lĩnh vực, địa bàn và đối tượng mà tư nhân không muốn hoặc không có khả năng đ u tư; khu ến khích các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hợp tác, liên doanh, liên kết với các cơ sở ngoài công lập; chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công lập sang ngoài công lập ở những nơi có điều kiện phù hợp”. Đất nước đang bước vào thời kỳ mới với vận hội mới. Để có thể phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, c n phải quan tâm đến chất lượng giáo dục.
Để đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, cùng với việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, c n chú trọng xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ t ng, thiết bị dạy học, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho hoạt động giáo dục. Song thực ti n Nhà nước cùng một lúc phải đ u tư cho nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, nên nguồn lực dành cho giáo dục, đào tạo còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy c n đẩy mạnh công tác XHHGD để góp ph n tăng cường nguồn lực cho giáo dục. Thực hiện XHHGD, nâng 2 cao nhận thức và khuyến khích sự tham gia của các cá nhân, tổ chức, tạo sức mạnh tổng hợp cho sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ quan trọng đối với các địa phương.
Triển khai Kết luận số 51-KL/TW ngà 30 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Kết luận số 49-KL/TW ngà 10 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngà 13 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, những năm qua Đảng bộ và chính quyền tỉnh Quảng Nam đã tích cực triển khai công tác XHHGD nhằm tăng cường nguồn lực và tạo môi trường thuận lợi đảm bảo sự phát triển bền vững về chất lượng giáo dục, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ. Thực hiện sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Đảng bộ, nhân dân và ngành giáo dục - đào tạo huyện Núi Thành đã tích cực đẩy mạnh hoạt động XHHGD trên địa bàn huyện. Công tác hu động nguồn lực xã hội hóa thông qua đóng góp, đ u tư, tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho phát triển giáo dục, đào tạo đã đạt được những kết quả nhất định. Nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, tổ chức xã hội, đoàn thể và người dân về nghĩa, mục đích, vai trò của công tác XHHGD được nâng cao.
Đặc biệt, các trường tiểu học huyện Núi Thành đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai công tác nà. Qua đó đã góp ph n từng bước kiện toàn đội ngũ viên chức, GV, chấm dứt tình trạng trường lớp nghèo nàn, thiếu những trang thiết bị tối thiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng được yêu c u nhiệm vụ được giao. Một số trường đã hu động có hiệu quả các nguồn lực đ u tư xã hội cho giáo dục. Tuy nhiên g n đâ , do tác động của nền kinh tế thị trường, dịch bệnh Covid 19 và thiên tai, một số nội dung, hoạt động XHHGD ở cấp tiểu học chưa đáp ứng được yêu c u.
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện đang là nhiệm vụ cấp thiết để góp ph n đảm bảo chất lượng giáo dục hiện nay ở địa phương. Xuất phát từ nhận thức về nghĩa, t m quan trọng của công tác XHHGD, nhằm đề xuất các biện pháp quản l hướng đến nâng cao hiệu quả công tác này ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho Luận văn thạc sĩ chu ên ngành Quản lý giáo dục. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các trường Tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công tác này ở các trường Tiểu học tại địa phương nhằm góp ph n nâng cao 3 chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu c u nhiệm vụ hiện nay. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.
Khách thể nghiên cứu Công tác XHHGD ở trường tiểu học. Đối tượng nghiên cứu Quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Giả thuyết khoa học Những năm qua, các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam đã quan tâm triển khai công tác XHHGD, song hiệu quả vẫn còn hạn chế. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các nhà trường, luận văn có thể đề xuất được các biện pháp quản lý có tính cấp thiết và khả thi để khi triển khai áp dụng sẽ góp ph n thực hiện hiệu quả công tác này.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học; - Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam; - Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác XHHGD ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng công tác XHHGD và thực trạng quản lý công tác này tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2018 - 2021 và đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường đối với công tác XHHGD cho giai đoạn 2022 - 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu 7. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận trên cơ sở khảo cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học liên quan, từ đó xâ dựng cơ sở lí luận về quản lý công tác XHHGD ở các trường tiểu học.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của các đối tượng CBQL, GV, phụ huynh học sinh và CBQL các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội trên địa bàn huyện Núi Thành nhằm tìm hiểu về công tác XHHGD ở các trường tiểu học. - Phương pháp quan sát: Quan sát việc tổ chức công tác XHHGD ở các trường tiểu học để bổ sung tư liệu, thông tin cho vấn đề nghiên cứu. 4 - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm về việc triển khai công tác XHHGD ở các trường tiểu học thông qua nghiên cứu thực tế quản lý công tác này ở các nhà trường và kinh nghiệm tích lũ của cá nhân trong quá trình công tác. - Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Núi Thành và CBQL, GV có nhiều kinh nghiệm nhằm xem xét đánh giá, tìm hiểu về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản l đề xuất trong luận văn.
Nhóm phương pháp xử lý thông tin Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lí và phân tích các dữ liệu điều tra, khảo sát. Cấu trúc của luận văn Ngoài ph n mở đ u, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở trường tiểu học Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường tiểu học huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore đến Pháp, Nga, Đức…đều khẳng định XHHGD là vấn đề vô cùng quan trọng.
Trong quá trình toàn c u hóa ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới càng chú trọng công tác XHHGD, coi đâ như một chủ trương quan trọng của nhà nước nhằm hu động sự tham gia hiệu quả của các lực lượng xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục.